Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli

--- Bài mới hơn ---

  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chương V: Định luật Bernoulli, ứng dụng Định luật Bernoulli

    1/ Chuyển động của chất lỏng lí tưởng, đường dòng, ống dòng

    Chuyển động của chất lỏng được chia làm hai loại chính là

    • chảy thành dòng ổn định
    • chảy cuộn xoáy không ổn định.

    Chất lỏng lí tưởng là chất lỏng không nén được và chảy ổn định thành dòng.

    Đường dòng là đường chảy ổn định của các phần tử chất lỏng, các đường dòng không cắt nhau.

    Ống dòng là một phần của chất lỏng chuyển động có mặt biên tạo bởi các đường dòng.

    2/ Lưu lượng chất lỏng, mối liên hệ giữa tốc độ chất lỏng và diện tích ống dòng:

    Lưu lượng chất lỏng được định nghĩa bằng biểu thức

    Trong đó

    • A: lưu lượng của chất lỏng (m3/s)
    • v: tốc độ dòng chảy của chất lỏng (m/s)
    • S: diện tích của ống dòng (m2)

    Liên hệ giữa tốc độ và diện tích của ống dòng

    Trong cùng một khoảng thời gian Δt ta có

    • Các phần tử chất lỏng đi ra khỏi diện tích S1 của ống dòng có tốc độ là v1
    • Các phần tử chất lỏng đi vào diện tích S2 của ống dòng có tốc độ là v2

    Do chất lỏng không nén được nên thể tích chất lỏng dịch chuyển trong khoảng thời gian Δt là không đổi ta có

    Tử biểu thức trên ta rút ra được kết luận

    3/ Định luật Bernoulli

    Vận dụng định luật bảo toàn năng lượng chứng minh Định luật Bernoulli:

    Định luật Bernoulli tổng quát: Trong một dòng chảy ổn định tổng mọi dạng năng lượng trong chất lưu dọc theo đường dòng là như nhau tại mọi điểm trên đường dòng đó.

    Lưu ý: chất khí cũng có thể chảy được thành dòng nên trong một số trường hợp có thể sử dụng Định luật Định luật Bernoulli cho chất khí giống như chất lỏng.

    4/ Ứng dụng của Định luật Bernoulli:

    Đặt ống hình trụ hở hai đầu (ống A) sao cho miệng ống song song với dòng chảy. Khi đó áp suất tĩnh trong lòng chất lỏng p = ρgh1 Đặt ống hình trụ hở hai đầu, một đầu được uốn vuông góc (ống B) đặt miệng ống B vuông góc với dòng chảy khi đó áp suất toàn phần trong ống ptp = ρgh2

    Sử dụng ống Venturi (có cấu tạo như hình vẽ) để xác định vận tốc của chất lỏng Khi đó vận tốc của chất lỏng tại tiết diện S được xác định bằng biểu thức sau v1=2S2Δpρ(S12−S22)

    Ống pitot dùng để đo vận tốc chuyển động của máy bay. Vận tốc được xác định bằng biểu thức

    Cấu tạo ống pitot dùng để xác định vận tốc của máy bay

    Các ống pitot trên máy bay dùng để xác định vận tốc của máy bay

    Thí nghiệm vật lý vui vận dụng Định luật Bernoulli. Sử dụng một máy thổi không khí chuyển động thành dòng bao quanh quả bóng. Do áp suất động bao quanh quả bóng tăng lên làm áp suất tĩnh giảm xuống. Sự trênh lệch áp suất tĩnh của dòng không khí bao quanh của bóng và áp suất tĩnh phía bên ngoài tạo ra lực đẩy giúp quả bóng chuyển động lơ lửng ở không trung mà không rơi xuống.​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Ứng Dụng Của Phương Trình Bernoulli – Ống Venturi – Bkaero

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quy Tắc Westgard Nâng Cao Dùng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Các Bài Học Cơ Bản Về Kiểm Soát Chất Lượng Xét Nghiệm Quản Lý Chất Lượng Xét Nghiệm Bằng Quy Luật Westgard Và Công Cụ Six Sigma
  • Lịch Sử Tư Tưởng Lập Hiến Và Các Đặc Điểm Cơ Bản Của Hiến Pháp Anh
  • William Henry Keeler – Du Học Trung Quốc 2021
  • Vật Lí 11/chương 1/bài 1
  • Hình 1: Ống Venturi.(1)

    Một số giả thiết

    •   Dòng chất lỏng không nén được.

    •   Dòng chất lỏng gần một chiều.

    •   Trường dòng chất lỏng (vận tốc và áp suất) không đổi trên mỗi thiết diện.

    •   Ống đặt nằm ngang do đó ảnh hưởng của trường trọng lực được bỏ qua.

    •   Dòng chảy dừng.

    •   Dòng chất lỏng không nhớt.

    Mô tả ống Venturi

         Ống Venturi là được dùng để đo lưu lượng chất lỏng qua ống. Ống Venturi gồm có ba thành phần chính:

    • Phần hội tụ (converging cone): thiết diện của ống giảm dần theo chiều dòng chảy khiến cho vận tốc dòng chảy tăng lên và áp suất giảm xuống.

    • Phần cổ ống (throat): thiết diện của ống là nhỏ nhất. Áp suất đạt giá trị thấp nhất, đồng thời vận tốc đạt giá trị lớn nhất.

    • Phần phân kì (perging cone): thiết diện của ống tăng dần theo chiều dòng chảy. Vận tốc của chất lỏng giảm dần và đồng thời áp suất chất lỏng tăng lên. 

    Hình 2: Cấu trúc ống Venturi. (2)

    Để xác định được lưu lượng khối chất lỏng, một áp kế được lắp vào ống Venturi sao cho một đầu được gắn vào đường ống tại vị trí thiết diện lớn 1-1 (phía trước của phần hội tụ) và đầu còn lại tại vị trí có thiết diện nhỏ nhất 2-2 (tại cổ ống). Bên trong ống nhỏ thường chứa chất lỏng, khác với chất lỏng chảy trong ống, có khối lượng riêng lớn mathrm{rho_m} chẳng hạn như thủy ngân (13 546 mathrm{kg/m^3})(3). Nguyên nhân là do việc sử dụng chất lỏng có khối lượng riêng không đủ lớn như nước (1 000 mathrm{kg/m^3}) yêu cầu lắp đặt áp kế đo độ chênh cột chất lỏng trong áp kế phải đủ cao điều đó khiến thiết bị đo trở nên cồng kềnh. Thí dụ nếu độ chênh áp suất giữa hai thiết diện 1-1 và 2-2 là 1 mathrm{atm} thì độ chênh cột nước mathrm{h_m} trong áp kế là 10.33 mathrm{m} trong khi nếu chất lỏng được sử dụng trong áp kế là thủy ngân thì độ chênh cột chất lỏng là 0.762 mathrm{m} nhỏ hơn rất nhiều so với trường hợp sử dụng nước. (Lập luận ở phần trên chỉ mang tính lý thuyết phục vụ cho hình 2. Trên thực tế, người ta có những thiết bị đo áp suất nhỏ gọn hơn nhiều).

    Lưu lượng chất lỏng qua ống 

        Giả sử có dòng chất lỏng chảy qua ống Venturi với vận tốc V1, V2 qua các thiết diện 1-1 và 2-2 với các diện tích lần lượt là A1 và A2. Để xác định được lưu lượng chất lỏng chảy trong ống, phương trình liên tục và phương trình Bernoulli được sử dụng.

    Phương trình liên tục:

    mathrm{{V_1}{A_1} = {V_2}{A_2}}

    (1)

    Phương trình Bernoulli:

    mathrm{{p_1} + frac{1}{2}rho V_1^2 = {p_2} + frac{1}{2}rho V_2^2}

    (2)

    Từ phương trình (1) và (2), vận tốc mathrm{V_1} và mathrm{V_2} được xác định như sau:

    mathrm{{V_1} = sqrt {frac{{2left( {{p_1} - {p_2}} right)}}{{rho left}}} }

    (3.1)

    mathrm{{V_2} = sqrt {frac{{2left( {{p_1} - {p_2}} right)}}{{rho left}}} }

    (3.2)

    Từ phương trình (3.1), lưu lượng khối của dòng chất lỏng dễ dàng được xác định như sau

    mathrm{Q = rho {V_1}{A_1} = {A_1}sqrt {frac{{2rho left( {{p_1} - {p_2}} right)}}{{{{left( {frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}} right)}^2} - 1}}} }

    (4)

    Trong phương trình (4), lưu lượng khối chỉ được xác định khi độ chênh áp suất tại hai thiết diện 1-1 và 2-2 được xác định. Mối liên hệ giữa độ chênh cột chất lỏng mathrm{h_m} trong thiết bị Venturi và độ chênh áp mathrm{p_1 - p_2} như sau:

    mathrm{p_1-p_2=rho _mg h_m}

    (5)

    Thay thế phương trình (5) vào phương trình (3.1), (3.2), và (4):

    {V_1} = sqrt {frac{{2{rho _m}g h_m}}{{rho left}}}

    (6.1)

    {V_2} = sqrt {frac{{2{rho _m}g h_m}}{{rho left}}}

    (6.2)

    mathrm{Q = rho {V_1}{A_1} = {A_1}sqrt {frac{{2rho {rho _m}g{h_m}}}{{{{left( {frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}} right)}^2} - 1}}} = {A_2}sqrt {frac{{2rho {rho _m}g{h_m}}}{{1 - {{left( {frac{{{A_2}}}{{{A_1}}}} right)}^2}}}} = rho {V_2}{A_2}}

    (7)

    Từ phương trình (7), ta rút ra được lưu lượng khối lỏng chảy qua ống tỉ lệ với căn bậc hai của độ chênh cột lỏng trong áp kế

    mathrm{Q sim sqrt {{h_m}}}

    (8)

     

    ———————————–* * *———————————–

    Nguồn:

    1. https://en.wikipedia.org/wiki/Venturi_effect#/media/File:Venturi5.svg
    2. //i0.wp.com/www.ceblaza.net/caches-images/https2dotxetxet31dotbp1dotblogspot1dotcomxet-MDSt2QI9OfwxetWB84cw-COiIxetAAAAAAAAApwxetOxBD9sQfGW4ZAp3UmYqq99JtbPKgNrddQCK4Bxets1600xetventuri%2Bmeter1dotpng.jpg?w=400

    3. https://www.enotes.com/homework-help/what-density-mercury-kg-m-3-561687

    4. Anderson, John. “Fundamentals of Aerodynamics (Mcgraw-Hill Series in Aeronautical and Aerospace Engineering) PDF.” (1984)

    5. http://d2vlcm61l7u1fs.cloudfront.net/media%2Ffc3%2Ffc36201a-146b-4181-956f-863ffd34ddcb%2FphpH7KRIg.png

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Vật Lý Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Luật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Luật Tuần Hoàn Men
  • Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Về Y Tế
  • Quy Luật Số Lớn Là Gì? Thế Nào Là Quy Luật Số Nhỏ?
  • Định Lý Bernoulli Phương Trình, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Của Bernoulli / Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • (Lý 8) Tiết 21
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Bằng Các Định Luật Bảo Toàn
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Giảng Tiết 1
  • các Định lý Bernoulli, trong đó mô tả hành vi của một chất lỏng trong chuyển động, đã được nhà toán học và vật lý Daniel Bernoulli đưa ra trong công trình của mình Thủy động lực học. Theo nguyên tắc, một chất lỏng lý tưởng (không có ma sát hoặc độ nhớt) được lưu thông bởi một ống dẫn kín, sẽ có một năng lượng không đổi trong đường đi của nó.

    Định lý có thể được suy ra từ nguyên tắc bảo toàn năng lượng và thậm chí từ định luật chuyển động thứ hai của Newton. Ngoài ra, nguyên tắc của Bernoulli cũng nói rằng sự gia tăng vận tốc của chất lỏng có nghĩa là giảm áp lực mà nó phải chịu, giảm năng lượng tiềm tàng hoặc cả hai cùng một lúc.

    Định lý này có nhiều ứng dụng khác nhau, cả về thế giới khoa học và cuộc sống hàng ngày của con người.

    Hậu quả của nó hiện diện trong sức mạnh của máy bay, trong các ống khói của nhà cửa và các ngành công nghiệp, trong các đường ống nước, giữa các khu vực khác.

    Chỉ số

    • 1 phương trình Bernoulli
      • 1.1 Dạng đơn giản
    • 2 ứng dụng
    • 3 bài tập đã giải
    • 4 tài liệu tham khảo

    Phương trình Bernoulli

    Mặc dù Bernoulli là người đã suy luận rằng áp suất giảm khi tốc độ dòng chảy tăng, nhưng sự thật là Leonhard Euler đã thực sự phát triển phương trình Bernoulli theo cách nó được biết đến hiện nay..

    Trong mọi trường hợp, phương trình Bernoulli, không có gì ngoài biểu thức toán học của định lý của ông, như sau:

    v2 Ƿ / 2 + P + g ∙ z = hằng số

    Trong biểu thức này, v là vận tốc của chất lỏng qua phần được xem xét, là mật độ của chất lỏng, P là áp suất chất lỏng, g là giá trị gia tốc của trọng lực và z là chiều cao được đo theo hướng trọng lực.

    Trong phương trình Bernoulli, hàm ý rằng năng lượng của chất lỏng bao gồm ba thành phần:

    – Một thành phần động học, là kết quả của tốc độ di chuyển của chất lỏng.

    – Một thành phần tiềm năng hoặc lực hấp dẫn, đó là do độ cao của chất lỏng được đặt.

    – Một năng lượng áp suất, đó là những gì chất lỏng sở hữu như là kết quả của áp lực mà nó phải chịu.

    Mặt khác, phương trình Bernoulli cũng có thể được biểu diễn như sau:

    v12 ∙ ƿ / 2 + P1 + ƿ ∙ g z1 = v22 ∙ ƿ / 2 + P2 + ƿ ∙ g z2

    Biểu thức cuối cùng này rất thực tế để phân tích những thay đổi mà chất lỏng gặp phải khi một trong các yếu tố tạo nên phương trình thay đổi.

    Hình thức đơn giản

    Trong một số trường hợp, sự thay đổi trong thuật ngữ ρgz của phương trình Bernoulli là tối thiểu so với kinh nghiệm của các thuật ngữ khác, vì vậy có thể bỏ qua nó. Ví dụ, điều này xảy ra trong dòng chảy mà máy bay gặp phải trong chuyến bay.

    Trong những dịp này, phương trình Bernoulli được thể hiện như sau:

    P + q = P0

    Trong biểu thức này q là áp suất động và bằng v 2 ∙ ƿ / 2 và P0 là cái được gọi là tổng áp suất và là tổng của áp suất tĩnh P và áp suất động q.

    Ứng dụng

    Định lý Bernoulli có nhiều ứng dụng đa dạng trong các lĩnh vực khác nhau như khoa học, kỹ thuật, thể thao, v.v..

    Một ứng dụng thú vị được tìm thấy trong thiết kế ống khói. Các ống khói được xây dựng cao để đạt được sự chênh lệch áp suất lớn hơn giữa đế và lối ra của ống khói, nhờ đó dễ dàng hơn để trích xuất khí đốt.

    Tất nhiên, phương trình Bernoulli cũng áp dụng cho nghiên cứu sự chuyển động của dòng chất lỏng trong đường ống. Từ phương trình, theo đó việc giảm bề mặt ngang của đường ống, để tăng tốc độ của chất lỏng đi qua nó, cũng ngụ ý giảm áp suất.

    Phương trình Bernoulli cũng được sử dụng trong hàng không và trong các phương tiện Công thức 1. Trong trường hợp hàng không, hiệu ứng Bernoulli là nguồn gốc của sự hỗ trợ của máy bay.

    Cánh của máy bay được thiết kế với mục đích đạt được luồng không khí lớn hơn ở phần trên của cánh.

    Do đó, ở phần trên của cánh, tốc độ không khí cao và do đó, áp suất thấp hơn. Sự chênh lệch áp suất này tạo ra một lực hướng thẳng đứng lên trên (lực nâng) cho phép máy bay được giữ trong không trung. Một hiệu ứng tương tự đạt được trong các ô tô của xe Công thức 1.

    Tập thể dục quyết tâm

    Thông qua một đường ống với tiết diện 4.2 cm2 một dòng nước chảy với tốc độ 5,18 m / s. Nước hạ xuống từ độ cao 9,66 m xuống mức thấp hơn với chiều cao bằng 0, trong khi bề mặt ngang của ống tăng lên 7,6 cm2.

    a) Tính tốc độ của dòng nước ở mức thấp hơn.

    b) Xác định áp suất ở cấp dưới biết rằng áp suất ở cấp trên là 152000 Pa.

    Giải pháp

    a) Vì dòng chảy phải được bảo toàn, nó được đáp ứng rằng:

    Qcấp cao nhất = Qcấp thấp hơn

     v1 . S1 = v2 . S2

     5,18 m / s. 4.2 cm2 = v2 . 7,6 cm ^2

    Dọn dẹp, bạn nhận được rằng:

    v2 = = 2,86 m / s

    b) Áp dụng định lý Bernoulli giữa hai cấp độ và tính đến mật độ nước là 1000 kg / m3 , bạn nhận được rằng:

    v12 ∙ ƿ / 2 + P1 + ƿ ∙ g z1 = v22 ∙ ƿ / 2 + P2 + ƿ ∙ g z2

    (1/2). 1000 kg / m3 . (5,18 m / s)2 + 152000 + 1000 kg / m3 . 10 m / s2 . 9,66 m =

    = (1/2). 1000 kg / m3 . (2,86 m / giây)2 + P2 + 1000 kg / m3 . 10 m / s2 . 0 m

    Xóa P2 bạn có thể:

    P2 = 257926,4 Pa

    Tài liệu tham khảo

    1. Nguyên tắc của Bernoulli. (ví dụ). Trong Wikipedia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2021, từ es.wikipedia.org.
    2. Nguyên tắc của Bernoulli. (ví dụ). Trong Wikipedia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2021, từ en.wikipedia.org.
    3. Batch Bachelor, G.K. (1967). Giới thiệu về chất lỏng động lực. Nhà xuất bản Đại học Cambridge.
    4. Chiên, H. (1993). Thủy động lực học (Tái bản lần thứ 6). Nhà xuất bản Đại học Cambridge.
    5. Mott, Robert (1996). Cơ học của chất lỏng ứng dụng (Tái bản lần thứ 4). Mexico: Giáo dục Pearson.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Điện Tích – Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Dạng 2: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích Và Cách Giải
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Rẻ Và Định Luật Bảo Toàn Tiền Trong Túi
  • Định Luật 5 “Không” Bảo Toàn Tình Yêu Qua Năm Tháng
  • Những Ứng Dụng Của Định Luật “truyền Thẳng Ánh Sáng”

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Khai Máy ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’, Dương Mịch ‘sánh Duyên’ Cùng Trai Trẻ Hứa Khải
  • Thuyết Tương Đối Và Việc Khắc Phục Những Hạn Chế Của Cơ Học Newton
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10 Lực Hấp Dẫn
  • “Trong một môi trường trong suốt, đồng đều, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng” : Rất ngắn gọn, rất xúc tích, đó là nội dung của định luật truyền thẳng ánh sáng.

    Ngoài ra ta có thể vận dụng đặc điểm về sự truyền thẳng của ánh sáng để giải thích nhiều hiện tượng lí thú khác trong tự nhiên.

    Hãy bắt đầu từ “bóng tối” và “bóng nửa tối” …

    Bóng tối là gì ? Đặt một nguồn sáng nhỏ S (như bóng đèn, ngọn nến) trước một màn chắn (có thể là bức tường chẳng hạn), trong khoảng từ nguồn sáng đến màn chắn đặt một vật cản ánh sáng (như tấm bìa cứng), quan sát trên màn chắn ta thấy có một phần không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới phần đó gọi là bóng tối .

    Bóng nửa tối là gì? Nếu nguồn sáng là rộng như ngọn lửa chẳng hạn, quan sát trên màn chắn ta thấy ngoài là bóng tối còn có một phần không tối hoàn toàn bao xung quanh, phần này chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng chiếu tới gọi là bóng nửa tối.

    Trên hình bên là nghệ thuật tạo bóng bàn tay.

    … Cùng định luật đi vào cuộc sống

    Trên một thửa ruộng người ta cắm 3 cái cọc thẳng đứng. Nếu trong tay không có một dụng cụ nào, làm thế nào để xác định 3 cái cọc đó có thẳng hàng hay không?

    Đơn giản quá, những người nông dân vẫn thường làm mà: Nheo một mắt và nhìn bằng mắt kia trước một cọc (đầu tiên) ngắm thẳng theo hướng của 2 cái cọc còn lại, nếu 2 cọc còn lại bị cọc đầu tiên che khuất thì cả 3 cọc đã thẳng hàng. Đó là một hệ quả rút ra từ định luật truyền thẳng ánh sáng đấy!

    Còn các bác thợ mộc thì sao? Những người thợ mộc khi bào những thanh gỗ thẳng, thỉnh thoảng họ lại nâng một đầu thanh gỗ lên để ngắm. Làm như vậy có tác dụng gì ? Nguyên tắc của cách làm này đã dựa trên kiến thức vật lí nào? Bây giờ thì bạn cũng biết rồi: Người thợ mộc nâng một đầu thanh gỗ lên để ngắm nhằm mục đích kiểm tra xem mặt gỗ bào đã phẳng chưa. Nguyên tắc của cách làm này dựa trên định luật truyền thẳng của ánh sáng.

    Đơn giản quá, việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thỏa mãn ba yêu cầu sau: Phải đủ độ sáng cần thiết; Học sinh ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng đen và tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên trang giấy mà tay học sinh viết bài có thể tạo ra. Trong ba yêu cầu trên, một bóng đèn lớn chỉ có thể thỏa mãn yêu cầu thứ nhất mà không thỏa mãn được hai yêu cầu còn lại. Trong khi đó, nếu dùng nhiều bóng đèn lắp ở những vị trí thích hợp sẽ thỏa mãn được cả ba yêu cầu. Đó chính là lý do giải thích vì sao trong lớp học người ta thường lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau.

    … Cùng định luật đi vào vũ trụ bao la Nhật thực và nguyệt thực chỉ là hai hiện tượng tự nhiên gần với ta nhất mà khi giải thích, cần phải có kiến thức về sự truyền thẳng ánh sáng, bóng tối và bóng nửa tối …

    Mặt trời chiếu sáng Mặt trăng và Trái Đất, khi Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm trên đường thẳng, Mặt trăng ở giữa thì trên Trái đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Một số nơi trên Trái Đất sẽ quan sát thấy nhật thực.

    Trong khi xảy ra hiện tượng nhật thực, chỉ có những người đứng trong vùng bóng tối của Mặt trăng trên Trái đất và những người đứng trong vùng lân cận (vùng bóng nửa tối) mới có thể quan sát được hiện tượng. Những người không đứng trong những vùng này thì không thể quan sát được hiện tượng nhật thực.

    Nguyệt thực: Mặt trời chiếu sáng Mặt trăng. Đứng từ Trái đất về ban đêm ta nhìn thấy ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng. Khi Mặt trăng bị Trái Đất che khuất, nó không được Mặt trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt trăng, ta nói là có nguyệt thực.

    nguồn: st trên internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Chuyên Đề: Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng Bóng Đen
  • Định Luật Nhiệt Động Lực Học Trong Các Hệ Thống Sinh Học
  • Bảng Các Công Thức Lượng Giác Tổng Hợp Và Cách Ghi Nhớ
  • Sin Cos Tan Values (Formula, Table & How To Find)
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa Kỳ 1: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Giả thuyết Bernoulli là gì?

    Giả thuyết Béc-nu-li (Bernoulli hypothesis) Daniel Bernoulli là nhà toán học của thế kỷ 19, đã đưa ra lời giải cho một nghịch lý nổi tiếng với cái tên “nghịch lý Xanh Pê-téc-bua”.

    Vấn đề là phải lý giải tại sao con người không trả các khoản tiền cực lớn để chơi trò chơi sau đây: Một đồng tiền được tung lên, chẳng hạn cho đến khi mặt ngửa xuất hiện. nếu mặt ngửa xuất hiện ở lần tung thứ hai, người chơi nhận được 2² đơn vị tiền thưởng (ví dụ là 4 đồng). Nếu mặt ngửa xuất hiện ở lần tung thứ 3, người chơi nhận được 2³ đơn vị tiền thưởng, đến lần thứ tư người chơi nhận được 2∧4 đơn vị tiền thưởng, và vân vân. Tổng của xác suất nhận được tiền thưởng phải bằng 1, nhưng với số lần tung vô hạn, giá trị kỳ vọng của tiền thưởng cũng là một đại lượng vô hạn. Như vậy, người ta có thể nhận định rằng người chơi sẽ đánh những khoản tiền rất lớn trong một trò chơi như thế.

    Giải thích tại sao mọi người chấp nhận chơi trò chơi này, Bernoulli lập luận rằng người chơi bạc quan tâm đến ích lợi của phần thưởng hơn là bản thân tiền thưởng. Bằng cách nêu ra giải thuyết về lợi ích cận biên giảm dần của thu nhập, Bernoulli chỉ ra rằng một trò chơi có thể có giá trị kỳ vọng bằng tiền vô hạn, nhưng có giá trị kỳ vọng tính bằng lợi ích hữu hạn. Bởi vậy mọi người quan tâm tới giả thuyết này trước hết vì nó là nỗ lực đầu tiên trong việc thay thế mục tiêu tính bằng tiền bằng sự tối ưu hóa lợi ích trong điều kiện có rủi ro hay tính bất định.

    Trước đó, vào thế kỳ 17, một nhà toán học nổi tiếng cũng thuộc nhà Bernoulli, Jacob Bernoulli đã phát minh ra phép thử Bernoulli. Dãy các phép thử Bernoulli được định nghĩa là đối với thí nghiệm ngẫu nhiên nào đó chúng ta thực hiện n lần

    thử lặp lại. Chúng ta gọi dãy các phép thử này là dãy các phép thử Bernoulli nếu thoả mãn các điều kiện sau:

    Đây là dãy các phép thử độc lập, nghĩa là kết quả của mỗi phép thử không

    phụ thuộc vào kết quả của các phép thử khác.

    Biến cố A xảy ra với xác suất p như nhau ở phép thử thứ i bất kỳ.

    Nếu biến cố A xảy ra ở phép thử thứ i, ta nói phép thử thứ i thành công

    Công thức của phép thử Bernoulli được viết như sau:

    Công thức trên được dùng để tính Xác suất để biến cố A xuất hiện đúng k lần trong dãy n phép thử Bernoulli.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng
  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • ỨNG DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN KHẢO SÁT BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT HAY HỆ VẬT. A.PHƯƠNG PHÁP. -Chọn hệ quy chiếu thích hợp. Xác định các dữ liệu và các yêu cầu. -Phân tích lực tác dụng lên vật (vẽ hình). -Viết phương trình định luật II Niu-tơn: F ma   -Chiếu lên các trục tọa độ để thiết lập các phương trình đại số. -Tìm ẩn của bài toán: +Nếu biết các lực ta tính được các đại lượng động học (bài toán thuận). +Nếu biết chuyển động, ta định được các lực tác dụng (bài toán nghịch). *Lưu ý: -Nếu vật chuyển động nhiều giai đoạn thì áp dụng các bước kể trên cho mỗi giai đoạn. Vận tốc đầu của giai đoạn sau bằng vận tốc cuối của giai đoạn trước. -Trong chuyển động của hệ vật: +Có thể coi hệ là một vật có khối lượng là tổng khối lượng chịu tác dụng của ngoại lực nếu các vật của hệ có cùng véc tơ gia tốc. +Có thể khảo sát từng vật của hệ, lực tác dụng đều là ngoại lực. +Lực tương tác trực đối; đặc biệt lực căng của dây hay lò xo nhẹ có độ lớn như nhau. -Nếu hệ có ròng rọc: +Khảo sát chuyển động của mỗi vật. +Đầu dây luồn qua ròng rọc động đi một đoạn đường s thì trục ròng rọc đi đoạn đường 2 s ; độ lớn các vận tốc và gia tốc cũng theo tỉ lệ đó. -Nếu hệ gồm hai vật đặt lên nhau: +Khi có ma sát trượt, khảo sát chuyển động của từng vật. +Khi có ma sát nghỉ, hệ có thể coi là một vật. B.BÀI TOÁN. VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NẰM NGANG Bài 1. Đoàn tàu có khối lượng 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo của đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là 0,005. Tính vận tốc đoàn tàu khi nó đi được 1km và thời gian chuyển động trên quãng đường này. Lấy 210 /g m s . Bài 2. Một người dùng dây buộc vào một thùng gỗ và kéo nó trượt trên sân bằng một lực 90,0N theo hướng nghiêng 30,0o so với mặt sân. Thùng có khối lượng 20,0 kg. Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng và sân là 0,50. Tìm gia tốc của thùng. Lấy g = 9.8 m/s2. Bài 3. Một học sinh đẩy một hộp đựng sách trượt trên sàn nhà. Lực đẩy ngang là 180N. Hộp có khối lượng 35 kg. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn là 0,27. Hãy tìm gia tốc của hộp. Lấy g = 9,8m/s2. Bài 4. Vật khối lượng 1m kg được kéo chuyển động gang bởi lực F  hợp một góc 030  với phương ngang, độ lớn 20F N . Biết vật sau khi bắt đầu chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường 1,66m. Cho 210 / ; 3 1,73g m s  . a)Xác định hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn. b)Tính lại hệ số ma sát trượt nếu với lực F  vật chuyển động thẳng đều. Bài 5. Vật khối lượng 20m kg được kéo chuyển động ngang bởi lực F  hợp với phương ngang một góc α ( 120F N ). Hệ số ma sát trượt với sàn là µ. Nếu 01 60   , vật chuyển động đều. Tìm gia tốc của chuyển động nếu 0 1 30   . Cho 210 /g m s . VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG Bài 1. Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 030  . Hệ số ma sát trượt là 0,3464  . Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. lấy 210 / ; 3 1,732g m s  . Tính gia tốc chuyển động của vật. Bài 2. Vật đang chuyển động với vận tốc 25m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m, hệ số ma sát giữa vật và dốc là 0,25. Cho 210 /g m s . a)Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. b)Vật có lên hết dốc không? Nếu có, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc. Bài 3. Vật đặt trên đỉnh dốc dài 165m, hệ số ma sát 0,2, góc nghiêng của dốc là α. a)Với giá trị nào của α, vật nằm yên không trượt. b)Cho 030  , tìm thời gian vật xuống dốc và vận tốc vật ở chân dốc. Cho 0 0tan11 0,2; cos30 0,85  . Bài 4. Vật khối lượng 100kg chuyển động đều lên mặt phẳng nghiêng góc 030  khi chịu lực F = 600N dọc theo mặt nghiêng. Hỏi khi thả vật chuyển động xuống với gia tốc là bao nhiêu? (Coi ma sát là không đáng kể). Bài 5. Sau bao lâu vật m trượt hết máng nghiêng có độ cao h, góc nghiêng β nếu với góc nghiêng α vật chuyển động đều. Bài 6. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 (m) cao 6 (m), hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Tìm gia tốc của vật. Sau bao lâu vật đến chân dốc ? Vận tốc ở chân dốc. Lấy g = 9,8 (m/s2). CHUYỂN ĐỘNG NHIỀU GIAI ĐOẠN Bài 1. Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, chuyển động đi lên từ trạng thái đứng yên ại mặt đất. Trong giai đoạn đầu, thang máy chuyển động nhanh dần đều, đạt vận tốc 4m/s sau thời gian 5s. Sau đó thang máy chuyển động thẳng đều trên quãng đường 20m và cuối cùng chuyển động chận dần đều, dừng lại tại nơi cách mặt đất 35m. Bỏ qua ma sát, cho 210 /g m s . a)Tính lực kéo của động cơ thang máy ở mỗi giai đoạn. b)Tính vận tốc trung bình của thang máy trong suốt thừoi gian chuyển động. c)Vẽ đồ thị vận tốc, gia tốc của chuyển động. Bài 2. Xe tải khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Ban đầu lực kéo động cơ là 2000N. a)Tìm vận tốc và quãng đường chuyển động sau 10s. b)Trong giai đọng kế tiếp, xe chuyển động đều trong 20s. Tìm lực kéo của động cơ xe trong giai đoạn này. c)Sau đó xe tắt máy, hãm phanh và dừng lại sau khi bắt đầu hãm phanh 2s. Tìm lực hãm. d)Tính vận tốc trung bình của xe suốt thười gian chuyển động. e)Vẽ đồ thị gia tốc, vận tốc của chuyển động. Bài 3. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 060  . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt nghiêng là 0,1. Chiều dài mặt nghiêng là 1m. Lấy 210 /g m s . a)Tính gia tốc chuyển động của vật. b)Tính thời gian và vận tốc của vật khi đến cuối mặt phẳng nghiêng. c)Sau khi đi hết mặt nghiêng vật tiếp tục trượt trên mặt ngang. Hệ số ma sát vẫn là 0,1. Tính quãng đường và thời gian vật còn đi được cho đến khi dừng lại. Biết rằng đến chân mặt nghiêng, vận tốc của vật chỉ đổi hướng chứ không đổi độ lớn. CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT Bài 1. Hai vật 1 21 ; 0,5m kg m kg  được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn và được kéo lên thẳng đứng nhờ lực F = 18N đặt lên vật I. Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây nối. Cho 210 /g m s . Bài 2. Cho cơ hệ như hình. Biết m1 = 1,5 (kg), m2 = 1 (kg), khối lượng ròng rọc và dây treo không đáng kể, bỏ qua ma sát. Hãy tìm : Gia tốc chuyển động của hệ. Lực căng của dây nối các vật. Lấy g = 10 (m/s2). Bài chúng tôi hệ như hình vẽ. Hai vật nặng có cùng khối lượng 1m kg có độ cao chênh nhau một khoảng 2h m . Đặt thêm vật ' 500m g lên vật m1 ở cao hơn. Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. TÌm vận tốc các vật khi hai vật m1 và m2 ở ngang nhau. Cho 210 /g m s . Bài 4. Cho hệ như hình vẽ. 01 2 1 21 , 2 , 0,1, 6 , 30m kg m kg F N        cho m1 m2 m1 m2 h 210 / ; 3 1,7g m s  . Tính gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Bài 5. Cho hệ thống như hình vẽ: 2 1 21,6 ; 400 ; 10 /m kg m g g m s   . Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau khi bắt đầu chuyển động 0,5s và lực nén lên trục ròng rọc. Bài 6. Cho hệ như hình vẽ: 01 25 , 30 , 0,1, 2m kg m kg     . Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Cho 210 /g m s . CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT CÓ VẬN TỐC ĐẦU VÀ CHỊU TÁC DỤNG CỦA TRỌNG LỰC A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I.Vật được ném đứng hướng lên. 1.Tính chất của chuyển động. -Đi lên: 0,a v   ngược chiều: chậm dần đều. -Đi xuống: 0,a v   cùng chiều: nhanh dần đều. 2.Các phương trình chuyển động. -Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng hướng lên, gốc O tại vị trí ném. -Gia tốc: a g  -Vận tốc: 0v v gt  -Tọa độ: 20 1 2 y v t gt  -Hệ thức độc lập thời gian: 2 20 2v v gy   -Vật ở vị trí cao nhất: 2 0 00; ; 2 v v v t y g g    -Vật chạm đất: 00 2 0; ; v y v v t g     3.Tính thuận nghịch của chuyển động. -Vận tốc của vật ở vị trí có độ cao y: 20 2v v gy   -Quá trình đi xuống giống quá trình đi lên nhưng ngược chiều: tính thuận nghịch. II.Vật được ném ngang. 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng xuống. -Gia tốc: 0;x ya a g  -Vận tốc:  2 2 2 20 0 0 ; ; ( ) ; tan , tan y x y x y x v gt v v v gt v v v v gt v Ox v v            -Tọa độ: 20 1 ; 2 x v t y gt  -Vật chạm đất: max max 2 2 ; ; o h h y h t L x v g g     2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 22 o g y x v  III.Vật được ném xiên. m2 m1 m1 m2 m1 m2 O y O x y 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng lên. -Gia tốc: 0;x ya a g   -Vận tốc: 0 0 2 2 2 2 0 0 0 0 cos ; sin ( ) 2 sin . sin tan( , ) tan cos x y x y y x v v v v gt v v v gt gv t v v v gt v Ox v v                           -Tọa độ: 20 0 1 cos ; sin 2 x x t y v t gt    -Vật ở vị trí cao nhất (độ cao cực đại): 2 2 0 0 max sin sin 0; ; 2 y h v v v t y g g      -Vật chạm đất: 2 0 0 max max 2 sin 2 sin 2 0; ; v v y t L x g g       2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 2 2 0 tan 2 cos g y x x v      B.BÀI TOÁN. Dạng 1. Nghiên cứu chuyển động của vật được ném đứng, ném ngang, ném xiên. a)Phương pháp. -Áp dụng các phương trình chuyển động đã thiết lập cho mỗi trường hợp. -Có thể dùng đồ thị của chuyển động để lí luận. -Bài toán gặp nhau được giải như trong phần Động học. b)Bài tập. Bài 1. Người ta ném thẳng đứng lên cao một vật cới vận tốc ban đầu 0 10 /v m s , lấy 210 /g m s . Hãy xác định: a)Độ cao cực đại mà vật lên tới. b)Thời gian vật đi lên điểm cao nhất và thời gian vật trở lại vị trí cũa kể từ lúc ném. c)Vận tốc của vật ở độ cao max 2 y y  . Bài 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao và đạt độ cao cực đại là 20m. Tính vận tốc ban đầu và thời gian nó rơi xuống chỗ ném kể từ lúc ném. Lấy 210 /g m s . Bài 3. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 15m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Viết các phương trình gia tốc, vận tốc và tọa độ của quả cầu. b)Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném 2s. c)Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu khi chuyển động. d)Bao lâu sau khi ném quả cầu rơi trở về mặt đất. e)Bao lâu sau khi ném, quả cầu cách mặt đất 8,8m. Khi này vận tốc quả cầu là bao nhiêu? Bài 4. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20m/s. Một giây sau đó, quả cầu thứ hai được thả rơi từ độ cao 35m. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Hai quả cầu sẽ ở cùng độ cao khi nào, ở đâu? b)Lúc đó, quả cầu I đang đi lên hay đi xuống với vận tốc bao nhiêu? Bài 5. Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc đầu 20m/s. a)Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s. b)Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. c)Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của quả cầu khi chạm đất. Lấy 210 /g m s . Bài 6. Ở một đồi cao 100m người ta đặt một súng cối nằm ngang và muốn bắn sao cho quả đạn rơi về phía bên kia của tòa nhà và gần bức tường AB nhất. Biết tòa nhà cao 20m và tường AB cách đường thẳng đứng qua chỗ bắn là 100m. Lấy 210 /g m s . a)Tìm khoảng cách từ chỗ viên đạn chạm đất đến chân tường AB. b)Xác định vận tốc khi đạn chạm đất. Bài 7. Một máy bay đang bay ngang ở độ cao 3000m so với mặt đất với vận tốc 540km/h thì cắt bom. Lấy 210 /g m s . a)Lập phương trình quỹ đạo của bom sau khi cắt. b)Tính thời gian rơi. c)Khoảng cách từ chỗ bom chạm đất đến đường thẳng đứng qua vị tri máy bay cắt bom là bao nhiêu. d)Xác định vận tốc của bom lúc chạm đất. Bài 8. Từ độ cao 7,5m một quả cầu được ném lên xiên góc 045  so với phương ngang với vận tốc đầu 10m/s. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Bài 9. Một vật được ném xiên với vận tốc 0v  nghiêng góc α với phương ngang có 0v  xác định. a)Hãy tính α để tầm xa là lớn nhất. b)Chứng tỏ rằng tầm xa đạt được như nhau với góc nghiêng α và 2         Bài 10. Một em bé ngồi dưới sàn nhà ném một viên bi lên bàn cao 1m với vận tốc 0 2 10 /v m s . Để viên bi có thể rơi xuống mặt bàn ở B xa mép A nhất thì vận tốc đầu của viên bi phải hợp với phương ngang một góc bằng bao nhiêu? Tính AB và khoảng cách từ chỗ ném O đến chân bàn H. Lấy 210 /g m s LỰC HƯỚNG TÂM A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I. Lực hướng tâm. 1.Định nghĩa. Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 2.Công thức. 2 2 ht ht v F ma m m r r    3. Ví dụ. + Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất. + Đặt một vật trên bàn quay, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn. + Đường ôtô và đường sắt ở những đoạn cong phải làm nghiên về phía tâm cong để hợp lực giữa trọng lực và phản lực của mặt đường tạo ra lực hướng tâm giữ cho xe, tàu chuyển động dễ dàng trên quỹ đạo. II. Chuyển động li tâm. 1.Khi đặt vật trên bàn quay, nếu bàn quay nhanh quá, lực ma sát nghĩ không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm nữa, nên vật trượt trên bàn ra xa tâm quay, rồi văng khỏi bàn theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Chuyển động như vậy của vật được gọi là chuyển động li tâm. 2.Chuyển động li tâm có nhiều ứng dụng thực tế. Ví dụ : Máy vắt li tâm. 3.Chuyển động li tâm cũng có khi cần phải tránh. Ví dụ : Khi chạy xe qua những chổ rẽ, chổ quanh, nếu chạy với tốc độ lớn thì lực ma sát nghĩ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho xe chuyển động tròn nên xe sẽ trượt li tâm, dễ gây ra tai nạn giao thông. III.Các áp dụng. 1.Vệ tinh nhân tạo của trái đất. -Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn quanh trái đất là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vệ tinh, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm:   2 2hd ht Mm v F F G m R hR h     -Vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo: M v G R h   -Với h R thì ta có 8 /v gR km s  gọi là vận tốc vũ trụ cấp I. 2.Chuyển động của các hành tinh. -Hệ thức liên lạc giữa chu kì quay (năm) T và bán kính quỹ đạo r của hành tinh quanh mặt trời: 3 2 3 4T const r GM    . 3.Chuyển động của xe trên đường vòng. -Phải có lực hướng tâm tác dụng vào xe. B.BÀI TOÁN. Bài toán: Nghiên cứu chuyển động tròn dưới tác dụng của các lực cơ học. a.Phương pháp. -Xác định các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn. -Viết phương trình định luật II Niu tơn: F ma   -Chiếu phương trình lên trục hướng tâm: ht htF ma -Chú ý: 2 2 2 2 ht v a r r n T             -Trong một số bài toán, ta có thể chiếu phương trình định luật II Niu tơn lên các trục vuông góc với trục hướng tâm để lập thêm các phương trình cần thiết khi giải toán. -Điều kiện để vật không rời giá đỡ: Lực đàn hồi của giá đỡ tác dụng lên vật: 0N  . b.Bài tập. Bài 1. Xe khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10m/s. Tính lực nén của xe lên cầu: a)tại đỉnh cầu. b)tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng một góc 200 ( 0cos 20 0,94 ). Cho 29,8 /g m s . Bài 2. Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kì 2s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay 2,4cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu phải bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy 2 210 / ; 10g m s   . Bài 3. Vật khối lượng 50g gắn vào một đầu lò xo nhẹ. Lò xo có chiều dài tự nhiên là 30cm và độ cướng 3N/m. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu của lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn 5cm. Bài 4. Một lò xo nhẹ có độ cứng 200N/m, chiều dài tự nhiên 20cm. Một đầu của lò xo có gắn vật khối lượng 10g. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu còn lại của lò xo với tốc độ góc 20 /rad s  . Tính độ dãn của lò xo. Bài 5. Một chiếc xe chuyển động trò đều trên một đường tròn bán kính 200m. Hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường là 0,2. Hỏi xe có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu mà không bị trượt. Coi ma sát lăn là rất nhỏ. Cho 210 /g m s . Bài 6. Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60kg) trên vòng xiếc bán kính 6,4m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để không rơi? Xác định lực nén lên vòng xiếc khi xe qua điểm cao nhất với vận tốc 10m/s. Bài 7. Một quả cầu nhỏ khối lượng 100g được buộc vào một đầu sợi dây dài 1m không dãn và khối lượng không đáng kể. Đầu kia của sợi dây được giữ cố định ở điểm A nằm trên trục quay thẳng đứng ∆. Cho trục ∆ quay với tốc độ góc 3,76 /rad s  . Khi chuyển động hãy tính bán kính quỹ đạo tròn của vật. lấy 210 /g m s . Bài 8. Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400m trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 540m/s. a)Tìm lực do người lái có khối lượng 60kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào lộn. b)Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào, vận tốc máy bay phải là bao nhiêu? Bài 9. Quả cầu 50m g treo ở đầu A của dây OA dài 90cm. Quay cho quả cầu chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh tâm O. Tính lực căng của dây khi A ở thấp hơn O, OA hợp với phương thẳng đứng góc 060  và vận tốc quả cầu là 3m/s. Bài 10. Lò xo 050 / ; 36k N m l cm  treo vật 0,2m kg có đầu trên cố định. Quay lò xo quanh một trục thẳng đứng qua đầu trên của lò xo, m vạch một đường tròn nằm ngang hợp với trục lò xo một góc 450. Tính chiều dài và số vòng quay trong một phút. Bài 11. Chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất là 27 ngày đêm. Bán kính Trái đất là 0 6400R km và Trái đất có vận tốc vũ trị cấp I là 0 7,9 /v km s . Tính bán kính quỹ đạo của mặt trăng. Bài 12. Khoảng cách từ Sao Hỏa đến mặt trời lớn gấp 1,5 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời. Hỏi một năm trên Sao Hỏa dài bao nhiêu so với một năm trên Trái Đất?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Dòng Điện Cảm Ứng Là Gì? Chiều Và Ứng Dụng Của Dòng Điện Cảm Ứng
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • 7 Tư Duy Làm Giàu Của Người Do Thái
  • Luật Của Morgan / Toán Học
  • Mong muốn góp phần cho các bạn học sinh thêm hiểu biết về thế giới xung quanh, giúp các bạn thêm có động lực học những kiến thức trong sách giáo khoa. Kiến giới thiệu đến các bạn những ứng dụng tuyệt vời của định luật cảm ứng điện từ vào đời sống.

    I. Định luật cảm ứng điện từ

    Định luật cảm ứng điện từ là sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín khi có từ thông qua mạch đó biến thiên. Suất điện động sinh sẽ ra dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín chính là suất điện động cảm ứng.

    – Định luật cảm ứng điện từ: Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện kín thì trong mạch xuất hiệu suất điện động cảm ứng.

    – Định luật Lenz (Len-xơ): Dòng điện cảm ứng có chiều để sao cho từ trường có tác dụng chống lại những nguyên nhân đã sinh ra nó.

    – Định luật Faraday:Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra mà dòng điện cảm ứng trong mạch kín, nó tỉ lệ với độ biến thiên các từ thông qua mạch và tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian của sự biến thiên ấy (tức là sẽ tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông)

    II. Ứng dụng của định luật cảm ứng điện từ

    – Thiết bị gia dụng

    Điện từ đóng vai trò là nguyên tắc làm việc cơ bản của rất nhiều thiết bị gia dụng như điều hòa không khí đèn, thiết bị nhà bếp , vv

    – Bếp từ

    Bếp từ làm nóng nồi nấu bằng định luật cảm ứng từ, thay vì dẫn nhiệt từ lửa, hay bộ phận làm nóng bằng điện. Do dòng điện cảm ứng trực tiếp làm nóng dụng cụ nấu bếp, nhiệt độ có thể tăng lên rất nhanh.

    Trong một bếp từ, một cuộn dây đồng sẽ được đặt dưới một vật liệu cách nhiệt (thường là mặt bếp bằng thủy tinh hay gốm), một dòng điện xoay chiều được truyền qua cuộn dây đồng này.

    Từ trường dao động tạo ra một từ thông liên tục từ hóa nồi, ngay lúc này nồi đóng vai trò như lõi từ của máy biến áp. Điều này đã tạo ra dòng điện xoáy (chúng ta còn gọi là dòng điện Fu-cô) lớn ở trong nồi. Vì có tác dụng của dòng Fu-cô, nồi nấu chịu tác dụng của lực hãm điện từ gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Lenxơ và làm nóng đáy nồi dẫn đến làm nóng thức ăn bên trong.

    – Đèn huỳnh quang

    Các hệ thống chiếu sáng được sử dụng phổ biến nhất trong các tòa nhà thương mại và gia đình chính là hệ thống chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang.

    Chấn lưu được sử dụng trong đèn huỳnh quang hoạt động dựa trên nguyên lý điện từ, tại thời điểm bật đèn, nó tạo ra một điện áp cao trên 2 đầu đèn rồi sau đó phóng điện qua đèn.

    Dòng điện qua đèn tạo thành ion tác động lên bột huỳnh quang làm bột huỳnh quang phát sáng (sau khi đèn sáng, điện áp trên 2 đầu đèn giảm đi, dòng điện qua đèn bị hạn chế bởi điện cảm của tăng phô)

    – Quạt điện

    Quạt điện và các hệ thống làm mát khác thì sử dụng động cơ điện. Những động cơ này hoạt động cũng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Trong bất kỳ thiết bị điện nào thì động cơ điện hoạt động bởi từ trường được tạo ra bởi dòng điện theo định lý Lo-ren-xơ (Lorentz). Những động cơ này chỉ khác nhau về chi phí dựa trên ứng dụng và kích thước.

    Ngoài ra, còn rất nhiều ứng dụng của định luật cảm ứng điện từ trong thiết bị gia dụng như: lò nướng, chuông cửa, lò vi sóng, máy xay, loa, …

    – Máy phát điện

    Máy phát điện sẽ sử dụng năng lượng cơ học để tạo ra điện. “Cốt lõi” của máy phát điện là một cuộn dây trong từ trường. Nguyên lý hoạt động của máy phát điện này đó chính là cuộn dây điện sẽ được quay trong từ trường với tốc độ không đổi và tạo ra điện xoay chiều.

    Ngoài sử dụng một cuộn dây quay trong từ trường không đổi, ta có một cách khác để sử dụng cảm ứng điện từ đó chính là giữ cho cuộn dây đứng yên và sau đó làm quay nam châm vĩnh cữu (cung cấp từ trường và từ thông) xung quanh cuộn dây trên.

    – Tàu điện từ

    Đây là một trong những công nghệ hiện đại của các hệ thống giao thông sử dụng định luật cảm ứng điện từ. Tàu đệm từ sử dụng nam châm điện mạnh giúp tăng tốc độ của tàu lên một mức đáng kể

    – Y học

    Ngày nay, trường điện từ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong các thiết bị y tế tiên tiến như các phương pháp điều trị tăng thân nhiệt trong bệnh ung thư, cấy ghép và chụp cộng hưởng từ (MRI)

    Định luật cảm ứng điện từ là một định lý cực kỳ hữu ích với rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Điện từ đã tạo ra một cuộc cách mạng rất lớn trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật. Ngoài ra, nó còn tác động lớn đến các lĩnh vực khác như y tế, công nghiệp, không gian…

    Hẹn gặp lại các bạn vào những bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11
  • Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11
  • Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Nếu xét trên cùng một mặt phẳng (z = const) thì từ biểu thức của định luật Bernoulli là p+ 1/2pV2+ pgz = const suy ra p + 1/2pV2 = const. Hay nói cách khác nếu vận tốc tăng thì áp suất giảm và gây ra một lực có hướng về phía áp suất giảm. Cụ thể, khi một tàu hỏa chuyển động với vận tốc V, nó sẽ làm cho các phân tử không khí xung quanh nó chuyển động thành dòng với vận tốc V (bằng với vận tốc của tàu hỏa) tức là vận tốc của những lớp không khí cạnh tàu hỏa tăng, dẫn đến áp suất tĩnh p của những lớp không khí này giảm, tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa các lớp không khí cạnh tàu hỏa. Mà không khí luôn di chuyển từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp tạo thành một lực hút có hướng về phía áp suất thấp hay hướng về phía tàu. Khi tàu chuyển động càng nhanh và khối lượng càng lớn thì lực hút càng lớn. Do đó những người đứng yên cạnh tàu hỏa sẽ bị một lực đẩy mạnh phía sau làm cho bị hút vào phía tàu hỏa không chống đỡ được và gây tai nạn. Nên tốt nhất hãy đứng bên ngoài rào chắn tàu hoặc đứng cách xa tàu hỏa, xe công ten – nơ, xe tải trọng lớn đang chuyển động nhanh.

    Tương tự như vậy, khi đi xe không nên đi song song hoặc vượt sát với các loại xe tải hạng nặng hoặc công ten – nơ chuyển động nhanh vì nếu không các xe nhỏ sẽ bị hút vào các xe lớn. Nếu xét cả về tốc độ và trọng lượng thì lực hút này dường như không đủ lớn để hút ô tô. Tuy nhiên không may gặp các điều kiện trời mưa, đường trơn trượt hay tay lái không vững thì lực hút này cũng đủ để gây nguy hiểm. Tóm lại không nên vượt hoặc đứng sát tàu xe có khối lượng lớn và chuyển động nhanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Định Nghĩa Bernoulli’s Hypothesis / Giả Thuyết Bernoulli Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Berry Ratio / Tỷ Lệ Berry Là Gì?
  • Định Nghĩa Bertil Ohlin / Nhà Kinh Tế Học Bertil Ohlin Là Gì?
  • Định Nghĩa Bespoke Cdo / Nghĩa Vụ Nợ Được Thế Chấp Kiểu Bespoke Là Gì?
  • Định Nghĩa Best Alternative To A Negotiated Agreement – Batna / Giải Pháp Thay Thế Tốt Nhất Cho Thỏa Thuận Đàm Phán – Batna Là Gì?
  • Định Nghĩa Best And Final Offer / Chào Giá Cuối Cùng Và Tốt Nhất Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Giả thuyết được đưa ra bởi nhà toán học Daniel Bernoulli nhằm mở rộng bản chất của rủi ro đầu tư và lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư. Bernoulli cho rằng việc một nhà đầu tư chấp nhận rủi ro không chỉ kết hợp những tổn thất có thể xảy ra, mà còn cả lợi ích, hay giá trị nội tại của chính khoản đầu tư.

    Thuật ngữ còn được biết đến là “Giả thuyết lợi ích dự kiến”. (expected utility hypothesis)

    Giải thích

    Liên quan mật thiết tới quy luật lợi suất cận biên giảm dần, Giả thuyết Bernoulli về cơ bản tuyên bố một người sẽ không chấp nhận lựa chọn khoản đầu tư rủi ro cao nếu lợi nhuận tiềm năng mang lại ít lợi ích, hoặc giá trị. Một nhà đầu tư trẻ vẫn chưa đạt đến thời điểm chín muồi trong sự nghiệp có thể chấp nhận rủi ro đầu tư lớn hơn, bởi lợi nhuận tiềm năng có thể vô cùng giá trị so với sự thiếu giàu có một cách tương đối của một người như vậy. Mặt khác, một nhà đầu tư đã nghỉ hưu với số tiền tiết kiệm lớn trong tài khoản ngân hàng sẽ không tìm kiếm các khoản đầu tư có nhiều biến động hoặc rủi ro, vì lợi ích tiềm năng có thể không đáng so với rủi ro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Bermuda Swaption / Hợp Đồng Quyền Chọn Hoán Đổi Bermuda Là Gì?
  • Định Nghĩa Bermuda Option / Quyền Chọn Bermuda Là Gì?
  • Định Nghĩa Berlin Stock Exchange (Ber) .b / Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Berlin (Ber) Là Gì?
  • Định Nghĩa Bequest / Để Lại Tài Sản Thông Qua Di Chúc Là Gì?
  • Định Nghĩa Benjamin Method / Phương Pháp Đầu Tư Benjamin Là Gì?
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Định luật Henry nói rằng ở nhiệt độ không đổi, lượng khí hòa tan trong chất lỏng tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của nó trên bề mặt chất lỏng.

    Nó được đưa ra vào năm 1803 bởi nhà vật lý và hóa học người Anh William Henry. Định luật của nó cũng có thể được giải thích theo cách này: nếu áp lực lên chất lỏng càng tăng thì lượng khí hòa tan trong nó càng lớn.

    Ở đây khí được coi là chất tan của dung dịch. Không giống như chất tan rắn, nhiệt độ có ảnh hưởng tiêu cực đến độ hòa tan của nó. Do đó, khi nhiệt độ tăng, khí có xu hướng thoát ra khỏi chất lỏng dễ dàng hơn về phía bề mặt.

    Điều này là do sự gia tăng nhiệt độ cung cấp năng lượng cho các phân tử khí, chúng va chạm với nhau tạo thành bong bóng (hình trên cùng). Sau đó, những bong bóng này vượt qua áp lực bên ngoài và thoát khỏi sin lỏng.

    Nếu áp suất bên ngoài rất cao và chất lỏng vẫn mát, các bong bóng sẽ được hòa tan và chỉ một vài phân tử khí sẽ “ám ảnh” bề mặt.

    Phương trình luật của Henry

    Nó có thể được biểu thị bằng phương trình sau:

    Trong đó P là áp suất riêng phần của khí hòa tan; C là nồng độ của khí; và K H là hằng số của Henry.

    Cần phải hiểu rằng áp suất riêng phần của một chất khí là riêng lẻ tạo ra một loại phần còn lại của tổng hỗn hợp khí. Và tổng áp lực không lớn hơn tổng áp lực từng phần (Luật Dalton):

    Số lượng các loài khí tạo nên hỗn hợp được đại diện bởi n . Ví dụ, nếu trên bề mặt chất lỏng có hơi nước và CO 2, n bằng 2.

    Độ lệch

    Đối với các chất khí hòa tan kém trong chất lỏng, giải pháp gần đúng theo lý thuyết của Henry về chất tan.

    Tuy nhiên, khi áp suất cao, sự sai lệch so với Henry xảy ra, bởi vì giải pháp ngừng hành xử như một sự pha loãng lý tưởng.

    Nó có nghĩa là gì? Rằng các tương tác chất tan – chất tan và chất tan – dung môi bắt đầu có tác dụng riêng. Khi dung dịch được pha loãng, các phân tử khí được “độc quyền” bao quanh bởi dung môi, coi thường những cuộc gặp gỡ có thể xảy ra giữa chúng.

    Do đó, khi giải pháp không còn lý tưởng, sự mất hành vi tuyến tính được quan sát trong biểu đồ P i vs X i .

    Để kết luận về khía cạnh này: định luật Henry xác định áp suất hơi của chất tan trong dung dịch loãng lý tưởng. Trong khi đối với dung môi, luật của Raoult áp dụng:

    Độ hòa tan của chất khí trong chất lỏng

    Khi một chất khí được hòa tan tốt trong một chất lỏng, như đường trong nước, nó không thể được phân biệt với môi trường, do đó tạo thành một dung dịch đồng nhất. Nói cách khác: không quan sát thấy bong bóng trong chất lỏng (hoặc tinh thể đường).

    Tuy nhiên, sự hòa tan hiệu quả của các phân tử khí phụ thuộc vào một số biến số như: nhiệt độ của chất lỏng, áp suất ảnh hưởng đến nó và bản chất hóa học của các phân tử này so với các chất lỏng.

    Nếu áp suất bên ngoài rất cao, khả năng khí xâm nhập vào bề mặt chất lỏng tăng lên. Và mặt khác, các phân tử khí hòa tan khó khăn hơn để vượt qua áp lực sự cố để thoát ra bên ngoài.

    Nếu hệ thống khí lỏng bị khuấy trộn (như xảy ra ở biển và trong các máy bơm không khí bên trong bể), việc hấp thụ khí được ưa chuộng.

    Và, bản chất của dung môi ảnh hưởng đến sự hấp thụ của khí như thế nào? Nếu nó là cực, giống như nước, nó sẽ thể hiện ái lực đối với các chất tan cực, nghĩa là đối với những khí có thời điểm lưỡng cực vĩnh viễn. Trong khi nếu nó không phân cực, chẳng hạn như hydrocarbon hoặc chất béo, nó sẽ thích các phân tử khí cực

    Ví dụ, amoniac (NH 3 ) là một loại khí rất dễ hòa tan trong nước do tương tác bởi các liên kết hydro. Trong khi hydro (H 2 ), có phân tử nhỏ là cực, tương tác yếu với nước.

    Ngoài ra, tùy thuộc vào trạng thái của quá trình hấp thụ khí trong chất lỏng, các trạng thái sau có thể được thiết lập trong chúng:

    Chưa bão hòa

    Chất lỏng không bão hòa khi có thể hòa tan nhiều khí hơn. Điều này là do áp suất bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong của chất lỏng.

    Bão hòa

    Chất lỏng thiết lập sự cân bằng trong độ hòa tan của khí, có nghĩa là khí thoát ra ở cùng tốc độ mà nó đi vào chất lỏng.

    Nó cũng có thể được nhìn thấy như sau: nếu ba phân tử khí thoát ra không khí, ba người khác sẽ trở lại chất lỏng cùng một lúc.

    Quá bão hòa

    Chất lỏng được siêu bão hòa với khí khi áp suất bên trong của nó cao hơn áp suất bên ngoài. Và, trước một sự thay đổi tối thiểu trong hệ thống, nó sẽ giải phóng khí hòa tan dư thừa cho đến khi cân bằng được phục hồi.

    Ứng dụng

    – Định luật Henry có thể được áp dụng để tính toán sự hấp thụ khí trơ (nitơ, heli, argon, v.v.) trong các mô khác nhau của cơ thể người và cùng với lý thuyết của Haldane là cơ sở của các bảng giải nén.

    – Một ứng dụng quan trọng là độ bão hòa khí trong máu. Khi máu không bão hòa, khí sẽ hòa tan trong đó, cho đến khi nó bão hòa và ngừng hòa tan hơn. Một khi điều này xảy ra, khí hòa tan trong máu đi vào không khí.

    – Việc khí hóa nước ngọt là một ví dụ về luật của Henry được áp dụng. Nước giải khát đã hòa tan CO 2 dưới áp lực cao, do đó duy trì từng thành phần kết hợp tạo nên nó; và ngoài ra, nó giữ được hương vị đặc trưng lâu hơn nhiều.

    Khi chai soda được mở ra, áp lực lên chất lỏng giảm, giải phóng áp lực ngay lập tức.

    Bởi vì áp lực lên chất lỏng bây giờ thấp hơn, độ hòa tan của CO 2 giảm xuống và thoát ra môi trường (nó có thể được nhận thấy trong sự gia tăng của bong bóng từ đáy).

    – Khi một thợ lặn xuống độ sâu lớn hơn, nitơ hít vào không thể thoát ra vì áp lực bên ngoài ngăn cản nó, hòa tan trong máu của từng cá nhân.

    Khi thợ lặn nhanh chóng nổi lên bề mặt, nơi áp suất bên ngoài trở nên ít hơn, nitơ bắt đầu nổi lên trong máu.

    Điều này gây ra những gì được gọi là khó chịu giải nén. Chính vì lý do này mà các thợ lặn bắt buộc phải bay lên từ từ, để nitơ thoát ra khỏi máu chậm hơn.

    – Nghiên cứu và cải tiến các phương pháp được sử dụng để tránh các thảm họa tự nhiên có thể gây ra bởi sự hiện diện của khí hòa tan trong các khối nước khổng lồ có thể được giải phóng một cách dữ dội.

    Ví dụ

    – Trong dung dịch oxy (O 2 ) trong dịch máu, phân tử này được coi là hòa tan kém trong nước, mặc dù độ hòa tan của nó tăng lên do hàm lượng hemoglobin cao trong đó. Do đó, mỗi phân tử hemoglobin có thể liên kết với bốn phân tử oxy được giải phóng trong các mô sẽ được sử dụng trong quá trình trao đổi chất.

    – Năm 1986, có một đám mây carbon dioxide dày đặc đột nhiên bị trục xuất khỏi hồ Nyos (nằm ở Cameroon), làm nghẹt thở khoảng 1700 người và một số lượng lớn động vật, được giải thích theo luật này.

    – Độ hòa tan mà một loại khí nhất định biểu hiện ở một loài chất lỏng thường tăng khi áp suất khí tăng, mặc dù ở áp suất cao có một số ngoại lệ nhất định, chẳng hạn như các phân tử nitơ (N 2 ).

    – Định luật Henry không được áp dụng khi có phản ứng hóa học giữa chất hoạt động như chất tan và chất hoạt động như dung môi; Đó là trường hợp điện giải, chẳng hạn như axit hydrochloric (HCl).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Chương Ii: Bài Tập Lực Đàn Hồi Của Lò Xo, Định Luật Húc
  • Thân Thả Miễn Phí. Gia Tốc Trọng Lực. Để Trải Nghiệm Newton Về Sự Sụp Đổ Tự Do Của Cơ Thể Trong Chân Không Để Hình Thành Các Mô Hình Của Các Vật Thể Rơi Trong Các Môi Trường Khác Nhau
  • Sự Ra Đời Của Vật Lý Thực Nghiệm (Tt)
  • Concept Of A Sale By Description
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100