【#1】Rong Nho Là Gì? Có Tác Dụng Gì Cho Sức Khỏe

Rong nho là gì?

Rong nho là một loại tảo biển, được phân bố tự nhiên chủ yếu tại khu vực nhiệt đới hay á nhiệt đới. Từ lâu, rong nho đã được người Nhật khai thác ngoài tự nhiên và dùng như là một loại thực phẩm tươi sống hàng ngày. Theo nhu cầu ngày càng tăng cao của con người và sự khan hiếm của rong nho ngoài tự nhiên, hiện tại người ta phải trồng rong nho để có thể thu hoạch và đủ sử dụng. Và vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ nước ta (tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa) là nơi tập trung nhiều trang trại trồng, chế biến và xuất khẩu rong nho nhiều nhất cả nước.

Rong nho có thể được nuôi trồng như trong môi trường tự nhiên của chúng – các vùng biển cạn và yên tĩnh, hoặc trong các ao đầm và cả trong lồng hay trên dây treo ngoài biển, vì chúng có đặc điểm cấu tạo là phần “thân, nhánh” được gắn vào đá, cát hay nền đáy sỏi bằng các sợi rễ nhỏ màu trắng. Rong nho phát triển nhờhấp thu chất dinh dưỡng từ môi trường nước xuyên qua các “nhánh” và “lá” này. Từ phần “thân, nhánh” ấy mọc ra các lá có hình tròn, đường kính khoảng 2 mm tựa như quả nho thu nhỏ. Trong điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn và chất dinh dưỡng phù hợp, rong nho phát triển rất nhanh, thời gian thu hoạch ngắn. Đặc biệt rong nho thường phát triển nhanh trong điều kiện nuôi theo quy trình khép kín, một đợt nuôi kéo dài từ 20 – 30 ngày là có thể thu hoạch.

Tốt cho tim mạch

Trong rong nho, hàm lượng chất đạm và axit béo không bão hòa rất cao, trong 100g rong nho có 966mg đạm, 30mg axit béo không no có lợi cho cơ thể thuộc nhóm axit omega 3. Các axit béo này kết hợp Vitamin C và đạm làm giảm cholesterol toàn phần và nồng độ cholesterol xấu đồng thời tăng nồng độ cholesterol tốt. Đồng thời, chất đạm có trong rong nho giúp cho mạch máu bền hơn, tăng tính đàn hồi.

Tác dụng của rong nho trong việc phòng chống bệnh ung thư

Hàm lượng Vitamin C trong rong nho rất cao, như chúng ta biết Vitamin C là một loại sinh tố có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào và tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra lượng Axit béo EPA có trong rong nho cũng được khuyến cáo là cần thiết đối với những người đang trong giai đoạn điều trị ung thư.

Phòng chống và chữa trị bệnh tiểu đường

Người bị tiểu đường thường cần lượng Vitamin C cao hơn người bình thường để đảm bảo nội bao không bị thiếu hụt canxi. Nếu nội bào hụt canxi sẽ tăng tính thấm thành mạch, vết thương lâu lành, suy giảm hệ thống miễn dịch. Nguồn vitamin C dồi dào của rong nho là một giải pháp hữu hiệu để phòng chống và chữa trị bệnh tiểu đường.

Tác dụng của rong nho đối với mắt

Trong 100g rong nho co khoảng 580 microgram chất sắt và 51 microgram Vitamin A giúp tăng cường chức năng của hệ thần kinh thị giác, phòng tránh một số bệnh về mắt như khô mắt, quáng gà, giảm tình trạng mỏi mắt.

Phòng chống bệnh bướu cổ.

Hàm lượng I-ot trong rong nho rất cao – 100g rong nho có khoảng 1.9mg I-ot cao hơn rất nhiều so với những loại hải sản. Thực tế chỉ cần chưa đến 100g rong nho hằng ngày là đã cung cấp đủ lượng I-ot cần thiết cho chức năng của tuyến giáp, phòng chống thiểu năng trí tuệ, bướu cổ, khô da, rụng tóc.

Chất béo trong rong nho giúp da mặt tăng tính đàn hồi, giảm khô da, đồng thời hàm lượng vitamin A, C giúp kháng khuẩn, tăng quá trình bài tiết chất nhầy, đặc biệt kích thích sản xuất collagen chống lão hóa da…

Canxi và chất đạm kết hợp với axit béo không no thuộc nhóm omega 3 có tác dụng kháng viêm, tăng độ nhờn cho khớp, giảm các triệu chứng viêm khớp.

Giàu chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể như kali, kẽm, canxi, sắt, đạm thực vật, vitamin A, C và các axit béo không no có lợi như AA, LA, DHA, EPA và ALA, nhưng ít đường nên rong nho được xem là một thực phẩm bổ dưỡng và có nhiều ưu điểm so với những loại rau, quả khác.

Phòng bệnh tăng huyết áp

Canxi và Cali trong rong nho có tác dụng chống tăng huyết áp, sử dụng rong nho hàng ngày giúp duy trì huyết áp bình thường.

Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của rong nho tươi là thời gian sử dụng ngắn, có nghĩa là rong nho tươi chỉ bảo quản được từ 7-10 ngày sau khi vớt lên. Nhưng với công nghệ độc quyền đã cho ra đời sản phẩm rong nho tách nước giúp rong nho được bảo quản lâu hơn (6-12 tháng) như nhưng vẫn giữ nguyên được hàm lượng chất dinh dưỡng.

【#2】Rong Nho Biển Tươi / Khô Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu? Có Tác Dụng Gì? Làm Món Gì?

Rong nho là gì? Rong nho có tác dụng gì?

Rong nho là một loại tảo biển rất bổ dưỡng, có thể ăn như một loại rau nhưng lại có giá trị dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với các loại rau củ quả thông thường. Do có hình dạng giống chùm nho nên loại thực phẩm này được gọi là rong nho. Rong nho biển còn được mệnh danh là trứng cá muối xanh (trứng cá muối hay caviar là món ăn rất đắt đỏ do có giá trị dinh dưỡng cao).

Rong nho thường phân bố tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, Nhật Bản và các đảo ở khu vực Thái Bình Dương. Rong nho có vị mặn tự nhiên vì sống trong môi trường biển. Rong có vị tanh nhẹ, vì thế, khi sơ chế cần ngâm qua đá lạnh để khử vị tanh. Tuy nhiên, vị mặn và vị tanh của rong nho không đáng kể. Nên có thể sử dụng để chế biến với rất nhiều loại thực phẩm khác nhau mà vẫn đảm bảo hương vị thơm ngon, tươi mát.

Do nhu cầu sử dụng nhiều nên rong nho biển tự nhiên trở nên khan hiếm, người ta quyết định trồng rong nho để thu hoạch và cung cấp rộng rãi trên thị trường. Ở Việt Nam, giống rong nho Nhật Bản đã được trồng ở Hòn Khói, Khánh Hòa, Đông Hà và Hải Ninh.

  • Trong điều kiệnánh sáng tốt, nhiệt độ, độ mặn và chất dinh dưỡng thích hợp, rong nho sẽ hấp thụ và phát triển rất nhanh chóng, thậm chỉ trong một khoảng thời gian ngắn là thu hoạch được.
  • Với rong nho mọc tự nhiên, không cần phải chăm sóc, cứ đến mùa là bạn có thể thu hoạch.
  • Với rong nho được nuôi trồng, cần phải chăm sóc theo mô hình khép kín để mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Rong nho có chứa nhiều thành phần rất tốt cho toàn bộ cơ thể và có thể giúp bạn phòng tránh được nhiều căn bệnh nguy hiểm. Rong nho không chỉ là một món ăn mới lạ, hấp dẫn, mà còn có giá trị dinh dưỡng rất cao. Bên cạnh lượng nước và chất xơ dồi dào, rong nho còn cung cấp những chất dinh dưỡng đem lại các công dụng sau:

  • Rong nho giúp xương chắc khỏe: Rong nho rất giàu protein, canxi và axit béo không bão hòa đa có trong nhóm omega 3 (DHA, EPA, ALA), có tác dụng kháng viêm và làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp. Do đó ăn loại rong này sẽ giúp bạn có một khung xương dẻo dai và không còn sợ phải đối mặt với nguy cơ bị loãng xương.
  • Rong nho giúp tăng cường thị lực: Rong nho giàu chất sắt và vitamin A nên có tác dụng tăng cường chức năng của hệ thần kinh thị giác, cải thiện thị lực và phòng chống các bệnh về mắt như quáng gà, khô mắt…
  • Rong nho tốt cho tim mạch: Rong nho chứa các axit béo không bão hòa AA, LA, DHA, EPA và ALA giúp giảm cholesterol, tăng tính co giãn của mạch máu. Các axit trong rong còn có tác dụng ngăn ngừa oxy hóa, duy trì cấu trúc collagen của động mạch, qua đó giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch như đột quỵ, xơ vữa động mạch hay nhồi máu cơ tim.
  • Rong nho có công dụng làm đẹp da: Chất béo có trong rong nho sẽ giúp bảo vệ màng tế bào, cải thiện tính đàn hồi của thành mạch máu, qua đó giảm các triệu chứng khô da. Rong cũng có khả năng sản xuất collagen và chất chống oxy hóa, hai chất được coi là “mỹ phẩm tự nhiên” giúp cải thiện da, tóc và làm chậm quá trình lão hóa rất tốt.
  • Rong nho hạn chế táo bón: Rong nho chứa lượng calo và đường rất thấp, cho phép vi khuẩn dễ dàng tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải một cách nhanh chóng. Do đó, rong có tác dụng rất tốt trong việc điều trị táo bón ở cả người lớn và trẻ em.
  • Rong nho giúp tránh béo phì: Rong nho ít đường nhưng giàu canxi, kẽm, sắt, protein thực vật, vitamin C và axit béo không bão hòa đa nên có thể coi là thực phẩm bổ dưỡng và an toàn cho trong trường hợp bạn bị thừa cân hay đang trong chế độ ăn kiêng.
  • Rong nho phòng ngừa ung thư: Fucoidan có trong rong nho được xem như một chất chống ung thư tự nhiên. Các nghiên cứu năm 2002 và 2005 đã chứng minh Fucoidan là một thành phần mới có khả năng điều trị ung thư hiệu quả. Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phát hiện ra rằng Fucoidan có thể khiến các tế bào bệnh bạch cầu, ung thư hạch, ruột kết và tế bào ung thư dạ dày tự tiêu diệt. Fucoidan cũng được phát hiện cho thấy có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch đáng kể và giúp giảm mức cholesterol trong máu.

Rong nho biển trên thị trường có 2 loại

Hiện nay, có hai loại rong nho chính là: Rong nho tươi và rong nho tách nước – hay còn gọi là rong nho khô.

Rong nho tươi

Loại rong được thu hoạch và bảo quản lạnh, có thời hạn sử dụng rất ngắn. Tốt nhất nên sử dụng rong nho tươi trong vòng 3 – 5 ngày kể từ khi thu hoạch. Tuy nhiên, với công nghệ bảo quản hiện nay thì một số nơi đã sản xuất được rong nho tươi đông lạnh. Loại rong này vẫn là rong tươi, còn nguyên nước nhưng được cấp đông. Giá trị dinh dưỡng và độ thơm ngon, tươi giòn sẽ không bằng rong tươi. Thời gian sử dụng rong nho tươi đông lạnh lên đến 3 – 4 tuần.

Rong nho khô (rong nho tách nước)

Loại rong này đã được sơ chế để tách nước, được đóng gói trong túi chân không. Nên có thể bảo quản được từ 6 – 8 tháng mà không cần trữ lạnh. Khi chế biến rong nho khô, cần ngâm nước để rong nở và ngấm nước. Rong nho khô tuy vẫn giữ nguyên được độ ngon, giòn nhưng giá trị dinh dưỡng sẽ giảm bớt.

Rong nho Sabudo có tốt không? Top #1 rong nho giá tốt nhất, bán chạy nhất

Mặc dù trên thị trường có nhiều loại rong nho khác nhau nhưng khách hàng vẫn tin tưởng và lựa chọn rong nho Sabudo. Không chỉ đem đến giá trị dinh dưỡng cao, rong nho Sabudo còn có nhiều những công dụng vượt trội đến sức khỏe và sắc đẹp cho người dùng.

Rong nho Sabudo được Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ F99 lấy giống chất lượng cao của viện nghiên cứu công nghệ cao Nhật Bản, rồi mang về nuôi trồng tại vùng biển sạch ở Nha Trang, Khánh Hòa.

Sau khi thu hoạch, rong nho Sabudo được sơ chế và đóng gói tại Xưởng sản xuất rong nho của công ty TNHH sản xuất thương mại xuất nhập khẩu D&T, Khánh Hoà. Xưởng sản xuất này đã được Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản Khánh Hoà cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Ngoài ra, sản phẩm rong nho Sabudo của công ty F99 đã đạt kết quả thành phần an toàn sau khi gửi mẫu thử nghiệm tại Trung tâm phân tích và thử nghiệm 1 VINACONTROL.

Rong nho Sabudo có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt tốt cho mẹ bầu và bé. Bên cạnh đó, thực phẩm này còn có tác dụng phòng ngừa ung thư, tăng sức đề kháng, tốt cho người tiểu đường, tim mạch và cung cấp dưỡng chất giúp trẻ hoá làn da. Có thể nói, rong nho Sabudo là siêu thực phẩm lý tưởng cho mọi đối tượng, từ phụ nữ, trẻ em cho đến người có tuổi.

Vào tháng 10/2018, rong nho Sabudo đã được tạp chí Mỹ- Bright Side bình chọn là “TOP MÓN ĂN KỲ LẠ NHẤT THẾ GIỚI”

Sản phẩm được chiết xuất 100% từ thiên nhiên, không có chất bảo quản. Nhờ công nghệ tách nước ly nên sử dụng rong nho Sabudo rất tốt cho sức khỏe, còn nguyên dinh dưỡng khi dùng.

Hơn hết, rong nho Sabudo chứa thành phần chống ung thư kháng viêm cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Do đó, sản phẩm phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau.

Hiện rong nho Sabudo được chứng nhận về độ an toàn cao, được Bộ y tế cấp phép và cho phép sử dụng trên toàn quốc.

Cách sử dụng rong nho Sabudo

Tại Việt Nam hiện nay có nhiều người mua và sử dụng rong nho Sabudo. Tuy nhiên, có người khi ăn thì cảm thấy rất ngon, có người thì không. Lý do là chưa biết sơ chế sao cho rong có vị giòn và mát. Đừng lo, mình sẽ hướng dẫn bạn. Cách làm như sau:

  • Bước 1: Ngâm rong nho Sabudo vào bát nước sạch khoảng 5 phút để rong nở mềm và tươi hơn.
  • Bước 2: Sau khi hoàn thành bước 1, bạn vớt ra, tiếp tục ngâm rong nho trong nước đá khoảng 5-7 phút để rong giòn hơn cũng như khử mùi tanh và vị mặn.
  • Bước 3: Bỏ ra đĩa và chén thôi

Tại sao nên chọn rong nho Sabudo?

Thị trường hiện nay có nhiều loại nhưng rong nho Sabudo vẫn được ưa chuộng nhất. Bởi vì nó không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn mà còn được ứng dụng công nghệ TÁCH NƯỚC LY TÂM để đảm bảo hàm lượng dưỡng chất bên trong.

Rong nho là loại thực phẩm giàu dưỡng chất nhưng việc bảo quản rất khó khăn, nếu để lâu hay vận chuyển xa thì sẽ bị mất các chất dinh dưỡng. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho người dùng khó tiếp cận với sản phẩm này.

Nhưng mới đây, các chuyên gia đầu ngành thực phẩm đã ứng dụng thành công Công nghệ TÁCH NƯỚC LY TÂM trong sản xuất rong nho Sabudo. Đây là bước đột phá, không chỉ đảm bảo giữ nguyên được các dưỡng chất trong rong nho (đặc biệt là Fucoidan) mà còn giúp bảo quản lâu hơn, không cần phải dùng đến các loại hoá chất bảo quản khác.

Bên cạnh đó, rong nho Sabudo có nhiều điểm vượt trội so với những loại rong nho thông thường khác, như:

  • Rong nho Sabudo có vị tươi ngon, giòn, mát mà vẫn giữ nguyên hương vị và hàm lượng dinh dưỡng. Thời gian bảo quản lên tới 1 năm (ngăn mát tủ lạnh). Với loại rong nho thường thì sợi rong nhỏ, hàm lượng dinh dưỡng kém, dễ bị nhiễm kim loại nặng và hóa chất độc hại. Bảo quản chỉ dưới 6 tháng, dễ bị thối hỏng.
  • Như đã nói ở trên, rong nho Sabudo nhập giống chất lượng cao của viện nghiên cứu công nghệ cao Nhật Bản rồi mang về nuôi trồng tại vùng biển sạch ở Nha Trang, Khánh Hòa, quy trình nuôi trồng và đóng gói theo tiêu chuẩn của Nhật. Thậm chí các chuyên gia Nhật Bản còn đánh giá rong nho nuôi trồng tại Việt Nam có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rong ở Nhật Bản. Trong khi đó với loại rong nho thường thì nuôi trồng chủ yếu theo mô hình tự phát, chưa được đầu tư bài bản, vùng trồng và phương pháp đóng gói chưa được kiểm định hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc.
  • Rong nho Sabudo là sản phẩm duy nhất trên thị trường rong nho được VTV1 đưa tin về tác dụng và độ an toàn, còn những loại rong nho thông thường thì lại thiếu tính công khai, minh bạch.

Rong nho Sabudo chính hãng mua ở đâu?

Là sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường cho nên việc mua được rong nho Sabudo chất lượng, chính hãng không hề đơn giản, bởi vì ở các siêu thị hay cửa hàng tiện lợi sản phẩm này chưa thực sự phổ biến. Ngoài ra, thị trường ngày càng xuất hiện nhiều loại rong nho với những mức giá khác nhau khiến người tiêu dùng càng thêm rối.

Đối với rong nho Sabudo, do nhu cầu sử dụng cao nên Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ F99 đã lập website để phân phối sản phẩm chính hãng, giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng mua và tiếp cận với loại thực phẩm bổ dưỡng này.

Ngoài ra, việc có một website bán hàng chính hãng cũng giúp cho người dùng tránh được tình trạng mua phải hàng giả, hàng nhái, làm ảnh hưởng đến uy tín công ty.

Truy cập webiste sẽ biết được những thông tin cơ bản về rong nho Sabudo, nếu quan tâm thì bạn có thể để lại số điện thoại và họ tên, nhân viên công ty sẽ gọi điện và tư vấn trực tiếp.

Rong nho Sabudo giá bao nhiêu?

Rong nho Sabudo với những ưu điểm vượt trội đang được nhiều người quan tâm và tìm mua. Loại rong nho mà Công ty F99 là rong nho khô, loại này có thể bảo quản được lâu hơn so với rong nho tươi mà hàm lượng dưỡng chất không thay đổi cho nên được người tiêu dùng lựa chọn nhiều hơn. Còn nếu bạn muốn ăn rong nho tươi thì chỉ có một cách là ra tận nơi nuôi trồng để mua.

Rong nho Sabudo được đóng theo gói trọng lượng 20gr/gói và bán với giá như sau:

  • Combo 8 gói: 390.000đ
  • Combo 10 gói tặng 2 gói: 449.000đ (449k/ hộp)
  • Combo 20 gói tặng 16 gói: 898.000đ (tương đương 299k / hộp)
  • Combo 30 gói tặng 24 gói: 1.347.000đ (tương đương 299k/ hộp)
  • Combo 50 gói tặng 40 gói: 2.070.000đ (tương đương 276k/ hộp)
  • Combo 10 hộp tặng 5 hộp: 3.960.000đ (tương đương 264k/ hộp)

Hiện tại thì đang có chương trình khuyến mãi miễn phí ship toàn quốc.

Cách phân biệt rong nho Sabudo thật và giả

Trên thị trường hiện nay rong nho Sabudo bị làm giả khá nhiều. Chính vì vậy bạn cần tìm đến địa chỉ uy tín để mua và cần biết một số bí kíp sau để phân biệt hàng thật và giả.

  • Về hình dạng: thân rong dài, trái rong nho có hình tròn nhỏ, mọng nước và mọc đều xung quanh thân, nhìn giống y như 1 chùm nho xanh mini. Những trái rong này có kích cỡ to và đều, tỏa ra 4 phía xung quanh thân 1 cách gọn gàng và đẹp mắt. Còn loại rong nho Sabudo giả thì rong có thân ngắn, trái rong kích cỡ không đều, trái to, trái nhỏ, mọc không đều xung quanh thân.
  • Vỏ hộp: phải có tem chống hàng giả của Công ty F99, hình ảnh và chữ trên hộp được in rõ ràng, sắc nét.

Chỉ với 2 phương pháp trên là bạn hoàn toàn có thể phân biệt được rong nho Sabudo thật hay giả rồi. Nhưng theo mình, cách tốt nhất là cách nhanh nhất để mua được rong nho Sabudo chính hãng đó là mua trực tiếp trên website phân phối của công ty F99, bạn không phải mất thời gian để ngồi phân biệt thật hay giả.

Rong nho làm món gì ngon? Ăn như thế nào?

Cách sơ chế rong nho tươi: Đối với rong nho tươi, bạn có thể rửa sạch với nước ngọt rồi ngâm vào tô nước đá để tránh vị tanh vốn có của rong. Rong khi ngâm vào nước sẽ bị teo lại sau khoảng 30 giây, do đó, bạn không nên bỏ rong nho hết vào tô mà chỉ nên ăn bao nhiêu bỏ bấy nhiêu. Như vậy, rong sẽ giòn và dễ ăn hơn.

Cách sơ chế rong nho khô: Với rong nho khô, trước tiên, bạn mở túi lấy rong nho tách nước cho vào tô nước sạch, ngâm khoảng 3 – 5 phút, rong sẽ từ từ nở ra và tươi trở lại. Sau đó, bạn đổ phần nước đã ngâm, sau đó cho rong vào tô nước đá lạnh và ngâm tiếp trong khoảng 3 phút. Cũng tương tự như rong nho tươi, bạn chỉ nên ăn bao nhiêu ngâm bấy nhiêu bởi rong sẽ bị teo lại.

#1. Gỏi rong nho tôm tươi

  • 8 com tôm sú
  • 1/2 củ cà rốt
  • 1/4 củ hành tây tím
  • 150g rong nho tươi
  • 2 muỗng cà phê đường
  • 1/2 muỗng cà phê ớt băm
  • 1/2 muỗng cà phê tỏi băm
  • 1/2 muỗng canh nước mắm
  • 1/2 muỗng canh nước cốt chanh
  • Đầu tiên, bạn ngâm rong tươi trong nước sạch khoảng 15 phút, sau đó vớt ra, để cho ráo nước.
  • Tôm sú bạn luộc chín, bóc vỏ bỏ đầu, chừa lại đuôi cho đẹp.
  • Cà rốt thì bạn gọt vỏ và cắt sợi nhỏ.
  • Tiếp đến, bạn pha nước mắm với nước cốt chanh, tỏi và ớt băm.
  • Bạn cho rong, tôm, cà rốt vào thố, rưới nước mắm đã pha sẵn vào và trộn đều tất cả lên.
  • Bạn có thể ăn kèm với bánh phồng tôm như các món gỏi tôm thông thường.
  • Sau khi đã trộn rong nho, bạn nên ăn ngay để rong giữ được độ tươi, giòn ngon hoặc nên bọc kín để tránh rong nho tiếp xúc với hơi gió.

#2. Nước ép rong nho

  • Bạn vắt cam và ép cà rốt để lấy nước.
  • Sau đó bạn lần lượt cho rong vào máy xay cùng nước cam và cà rốt đã ép trước đó.
  • Cuối cùng bạn cho thêm đá bào vào, thêm khoảng 2 muỗng cà phê đường và say đến khi thấy hỗn hợp mịn thì có thể đổ ra và thưởng thức.
  • Bạn có thể uống riêng nước ép rong nho với cam hoặc cà rốt hay trộn hỗn hợp nhiều thành phần như công thức trên để có thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nhất.

#3. Chè rong nho táo đỏ

Nguyên liệu:

  • 8 trái táo đỏ
  • 20g nhãn nhục
  • 500ml nước lọc
  • 30g rong nho tươi
  • 2 muỗng canh đường phèn

Cách làm:

  • Bạn ngâm rong tươi trong nước sạch khoảng 15 phút, sau đó vớt ra, để nơi kín gió.
  • Táo đỏ và nhãn nhục thì bạn rửa sạch, đem ngâm trong nước ấm khoảng 5 phút cho nở.
  • Tiếp đến, bạn bật bếp đun sôi nước và cho đường vào nấu tan.
  • Sau đó, cho táo đỏ và nhãn nhục vào nấu.
  • Bạn hãy để lửa nhỏ nấu riu riu đến khi thấy mềm thì tắt bếp là vừa.
  • Bạn có thể thêm hương vani vào chè để tạo mùi thơm.
  • Khi nào ăn, bạn cho rong vào.
  • Món chè này có thể ăn nóng hoặc lạnh tùy thích.
  • Táo đỏ có tác dụng làm đẹp da, tăng cường tuần hoàn máu và chống lão hóa.
  • Nhãn nhục có tác dụng an thần, cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung.
  • Cách ăn rong nho với táo đỏ và nhãn nhục sẽ mang đến cho bạn một món chè thơm ngon đầy bổ dưỡng.

#4. Đậu hũ sốt dầu hào rong nho

Nguyên liệu:

  • Lá dứa
  • 1 trái ớt sừng
  • 20g rong nho tươi
  • 2 miếng đậu hũ non
  • 1 tai nấm đông cô khô
  • 2 muỗng canh dầu hào
  • 1/4 muỗng cà phê tiêu
  • 1/2 muỗng cà phê dầu mè
  • 1/2 muỗng cà phê hạt nêm
  • 1/2 muỗng cà phê gừng băm
  • 1/2 chén nước dùng từ rau củ
  • 1/2 muỗng cà phê hành baro băm
  • 1/2 muỗng cà phê mè rang vàng

Cách làm:

  • Bạn ngâm rong tươi trong nước sạch khoảng 15 phút, sau đó vớt ra và để nơi kín gió.
  • Nấm đông cô thì bạn cắt bỏ gốc, khía chữ thập trên đỉnh, ngâm nước cho nở mềm, rửa thật sạch sau đó vớt ra và để ráo.
  • Tiếp đó, bạn cắt đậu hũ thành những khối vuông nhỏ, cho vào xửng hấp cùng với lá dứa cho có mùi thơm.
  • Bạn tiếp tục phi thơm hành baro, cho thêm gừng, dầu hào và nước dùng vào.
  • Bạn nêm thêm tiêu, dầu mè, hạt nêm cho vừa ăn.
  • Cuối cùng, bạn xếp lá dứa ra đĩa, cho đậu hũ lên và rưới sốt dầu hào.
  • Bạn cho rong nho lên trên, thêm ớt sừng thái sợi, mè rang vàng và tiêu lên cho đẹp mắt.
  • Đậu hũ chứa isoflavone làm giảm mức độ cholesterol xấu hoặc lipoprotein mật độ thấp trong cơ thể, qua đó tăng cường sức khỏe tim mạch.

#5. Mực nướng cuộn rong nho

Nguyên liệu:

  • 1 con mực nang
  • 60g rong nho tươi
  • 1/2 muỗng cà phê ớt bột
  • 1/2 muỗng cà phê tỏi xay
  • 1/2 muỗng cà phê dầu ăn
  • 1/2 muỗng cà phê hạt nêm
  • 1/2 muỗng canh giấm trắng
  • 1 muỗng cà phê nước tương
  • 1/2 muỗng cà phê mù tạt xanh
  • 1/4 muỗng cà phê bột ngũ vị hương

Cách làm:

  • Bạn ngâm rong nho tươi trong nước sạch khoảng 15 phút, sau đó vớt ra và để nơi kín gió.
  • Mực thì bạn khía bông phần thân sau đó ướp với tỏi xay, ớt bột, ngũ vị hương, hạt nêm và một chút dầu ăn trong 15 phút cho mực thấm đều.
  • Tiếp theo, bạn nướng mực sao cho vừa chín vàng.
  • Bạn cắt xéo thân mực theo đường khía bông thành những miếng vừa ăn.
  • Sau đó, bạn xếp mực ra đĩa và cho rong nho lên trên.
  • Bạn có thể rắc một ít ớt bột lên trên mực cho đẹp.
  • Bạn có thể trộn mù tạt xanh với giấm, nước tương làm nước chấm.
  • Khi dùng rưới nước chấm vào rong nho, trộn đều và thưởng thức.

#6. Salad rong nho bốn mùa

Nguyên liệu:

  • Giấm, đường
  • 1 củ cà rốt
  • 80gr rong nho
  • 8 quả trứng cút
  • 8 trái cà chua bi
  • 1/2 muỗng cà phê tiêu
  • 1/2 muỗng cà phê muối
  • 1/2 muỗng cà phê dầu ăn

Cách làm:

  • Bạn ngâm rong tươi trong nước sạch khoảng 5 – 10 phút, sau đó vớt ra và để nơi kín gió.
  • Cà rốt bạn rửa sạch, gọt vỏ và cắt sợi. Cà chua thì rửa sạch và để ráo nước.
  • Tiếp theo, bạn ngâm cà rốt và rong trong nước đá khoảng 5 phút để tăng độ giòn. Sau đó bạn vớt ra rổ và để ráo.
  • Bạn pha phần nước sốt với giấm, đường, muối, tiêu chung với dầu ăn, nêm nếm cho vừa miệng.
  • Cuối cùng, bạn cho tất cả nguyên liệu vào đĩa trộn đều. Bạn rưới nước sốt lên bên trên, trộn qua và dùng ngay để rong vẫn còn độ giòn ngon.
  • Món salad này kết hợp nhiều loại rau củ sẽ không gây cảm giác ngán. Cách ăn rong nho này rất thích hợp trong thực đơn khi bạn đã ăn quá nhiều món thịt, cá trước đó.

Để giữ được chất dinh dưỡng và độ tươi ngon của rong nho trước khi dùng, bạn cần biết cách bảo quản rong nho sao cho đúng cách như sau:

Nguyên liệu:

  • Đối với rong nho tươi, nên bảo quản ở những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
  • Đối với rong nho khô, nên bảo quản theo khuyến nghị của nhà sản xuất in trên bao bì với nhiệt độ và môi trường phù hợp. Chẳng hạn, để trong ngăn mát tủ lạnh.
  • Thời gian bảo quản rong nho tươi có thể diễn ra từ 3 – 5 ngày, thậm chí có thể để bên ngoài trong môi trường phù hợp để nó tiếp tục quang hợp (còn sống) trước khi bạn thưởng thức.
  • Thời gian bảo quản rong nho khô có thể lên đến 6 – 8 tháng, vì được bảo quản trong bao bì hút chân không.

Rong nho giá bao nhiêu? Mua ở đâu giá rẻ nhất?

Cách làm:

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp rong nho khác nhau. Do đó, mức giá và cách đóng gói của từng nhà cung cấp cũng khác nhau, mời bạn xem giá chính thức trên website chính hãng.

Giá tham khảo các loại rong nho trên thị trường:

  • Rong nho tươi Trường Thọ có giá 50.000 đồng/hộp 20gr.
  • Rong nho tươi Trí Tín có giá 145.000 đồng/hộp 200gr.
  • Rong nho tươi Âu Việt có giá 65.000 đồng/hộp 250gr.
  • Rong nho tách nước Greenfood có giá 70.000 đồng/gói 100gr.
  • Rong nho tách nước Sabudo có giá 499.000 đồng/10 hộp 240gr.

Nguyên liệu:

Với giá trị dinh dưỡng cao và hương vị thơm ngon mà rong nho mang lại, món ăn này hiện nay rất phổ biến trên thị trường. Để mua rong nho chất lượng, bạn có thể mua rong nho ở siêu thị hoặc trung tâm thương mại lớn như Big C, Vinmart… Ngoài ra, bạn cũng có thể đến các đại lý rong nho biển tươi, cửa hàng thực phẩm sạch, thực phẩm nhập khẩu để mua rong nho nhập khẩu Nhật Bản. Hoặc có thể tìm kiếm những nhà phân phối, bán lẻ rong nho tươi của các thương hiệu lớn tại địa phương để mua. Tuy nhiên cần lựa chọn nhà bán hàng có uy tín.

Ngoài ra, bạn cũng có thể mua rong nho tách nước trên các trang thương mại điện tử hoặc website của các nhà phân phối và sản xuất rong nho. Hiện nay, rong nho rất phổ biến nên có thể mua được ở nhiều nơi. Để mua được rong nho tốt, an toàn thì chị em cần xem xét chất lượng, nguồn gốc và thời gian bảo quản của rong nho để đảm bảo chất lượng sản phẩm của thực phẩm.

Cách làm:

Xem 324,324

【#3】Vạch Trần Rong Nho Sabudo Có Tác Dụng Gì? Mua Hàng Ở Đâu? Giá Bán Bao Nhiêu?

1. TÌM HIỂU QUA VỀ RONG NHO

Rong nho là một loại tảo biển và thường mọc tự nhiên ở các vùng biển Đông Nam Á, biển Nhật Bản và một số đảo Thái Bình Dương. Sở dĩ chúng có tên gọi Rong nho vì chúng có hình dáng giống như một chùm nho xanh. Một số nơi còn gọi là trứng cá muối xanh vì chúng có hàm lượng dinh dưỡng cao và hình dáng cũng giống như trứng cá muối.

Tảo biển vốn được coi là một trong những thực phẩm giàu dinh dưỡng của đại dương. Tảo biển nói chung rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, mỗi loại tảo lại có mùi vì khác nhau và dinh dưỡng khác nhau. Theo đó, Rong nho được coi là loại tảo “cực phẩm” vì hình dáng bắt mắt và dinh dưỡng dồi dào.

Chúng ta hoàn toàn có thể nuôi cấy rong nho tại các đầm để chủ động thu hoạch và sử dụng. Tuy nhiên, việc nuôi cấy rong nho được các chuyên gia nên thực hiện ở các vùng biển yên tĩnh, sạch, đảm bảo môi trường và yêu cầu khắt khe về nhiệt độ. Vì vậy, khi mua nho cần tìm hiểu kỹ nguồn gốc, cơ sở sản xuất, kiểm định chất lượng. Như vậy mới đảm bảo mua được sản phẩm tốt nhất và tránh mua sản phẩm không rõ ràng nguồn gốc. Vì sản phẩm không rõ nguồn gốc có thể khiến bạn “tiền mất, tật mang”.

2. RONG NHO SABUDO LÀ GÌ?

Rong nho Sabudo là một giống rong nho từ Nhật Bản. Chúng vốn mọc tự nhiên ở xung quanh đảo Okinawa. Loại rong này có kích thước to hơn rong nho thông thường và trong tự nhiên không hề dễ dàng kiếm. Rong Sabudo thường mọc ở nền cát hay đá, thông qua một loại rễ nhỏ màu trắng. Từ phần thân tỏa ra các lá có dịch, dạng gel và hình tròn. Đây là lí do vì sao chúng ta gọi là Rong nho.

Trong rong nho Sabudo có rất nhiều chât dinh dưỡng. Nổi bật nhất là hoạt chất Caulerpin và Caulerpicin. Chúng là hoạt chất có khả năng kháng viêm, chống viêm, tăng sức đề kháng cho cơ thể rất tốt. Hiện nay rong nho Sabudo được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong bữa ăn hàng ngày của gia đình Việt.

3. NGUỒN GỐC RONG NHO SABUDO Ở ĐÂU?

Giống Rong nho Sabudo có từ Nhật Bản. Tuy nhiên, chúng được công ty F99 Việt Nam mua lại giống của viện nghiên cứu công nghệ cao Nhật Bản. Sau đó đem giống về biển Nha Trang, Khánh Hòa – vùng biển sạch Việt Nam để cấy và nuôi trồng. Tất cả quá trình nuôi cấy, sơ chế đều hoàn toàn khép kín và sử dụng phương pháp TÁCH NƯỚC LY TÂM để sơ chế ra thành phẩm Rong nho Sabudo cung ứng ra thị trường.

Với hàm lượng dinh dưỡng cao, Rong Nho Sabudo được xếp vào Top Món ăn kỳ là nhất thế giới. Vì vậy, nếu bạn đang quan tâm đến sức khỏe bản thân, gia đình hãy thử ngay món ăn kỳ lạ này.

4. THÀNH PHẦN RONG NHO SABUDO

Fucoida: Đây là thành phần chính và quan trọng trong Rong Nho Sabudo. Thành phần này có khả năng kháng viêm và ngăn ngừa ung thực cực hiệu quả. Đặc biệt các bệnh như tim mạch, xơ vữa động mạch, đái tháo đường, hạ huyết áp… sẽ được cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng rong nho sabudo một thời gian.

DHA: Thành phần này là axit béo thuộc nhóm Omega 3 rất tốt cho sự phát triển của não bộ và mắt.

EPA: Sản phẩm có tác dụng lọc máu và làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

Các loại vitamin và khoáng chất khác giúp tăng cường sức đề kháng, làm đẹp da, chắc khỏe xương…

5. NHỮNG AI NÊN SỬ DỤNG RONG NHO SABUDO?

Trường hợp nào nên sử dụng rong nho Sabudo? Đây là băn khoăn của rất nhiều khách hàng khi mua sản phẩm. Rong nho Sabudo là thực phẩm 100% Organic và cực kỳ an toàn nên phù hợp với tất cả đối tượng.

Trong đó:

– Người cao tuổi

– Người có bệnh nền như tim mạch, tiểu đường, huyết áp, khối u, ung thư

– Phụ nữ mang thai và cho con bú

– Trẻ nhỏ đang trong giai đoạn phát triển

Và tất cả những ai mong muốn có sức khỏe tốt. Đặc biệt phụ nữ muốn cải thiện làn da cũng khuyến khích nên sử dụng.

6. CÔNG DỤNG RONG NHO SABUDO MANG LẠI

Sản phẩm phù hợp với tất cả mọi người vì nó có những công dụng tuyệt vời. Những công dụng này đều tốt cho trẻ em và người lớn. Ngay cả những mẹ bầu cũng nên sử dụng để có được thai kỳ khỏe mạnh.

6.1. Ngăn ngừa ung thư hiệu quả

Những người bị ung thư ngoài việc tinh thần luôn thoải mái thì ăn uống cũng rất quan trọng. Ăn uống các thực phẩm sạch, có tính chất kháng viêm như Rong Nho Sabudo sẽ hỗ trợ quá trình điều trị tốt hơn. Với những người bị u và lo lắng phát triển thành ung thư cũng nên sử dụng. Sản phẩm ngăn ngừa sự dẫn máu về khối u khiến khối u chậm phát triển và có thể teo nhỏ. Vì trong rong nho có chất Fucodia – đây là một hợp chất kháng viêm cực tốt. Với chất kháng viêm này cơ thể sẽ hạn chế viêm nhiễm, tiêu diệt tế bào xấu, nuôi dưỡng tế bào tốt. Nhờ vậy sẽ ngăn ngừa tối đa tình trạng ung thư.

6.2. Giúp mẹ bầu có thai kỳ khỏe mạnh

Các vitamin Khoáng chất trong Rong nho sabudo chính là chất dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển thai nhi. Đặc biệt các chất như DHA sẽ giúp não bộ thai nhi phát triển hoàn thiện. Ngoài ra, tình trạng táo bón của mẹ bầu cũng giảm đáng kể khi sử dụng rong nho. Mẹ bầu cũng không lo bị tiểu đường thai kỳ khi thường xuyên sử dụng rong nho sabudo. Rong nho hoàn toàn không đường, không cholesterol vì vậy mẹ bầu an tâm khi sử dụng.

6.3. Giúp trẻ nhỏ phát triển toàn diện

Cơ thể của trẻ cần phải được bổ sung đầy đủ dưỡng chất để phát triển toàn diện. Trong đó quan trọng nhất là não bộ. Chất DHA trong Rong nho Sabudo sẽ giúp trẻ phát triển não bộ hoàn hảo nhất. Ngoài ra, các vitamin khoáng chất sẽ giúp trẻ chắc xương, khỏe mạnh, cao lớn.

6.3. Giảm táo bón

Táo bón kéo dài có thể gây hại cho cơ thể. Các chất độ từ phân sẽ thấm ngược trở lại và khiến hệ miễn dịch kém, cơ thể sẽ mắc nhiều bệnh tiềm ẩn hơn. Không chỉ ở trẻ nhỏ mà ngay cả mẹ bầu, người cao tuổi đều có nguy cơ mắc táo bón kéo dài. Vì vậy vậy sử dụng sản phẩm sẽ có công dụng làm mềm phân, kích thích hệ tiêu hóa.

6.4. Giảm các bệnh nền ở người cao tuổi

Người cao tuổi thường bị các bệnh nền như tim mạch, huyết áp, tiểu đường, loãng xương… Đây đều là các bệnh mãn tính phổ biến ở người cao tuổi. Để phòng ngừa bệnh và phòng ngừa các biến chứng chúng ta cần sử dụng các thực phẩm nhiều dưỡng chất nhưng không có cholesterol, đường. Như vậy Rong Nho sabudo với các vitamin C, canxi, vitamin A cùng chất Fucodia giúp kháng viêm tốt và kiểm soát lượng đường trong máu. Sử dụng Rong nho Sabudo thường xuyên có thể giúp giảm bệnh nền người cao tuổi.

7. MUA RONG NHO SABUDO Ở ĐÂU? GIÁ BAO NHIÊU?

7.1. Địa chỉ mua hàng ở đâu?

Hiện nay thị trường có rất nhiều sản phẩm Rong nho. Vì vậy tìm địa chỉ mua rong nho Sabudo uy tín rất quan trọng. Rong nho Sabudo được công ty F99 nuôi trồng và sơ chế thành thành phẩm. Quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn VSTP. Vì vậy nếu bạn muốn mua Rong nho Sabudo nên mua tại kênh phân phối chính hãng của công ty.

Bạn có thể tham khảo mua tại link: https://rongnhosabudo.clix9.com/

Ngoài ra sản phẩm cũng được bán khá nhiều trên website thương mại điện tử. Tuy nhiên bạn đặt mua ở các trang mạng uy tín như lazada, Sendo, Tiki… Khi nhận hàng nên kiểm tra hàng trước khi nhận để đảm bảo sản phẩm chất lượng.

7.2. Giá sản phẩm bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường Rong Nho Sabudo được bán khoáng 449.000 VNĐ/ hộp (10 vỉ). Bạn có thể tham khao mua tại link trên để được nhận thêm nhiều ưu đãi.

8. RONG NHO SABUDO CÓ TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG?

Đây là sản phẩm 100% từ thiên nhiên và Organic. Sản phẩm phù hợp với tất cả mọi lứa tuổi. Các thành phần dinh dưỡng hoàn toàn lành tính và không hề có tác dụng phụ. Không chỉ những người khỏe mạnh sử dụng, ngay cả trẻ nhỏ, mẹ bầu, người cao tuổi có bệnh cũng sử dụng được.

Sản phẩm không phải là thuốc nên không thay thế thuốc chữa bệnh. Sản phẩm là thực phẩm hỗ trợ cho sức khỏe, giúp ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm. Đồng thời ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây nên.

9. RONG NHO SABUDO CÓ TỐT KHÔNG? ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TỪ CHUYÊN GIA VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG

9.1. Ý KIẾN CHUYÊN GIA NHẬT BẢN

Các chuyên gia Nhật Bản đánh giá đây là sản phẩm giàu dinh dưỡng và rất tốt cho người sử dụng. Thậm chí sản phẩm tại Việt Nam còn có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với Nhật Bản.

9.2. Ý KIẾN BÁC SĨ LÊ THỊ HẢI – VIỆN DINH DƯỠNG

Chúng ta cùng nghe ý kiến của Ths Bs Lê Thị Hải về Rong nho Sabudo

9.3. CHIA SẺ SẢN PHẨM TỪ NGƯỜI NỔI TIẾNG

Hồng Diễm – Diễn viên trong phim Hoa Hồng Trên Ngực Trái cũng là “fan” của Rong nho Sabudo. Chị không chỉ chế biến thành món ăn trong gia đình mà còn luôn mang theo mình khi đi làm. Rong Nho Sabudo trở thành thực phẩm chính trong mọi bữa ăn của Hồng Diễm.

9.4. CHIA SẺ SẢN PHẨM TỪ NGƯỜI DÙNG

11. CÁCH PHÂN BIỆT SẢN PHẨM RONG NHO SABUDO THẬT – GIẢ

Thị trường hiện nay bán rong nho Sabudo rất nhiều. Tuy nhiên làm thế nào để biết sản phẩm mình mua chính hang và tốt nhất cho sức khỏe của gia đình. Chúng ta cần phải nắm một số cách để phân biệt thật – giả như sau:

– Về hình dáng rong nho: Rong nho Sabudo có hình dáng thân dài, lá hình tròn bóng chứa gel và như trái nho. Lá có màu xanh mọc đều trên thân, tỏa ra 4 hướng.

– Về mùi vị: Rong nho Sabudo có mùi hơi tanh khi ngâm nước. Nhưng ngâm khoảng vài phút sẽ hết mùi tanh. Khi ăn có vị giòn nghe sần sật rất vui tai.

– Về vỏ hộp: Cần kiểm tra tem chống hàng giả. Hình ảnh, chữ đều sắc nét.

Ngoài ra, nên mua hàng tại các kênh phân phối uy tín sẽ giảm rủi ro hàng kém chất lượng nhiều hơn.

KẾT LUẬN

Như vậy, với những thông tin trên hi vọng bạn sẽ có quyết định sáng suốt khi mua Rong nho Sabudo. Không hề nói quá khi nói đây là thần dược cho sức khỏe và làn da phụ nữ Việt. Sản phẩm có chứa gel trong lá làm da mềm, căng và tăng sinh collagen. Vì vậy rất nhiều khách hàng phản hồi da dẻ đẹp hẳn lê sau khi sử dụng trong một thời gian dài.

Ngoài ra, bạn cũng lưu ý, khi mua sản phẩm nên mua tại các địa chỉ uyt ín để tránh “tiền mất tật mang”. Đừng quá ham rẻ để mua hàng kém chất lượng. Nên tìm hiểu kỹ về sản phẩm, địa chỉ phân phối trước khi quyết định đặt hàng.

【#4】Rong Nho Là Gì, Có Tác Dụng Gì, Làm Món Gì, Mua Ở Đâu 2021 [Chi Tiết A

Rong nho là loại thực phẩm được nhiều người mệnh danh là “siêu thực phẩm”. Không chỉ có hàm lượng dinh dưỡng cao, rong nho còn có hương vị rất tươi mát và độc đáo. Đây là món ăn có thể dùng thay rau mà bà nội trợ nào cũng nên trữ sẵn trong nhà.

Rong nho đặc biệt phù hợp cho những em bé lười ăn rau và người mới ốm dậy. Vì cùng một khối lượng nhưng rong nho cung cấp lượng dinh dưỡng nhiều hơn các loại rau thông thường.

Đặc biệt, rong nho còn rất dễ bảo quản. Rong nho khô có thể bảo quản được lên đến 6 – 8 tháng. Nên càng thích hợp để dự trữ trong nhà.

Rong nho chứa rất nhiều nước, lại sống trong môi trường nước biển nên có vị mặn tự nhiên. Vì thế, rong nho rất giòn, tươi mát, phù hợp để chế biến các món salad, nộm… ăn sống.

  • Bổ sung canxi, protein, các chất trong nhóm omega 3 giúp xương chắc khỏe hơn. Đặc biệt, các chất này trong rong nho còn có khả năng ngăn ngừa nguy cơ bị loãng xương rất tốt.
  • Bổ sung vitamin A giúp cải thiện thị lực, đồng thời ngăn ngừa các chứng bệnh về mắt như quáng gà, khô mắt.
  • Bổ sung vitamin C, từ đó tăng cường khả năng kiểm soát lượng đường tự nhiên của cơ thể. Nhờ lượng vitamin C dồi dào này mà rong nho giúp người bệnh tiểu đường ngăn ngừa biến chứng của bệnh.
  • Bổ sung các chất axit béo không bão hòa gồm AA, LA, DHA, EPA và ALA. Đây là các chất giúp giảm cholesterol trong máu, tăng cường khả năng co giãn của mạch máu nên cải thiện sức khỏe tim mạch rất tốt.
  • Ngăn ngừa oxy hóa và cải thiện cấu trúc collagen cấu tạo nên động mạch. Nhờ đó giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ, xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim ở người già.
  • Bổ sung collagen tự nhiên để làm đẹp da, giúp tăng tính đàn hồi cho da.
  • Lượng calo và đường trong rong nho rất thấp, nên vi khuẩn đường ruột dễ dàng tiêu hóa rong nho. Các chất trong rong nho cũng kích thích khả năng tiêu hóa của đường ruột. Nên rong nho còn đem lại hiệu quả nhuận tràng cho người ăn.
  • Vì rong nho cung cấp lượng rất ít calo, đường và chất béo, mà lại chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nên có thể thay thế nhiều loại thực phẩm. Giúp người béo phì, thừa cân có khẩu ăn phần ăn hợp lý mà không sợ tăng cân.
  • Bổ sung chất fucoidan tự nhiên. Đây là chất giúp chống lại ung thư và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể một cách hiệu quả.

Rong nho tươi là loại rong được thu hoạch và bảo quản lạnh, có thời hạn sử dụng rất ngắn. Tốt nhất nên sử dụng rong nho tươi trong vòng 3 – 5 ngày kể từ khi thu hoạch. Tuy nhiên, với công nghệ bảo quản hiện nay thì một số nơi đã sản xuất được rong nho tươi đông lạnh.

Loại rong này vẫn là rong tươi, còn nguyên nước nhưng được cấp đông. Giá trị dinh dưỡng và độ thơm ngon, tươi giòn sẽ không bằng rong tươi. Thời gian sử dụng rong nho tươi đông lạnh lên đến 3 – 4 tuần.

Loại rong nho thứ hai phổ biến trên thị trường hiện nay là rong nho tách nước – rong nho khô. Loại rong này đã được sơ chế để tách nước, được đóng gói trong túi chân không. Nên có thể bảo quản được từ 6 – 8 tháng mà không cần trữ lạnh.

Khi chế biến rong nho khô, cần ngâm nước để rong nở và ngấm nước. Rong nho khô tuy vẫn giữ nguyên được độ ngon, giòn nhưng giá trị dinh dưỡng sẽ giảm bớt.

Rong nho có vị mặn tự nhiên vì sống trong môi trường biển. Rong có vị tanh nhẹ, vì thế, khi sơ chế cần ngâm qua đá lạnh để khử vị tanh. Tuy nhiên, vị mặn và vị tanh của rong nho không đáng kể. Nên có thể sử dụng để chế biến với rất nhiều loại thực phẩm khác nhau mà vẫn đảm bảo hương vị thơm ngon, tươi mát.

SALAD RONG NHO MAYONNAISE

Để làm món này, bạn cần chuẩn bị nguyên liệu như sau:

  • Lượng rong nho vừa đủ cho gia đình
  • Sốt Mayonnaise
  • Các nguyên liệu phụ tùy theo khẩu vị: tôm hấp, trứng cút luộc, bắp cải tím, cà chua bi…

Cách làm đơn giản nhất là bạn trộn lẫn rong nho với sốt Mayonnaise, hoặc thêm một chút dầu vừng, mè để tăng hương thơm cho món ăn. Bạn cũng có thể thay thế sốt Mayonnaise thành sốt mè rang cũng rất hợp.

Tùy theo khẩu vị của gia đình, bạn có thể thêm các nguyên liệu phụ theo tỉ lệ vừa phải rồi trộn đều. Chú ý khi trộn cần nhẹ tay để tránh làm nát các nguyên liệu. Nên để lạnh thì salad sẽ ngon hơn.

Sau khi ngâm và rửa rong nho, để rong nho ráo nước. Sơ chế các nguyên liệu còn lại: xà lách, dưa leo, cà chua, hành tím rửa sạch, thái lát. Đậu phụ trắng chần qua nước sôi rồi cắt miếng.

Sau khi sơ chế các nguyên liệu thì trộn các thành phần lại với nhau và pha nước sốt để hoàn thành món ăn.

Để làm nước sốt trộn salad, chỉ cần pha giấm, đường, muối tiêu và dầu ăn. Nếm đến khi vừa miệng thì đổ lẫn với các nguyên liệu và trộn đều. Để salad nghỉ trong 10 – 15 phút là có thể dùng được.

Để nấu món canh này, bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu như sau:

Trước tiên, bạn cần sơ chế các loại rau củ bằng cách rửa, cắt miếng vừa ăn. Với tôm thì bạn cần lột vỏ, làm sạch chỉ đen và xào tôm vừa chín với hành tỏi.

Cà rốt, củ cải và tỏi tây nên cho vào nấu trước để nước dùng thêm thơm, ngọt. Đun đến khi rau củ mềm thì lần lượt cho rong nho biển và cải thìa, gừng tươi, tôm xào. Đến khi nước sôi thì nêm nếm các loại gia vị vừa ăn là được.

  • Rong nho tươi Trường Thọ có giá 50.000 đồng/hộp 20gr.
  • Rong nho tươi Trí Tín có giá 145.000 đồng/hộp 200gr.
  • Rong nho tươi Âu Việt có giá 65.000 đồng/hộp 250gr.
  • Rong nho tách nước Greenfood có giá 70.000 đồng/gói 100gr.
  • Rong nho tách nước Sabudo có giá 499.000 đồng/10 hộp 240gr.

Với giá trị dinh dưỡng cao và hương vị thơm ngon mà rong nho mang lại, món ăn này hiện nay rất phổ biến trên thị trường.

Để mua rong nho chất lượng, bạn có thể mua rong nho ở siêu thị hoặc trung tâm thương mại lớn như Big C, Vinmart… Ngoài ra, bạn cũng có thể đến các đại lý rong nho biển tươi, cửa hàng thực phẩm sạch, thực phẩm nhập khẩu để mua rong nho nhập khẩu Nhật Bản.

Hoặc có thể tìm kiếm những nhà phân phối, bán lẻ rong nho tươi của các thương hiệu lớn tại địa phương để mua. Tuy nhiên cần lựa chọn nhà bán hàng có uy tín.

Ngoài ra, bạn cũng có thể mua rong nho tách nước trên các trang thương mại điện tử hoặc website của các nhà phân phối và sản xuất rong nho.

Hiện nay, rong nho rất phổ biến nên có thể mua được ở nhiều nơi. Để mua được rong nho tốt, an toàn thì chị em cần xem xét chất lượng, nguồn gốc và thời gian bảo quản của rong nho để đảm bảo chất lượng sản phẩm của thực phẩm.

https://vi.wikipedia.org/wiki/Rong_nho

【#5】Rong Nho Cho Bà Bầu, Rong Nho Biển, Rong Nho Tươi Có Tác Dụng Gì

Bà bầu có ăn rong nho được không?

Trong rong nho tươi có chứa nhiều dưỡng chất như protein, đạm, canxi, sắt, fofate, i-ốt, sắt, natri, kali, magie, đồng, mangan, các loại vitamin A, E, K, B2 và nhiều axit béo không no đem lại nhiều cho hệ thần kinh, thị giác, não bộ và tim mạch của cả hai mẹ con, đồng thời còn giúp làn da của các chị em đẹp tự nhiên từ trong ra ngoài.

Ngăn ngừa táo bón hiệu quả

Với hàm ượng chất xơ dồi dào, rong nho giúp thức đẩy quá trình trao đổi chất, Rong nho có chứa rất nhiều hàm lượng chất xơ giúp tăng cường hệ tiêu hóa, thúc đẩy quá trình trao đổi chất, tốt cho đường ruột và sức khỏe.

Bổ sung canxi để nuôi dưỡng thai nhi

Thời gian mang bầu cũng là thời gian ăn cho con. Bởi những thực phẩm mà mẹ ăn sẽ cung cấp dưỡng chất cho thai nhi hấp thụ. Giai đoạn này, mẹ cần hàm lượng canxi lớn để giúp thai nhi phát triển bộ khung xương. Ngoài việc bổ sung thuốc canxi thì ăn rong nho hỗ trợ mẹ có thêm lượng canxi cần thiết để em bé phát triển và phòng ngừa tình trạng loãng xương ở mẹ do thiếu hụt canxi.

Cung cấp dinh dưỡng, cải thiện hệ miễn dịch

Với hàm lượng nguyên tố vi lượng dồi dào cùng nhiều axit béo không no, rong nho có thể đảm bảo các dưỡng chất thiết yếu cho mẹ bầu. Các dưỡng chất trong rong nho sẽ giúp mẹ bầu tăng cường hệ miễn dịch, chống chọi các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Ngoài ra, mẹ bầu ăn rong nho còn giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh và toàn diện.

Hạn chế tình trạng tăng cân

Nguồn dưỡng chất đa dạng có trong rong nho như các loại vitamin, khoáng chất, axit béo không no sẽ giúp hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường quá trình trao đổi chất, hạn chế quá trình tích tụ mỡ thừa, giúp mẹ có thể kiểm soát được cân nặng.

Phòng chống dị tật thai nhi

Trong rong nho có chứa axit align và alignic, các chất này hỗ trợ chống các độ tố từ máu của mẹ vận chuyển sang tế bào của thai nhi. Vậy nên, mẹ dùng rong nho thường xuyên sẽ giúp giảm tỉ lệ dị tật ở thai nhi.

– Mẹ nên bảo quản rong ro ở nhiệt độ khoảng 20 – 35 độ C và không để quá lâu nhằm đảm bảo hàm lượng chất dinh dưỡng và hương vị tươi ngon của rong nho.

– Trong tự nhiên, rong nho có chứa một số chất có hại tự tiết ra để bảo vệ an toàn trước cá biển. Vậy nên khi sử dụng rong nho, mẹ bầu cần chú ý sơ chế, rửa sạch đúng cách để loại bỏ độc tố.

– Rong nho có thể thưởng thức theo nhiều cách như làm salad, ăn với lẩu, nấu canh, nấu chè hay ăn thay thế rau sống.

【#6】Rong Nho Biển Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe?

Rong nho biển có tác dụng gì với sức khỏe? Ăn rong nho biển tươi hay tách nước thì loại nào mang lại giá trị dinh dưỡng cao hơn?

Rong nho có hương vị của biển và mặn do tiếp xúc, nuôi trồng trong môi trường nước biển. Rong nho có độ mềm và an toàn cho con người khi ăn. Màu sắc đẹp mắt với những hạt nhỏ hình tròn mọng nước trông giống như những chùm nho màu xanh lục.

Thành phần giá trị dinh dưỡng trong rong nho

Chỉ một lượng nhỏ rong nho khoảng 150gram có thể cung cấp 6 calo cùng một lượng chất xơ, rất giàu Natri, Kali, Vitamin K, Vitamin E, Canxi và Magie.

Rong nho biển có tác dụng gì với sức khỏe?

Tác dụng bổ sung dưỡng chất cho xương chắc khỏe trong rong nho

Với đặc tính rất giàu protein, canxi và axit béo không bão hòa đa được tìm thấy trong nhóm omega3 (DHA, EPA, ALA), tăng cường chất nhờn, làm giảm viêm, giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp, thoát vị đĩa đệm, đau đầu gối.

Rong nho tác dụng ngăn ngừa tăng huyết áp và bệnh tiểu đường

Rong nho tươi đặc biệt rất giàu canxi, kali và vitamin C, có hiệu quả trong việc giảm huyết áp do khả năng thúc đẩy bài tiết và duy trì huyết áp bình thường cho những người bị huyết áp cao.

Ngoài ra, rong nho giúp kiểm soát lượng đường và hoạt động của các gốc tự do, giảm sự tích tụ sorbitol trong cơ thể sống và ức chế sự liên kết của glucose và protein, giảm các biến chứng của bệnh.

Tác dụng hiệu quả của rong nho là ngăn ngừa và trị táo bón

Rong nho chứa chất nhầy và rất mát, ít calo và đường, tạo điều kiện cho vi khuẩn tốt tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải nhanh chóng, ngăn ngừa táo bón.

Bản thân rong nho ít đường nhưng lại giàu canxi, kẽm, sắt, protein thực vật, vitamin C và các axit béo không no, nên rong nho được coi là thực phẩm dinh dưỡng và an toàn cho người thừa cân và ăn kiêng.

Chất collagen trong Rong nho có tác dụng giúp tạo ra làn da đẹp và mái tóc mượt mà

Rong nho được coi là collagen và chất chống oxy hóa tự nhiên mang lại vẻ trẻ trung, mỹ phẩm thiên nhiên cải thiện chế độ da và vảy tóc thông qua màng tế bào. Chất béo có trong rong nho biển có thể làm cho màng tế bào tái tạo, tăng cường tính lưu động và giảm tính di động của thành mạch, từ đó trị chứng da khô.

Chất nhầy và các thành phần dinh dưỡng, khoáng chất có trong Rong nho giúp chống lại các chứng viêm như viêm khớp, đau khớp, đỏ, sưng và đau nói chung. Vì viêm là bước đầu tiên của bệnh nên việc chấm dứt tình trạng viêm ngay lập tức là rất quan trọng.

Giảm huyết áp cao khi ăn rong nho

Do chứa đầy kali, canxi và axit béo nên rong nho có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và tạo ra các cơn co thắt tốt cho tim.

Thực phẩm hỗ trợ giảm cân và tiêu mỡ bụng

Khi ăn rong nho, do đủ chất nên người ăn có cảm giác no, vì chúng chứa ít calo nên người ăn không bị béo.

Rong nho chứa đầy fucoidan là một chất tăng cường miễn dịch mạnh mẽ giúp ngăn ngừa chúng ta khỏi bệnh tật.

Rong nho phòng ngừa và chống ung thư hiệu quả

Trong rong nho có chứa fucoidan là một chất chống ung thư mạnh giúp ngăn ngừa ung thư nói chung.

Rong nho tươi và tách nước loại nào mang giá trị dinh dưỡng cao hơn?

Giờ thì bạn không còn thắc mắc rong nho có tốt không nữa vì nghiên cứu trên đã chỉ ra rất rõ ràng. Rong nho có thể bảo quản theo hai cách là để tươi hoặc tách nước.

Tuy nhiên vì điều kiện bảo quản của rong nho tươi chỉ khoảng 7 ngày nên bạn có thể chọn rong nho tách nước để dự trữ được lâu hơn, nhất là trong các trường hợp ở xa, khó mua.

【#7】Rong Nho Biển Có Tác Dụng Gì Và Cách Bảo Quản

Do nhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người và sự khan hiếm của rong nho tự nhiên, nên hiện tại người ta đã có thể trồng rong nho rồi thu hoạch và sử dụng rộng rãi trên thị trường. Rong nho có thể trồng trong môi trường tự nhiên tại các vùng biển cạn và yên tĩnh hoặc trong các ao đầm và cả trong lồng, trên dây treo ngoài biển rất đơn giản và mang lại hiệu quả cao.

Rong nho có thể hấp thu chất dinh dưỡng từ môi trường nước mà chúng sinh sống xuyên qua các bộ phận “nhánh” và “lá” để giúp cơ thể phát triển. Nếu trong điều kiện ánh sáng tốt, nhiệt độ cùng với độ mặn và chất dinh dưỡng thích hợp thì rong nho có thể phát triển rất nhanh chóng chỉ cần một thời gian ngắn là có thể thu hoạch được.

Đối với rong nho mọc từ nhiên thì chúng ta không cần phải chăm sóc và nuôi dưỡng gì cả, cứ đến mùa là có thể tiến hành thu hoạch. Còn đối với rong nho được nuôi trồng thì chúng cần phải được áp dụng bởi một mô hình khép kín thì mới có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Từ nguồn nước đến tất cả các hệ thống nuôi trồng đều được xử lý kỹ càng và đặc biệt là hệ thống xử lý nước để rong nho có thể phát triển nhanh trong điều kiện nuôi theo quy trình khép kín. Một đợt nuôi rong nho thường kéo dài từ 20 đến 30 ngày là có thể thu hoạch.

Rong nho tươi được sử dụng phổ biến trong các món của ăn gia đình Việt và nó được xem như một dược phẩm chức năng giúp chăm sóc sức khỏe của mọi người.

Rong nho là thực phẩm tự nhiên và có hàm lượng dinh dưỡng cao cùng với hàm lượng chất khoáng nhiều canxi, sắt… rất cần thiết cho sức khỏe và hỗ trợ nhiều cho việc chữa bệnh hiệu quả như: Rất tốt cho nhuận trường và giải độc gan, giúp cân bằng lượng đường trong cơ thể, giảm cholesterol, ổn định huyết áp, giúp làm đẹp da cho phụ nữ.

Rong nho biển có tác dụng gì?

  • Rong nho biển là nguồn thực phẩm cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
  • Rong nho có thể được sử dụng để giúp ngăn ngừa một số bệnh thoái hóa vô cùng hiệu quả như: Béo phì, Bệnh tiểu đường, Bệnh Alzheimer…
  • Phòng ngừa ung thư: Hợp chất Lignans chứa trong rong nho là nguồn gốc của đặc tính chống ung thư hiệu quả. Ngoài ra, Lignans có thể ngăn chặn sự hình thành mạch (tăng trưởng tế bào máu) bằng cách hoạt động như chất chống oxy hóa giúp cân bằng lưu lượng máu đến được khối u và ngăn chặn ung thư di căn.
  • Rong nho biển cũng có tác dụng chống lại sự căng thẳng và trầm cảm rất hữu hiệu: Bởi vì nó chứa rất nhiều vitamin B pyridoxine (B6) và axit pantothenic (B5) giúp các tuyến thượng thận ngăn chặn tình trạng bị kiệt sức trong lúc căng thẳng.
  • Rong nho có có thể ngăn ngừa bệnh tim: Các hợp chất axit folic và magiê chứa trong rong nho có thể ngăn ngừa nhồi máu cơ tim và cao huyết áp.

CÁCH BẢO QUẢN RONG NHO

Rong nho biển mọc tự nhiên hoặc được trồng hoàn toàn sạch dưới mặt nước biển, trong những vùng vịnh kín gió cùng với điều kiện đảm bảo về độ mặn và môi trường nước trong lành hết sức nghiêm ngặt nên rất an toàn và tốt cho sức khỏe. Để có thể bảo quản rong nho được tươi ngon trong môi trường thường với thời gian lâu mà mà vẫn căng tròn bóng mịn thì bạn có thể áp dụng phương pháp sau:

  • Rong nho tươi thì bạn nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Trước khi ăn, bạn có thể bỏ rong nho vào ngâm nước khoảng 10-15 phút để nhả bớt muối biển, sau đó chế biến thành các món ăn và muốn rong nho giòn hơn thì bạn có thể ngâm với đá lạnh.

Rong nho khô:

  • Để giữ rong nho khô được lâu hơn thì bạn có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.
  • Trước khi ăn bạn bỏ rong nho khô vào nước 3-5p để giúp cho rong nho nở ra và tươi xanh hơn.

【#8】Copd Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Là Một Nhóm Các Bệnh Phổi Chặn Luồng Không Khí Và Làm Cho Thở Ngày Càng Khó Khăn

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD! Thể hiện khác nhau tùy bệnh phổi nổi bật: Giãn phế nang hay viêm phế quản mãn tính…Yếu tố nguy cơ: Tiếp xúc với khói thuốc, tiếp xúc bụi nghề nghiệp, Gerd, tuổi ít nhất 40, di truyền…

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là một nhóm các bệnh phổi chặn luồng không khí và làm cho thở ngày càng khó khăn.

Bệnh khí thũng và viêm phế quản mãn tính là hai vấn đề chính gây nên COPD, nhưng COPD cũng có thể do các thiệt hại gây ra do viêm phế quản mãn tính trong hen. Trong mọi trường hợp, tổn thương đường hô hấp cuối cùng sẽ gây trở ngại cho việc trao đổi oxy và carbon dioxide trong phổi.

COPD là một nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Hầu hết COPD là do hút thuốc lâu dài và có thể được ngăn ngừa bằng cách không hút thuốc hoặc bỏ thuốc ngay sau khi bắt đầu. Thiệt hại cho phổi không thể đảo ngược, vì vậy điều trị tập trung vào kiểm soát triệu chứng và giảm thiểu thiệt hại thêm.

Các triệu chứng

Nhìn chung, các triệu chứng của COPD không xuất hiện cho đến khi đã xảy ra tổn thương phổi và nó thường tồi tệ hơn theo thời gian. Những người bị COPD cũng có khả năng trải nghiệm đợt kịch phát, trong đó các triệu chứng đột nhiên tồi tệ hơn. Ngoai ra, dấu hiệu và triệu chứng của bệnh COPD có thể khác nhau, tùy thuộc vào bệnh phổi nổi bật nhất. Nó cũng có thể có nhiều trong số các triệu chứng này cùng một lúc.

Giãn phế nang

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khí thũng bao gồm:

  • Khó thở, đặc biệt là trong các hoạt động thể chất.
  • Thở khò khè.
  • Tức ngực.

Viêm phế quản mãn tính

Viêm phế quản mãn tính xảy ra chủ yếu ở người hút thuốc. Định nghĩa là ho ít nhất ba tháng một năm cho hai năm liên tiếp. Những người tiếp tục hút thuốc lá có thể tiếp tục phát triển khí phế thũng. Nhưng trong những người bỏ thuốc lá, ho có thể hết trong một vài ngày hoặc vài tuần.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản mãn tính bao gồm:

  • Có đờm ở họng vào buổi sáng, đặc biệt là nếu hút thuốc.
  • Ho mãn tính và đờm vàng.
  • Khó thở ở các giai đoạn sau này.
  • Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp.

Hen phế quản

Hen phế quản mãn tính thường là viêm phế quản mãn tính kết hợp với bệnh suyễn (co thắt phế quản). Hen có thể xảy ra khi bị viêm nhiễm, chất tiết ra kích thích cơ trơn ở đường hô hấp. Các triệu chứng tương tự như của viêm phế quản mãn. Nhưng cũng có thể có thở khò khè gián đoạn hoặc thậm chí hàng ngày.

Nguyên nhân

Chức năng phổi

Không khí đi xuống khí quản và vào phổi thông qua hai ống lớn (phế quản). Bên trong phổi, những ống phân chia nhiều lần như các nhánh của cây vào nhiều ống nhỏ hơn (bronchioles) mà kết thúc bằng cụm túi khí nhỏ (phế nang). Các phế nang có thành rất mỏng, đầy đủ các mạch máu nhỏ (mao mạch). Ôxy trong không khí hít đi vào các mạch máu và đi vào dòng máu. Đồng thời, carbon dioxide – một sản phẩm chất thải của sự trao đổi chất được lấy ra.

Động tác thở của phổi dựa vào tính đàn hồi tự nhiên của các ống phế quản và túi khí. Khi bị tổn thương, nó bị mất tính đàn hồi và một phần sẹp lại khi thở ra.

Nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thông khí

COPD chủ yếu đề cập đến tắc nghẽn trong phổi từ hai vấn đề phổi mãn tính. Nhiều người bị COPD có cả hai.

Bệnh giãn phế nang. Điều này có thể phá hủy một số thành và sợi đàn hồi đường dẫn khí và phế nang, đường hô hấp sẹp nhỏ khi thở ra, làm suy yếu luồng không khí ra của phổi.

Viêm phế quản mãn tính.

Đặc trưng là ho liên tục, gây viêm và thu hẹp ống phế quản. Viêm phế quản mãn tính cũng làm tăng sản xuất chất nhờn, hơn nữa có thể thu hẹp và chặn ống phế quản.

Hen phế quản đề cập đến viêm phế quản mãn tính kèm theo các cơn co thắt của sợi cơ trong lớp màng của đường hô hấp (co thắt phế quản). Hen phế quản mãn tính đôi khi được phân loại là COPD.

Khói thuốc lá và các chất kích thích.

Trong hầu hết các trường hợp, những thiệt hại phổi dẫn đến COPD là do hút thuốc lá dài hạn. Tuy nhiên, chất kích thích khác có thể gây COPD. Bao gồm cả khói xì gà, khói thuốc, khói ống, ô nhiễm không khí và khói nghề nghiệp nhất định. Trào ngược dạ dày (GERD), trong đó xảy ra khi axit dạ dày vào thực quản có thể làm COPD nặng thêm.

Trong trường hợp hiếm hoi, COPD là kết quả từ một rối loạn di truyền gây do protein gọi là alpha- 1 antitrypsin ở mức thấp.

Yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ đối với COPD bao gồm:

  • Tiếp xúc với khói thuốc lá. Các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với COPD là hút thuốc lá dài hạn. Hút thuốc nhiều năm thêm nguy cơ càng lớn. Các triệu chứng của COPD thường xuất hiện khoảng 10 năm sau khi bắt đầu hút thuốc. Hút thuốc ống, hút thuốc xì gà và những người tiếp xúc với số lượng lớn khói thuốc cũng có nguy cơ.
  • Nghề nghiệp tiếp xúc với bụi và hóa chất. Tiếp xúc với khói hoá chất, hơi và bụi lâu dài có thể gây kích ứng và làm viêm phổi.
  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD). GERD có thể làm cho COPD nặng hơn và thậm chí có thể gây ra nó ở một số người.
  • Tuổi. COPD phát triển chậm hơn. Do đó hầu hết mọi người ít nhất 40 tuổi khi các triệu chứng bắt đầu.
  • Di truyền học. Một rối loạn di truyền hiếm là nguồn gốc của một số trường hợp COPD. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ yếu tố di truyền khác cũng có thể làm cho một số người hút thuốc lá dễ bị bệnh.

Các biến chứng

Nhiễm trùng đường hô hấp. Khi đã COPD, sẽ dễ bị cảm lạnh thường xuyên, bệnh cúm hoặc viêm phổi. Cộng thêm vào, bất kỳ nhiễm trùng đường hô hấp có thể làm cho thở khó khăn hơn nhiều và tổn thương mô phổi thêm không thể đảo ngược. Nói chuyện với bác sĩ về mũi chích ngừa cúm hàng năm và vắc xin phế cầu khuẩn thường xuyên.

Tăng áp động mạch phổi. COPD có thể gây ra tăng áp trong động mạch đưa máu tới phổi.

Vấn đề về tim. Vì những lý do không hoàn toàn hiểu, COPD làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm đau tim.

Ung thư phổi. Người hút thuốc với viêm phế quản mãn tính có nguy cơ cao mắc ung thư phổi hơn so với người hút thuốc không có viêm phế quản mãn tính.

Trầm cảm. Khó thở có thể hạn chế hoạt động mà họ thích. Và có thể rất khó để đối phó với một căn bệnh và không chữa được. Nói chuyện với bác sĩ nếu cảm thấy buồn hay bất lực hoặc nghĩ rằng có thể trầm cảm.

Các xét nghiệm và chẩn đoán

Nếu có triệu chứng của bệnh COPD và lịch sử tiếp xúc với chất kích thích phổi, đặc biệt là khói thuốc lá, bác sĩ có thể khuyên nên các xét nghiệm này:

Xét nghiệm chức năng phổi (đo phế dung – spirometry). Spirometry là thử nghiệm chức năng phổi phổ biến nhất. Trong thử nghiệm này, sẽ được yêu cầu thổi vào một ống kết nối với phế dung kế. Spirometry có thể phát hiện COPD, ngay cả trước khi có các triệu chứng của bệnh. Nó cũng có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và theo dõi điều trị.

X quang ngực. X quang có thể hiển thị khí phế thũng. Một trong những nguyên nhân chính của COPD. X quang cũng có thể loại trừ vấn đề về phổi khác hoặc suy tim.

Khí máu động mạch. Xét nghiệm máu này cho biết phổi đưa oxy vào máu và loại bỏ carbon dioxide như thế nào.

Kiểm tra đờm. Phân tích các tế bào trong đờm có thể giúp xác định nguyên nhân của các vấn đề phổi và giúp loại trừ bệnh ung thư phổi.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan). CT scan là một kỹ thuật X ray tạo ra nhiều hình ảnh chi tiết của các cơ quan nội tạng hơn so với X quang quy ước. CT scan phổi có thể giúp phát hiện bệnh khí phế thũng và giúp xác định xem có thể chỉ định phẫu thuật khi có COPD.

Phương pháp điều trị và thuốc

Không có cách chữa đặc hiệu bệnh COPD, và không thể hồi phục những tổn thương phổi. Nhưng phương pháp điều trị COPD có thể kiểm soát triệu chứng, giảm nguy cơ biến chứng và đợt kịch phát, và cải thiện khả năng hoạt động trong cuộc sống.

Ngừng hút thuốc lá

Bước quan trọng nhất trong bất kỳ kế hoạch điều trị cho người COPD hút thuốc lá là dừng hút thuốc. Đó là cách duy nhất để giữ cho COPD không trở nặng. Mà cuối cùng có thể dẫn đến mất khả năng thở. Tuy nhiên, bỏ hút thuốc không bao giờ dễ dàng. Và nhiệm vụ này có thể có vẻ đặc biệt khó khăn nếu đã cố gắng bỏ thuốc lá trước đây. Nói chuyện với bác sĩ về các sản phẩm có thể giúp thay thế nicotin và thuốc, cũng như làm thế nào có thể xử lý tái phát.

Thuốc men

Các bác sĩ sử dụng một vài nhóm thuốc cơ bản để điều trị các triệu chứng và biến chứng của COPD.

Thuốc giãn phế quản. Các loại thuốc này thường trong ống – giúp thư giãn cơ đường thở. Điều này có thể giúp giảm ho và khó thở và làm cho thở dễ dàng hơn. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Có thể cần thuốc giãn phế quản ngắn trước khi hoạt động, thuốc dãn phế quản tác dụng dài sử dụng hàng ngày, hoặc cả hai.

Hít steroid. Thuốc hít corticosteroid có thể làm giảm viêm đường thông khí và giúp thở tốt hơn. Nhưng sử dụng các loại thuốc này kéo dài có thể làm yếu xương và làm tăng nguy cơ cao huyết áp, đục thủy tinh thể và tiểu đường. Nó thường dành riêng cho những người bị COPD trung bình hoặc nặng.

Thuốc kháng sinh. Nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phế quản cấp tính. Viêm phổi và cúm có thể làm nặng thêm các triệu chứng COPD. Kháng sinh có thể giúp chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn, nhưng chỉ được đề nghị khi cần thiết.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là một lựa chọn cho một số người với một số hình thức của bệnh khí thũng nặng người không đáp ứng với thuốc:

Giảm khối lượng phổi. Trong phẫu thuật này, bác sĩ phẫu thuật loại bỏ phần mô phổi bị hỏng. Điều này tạo ra thêm không gian trong khoang ngực để cho mô phổi còn lại. Và cơ hoành thực hiện các công việc hiệu quả hơn. Phẫu thuật này có một số rủi ro và kết quả lâu dài có thể là không tốt hơn so với các cách tiếp cận không phẫu thuật.

Ghép phổi. Cấy ghép phổi có thể là một lựa chọn cho những người nhất định với bệnh khí phế thũng nặng. Những người đáp ứng tiêu chí cụ thể. Cấy ghép có thể cải thiện khả năng thở. Nhưng nó không để kéo dài cuộc sống và có thể phải chờ một thời gian dài để nhận được cơ quan hiến tặng. Vì vậy, các quyết định ghép phổi là phức tạp.

Các liệu pháp

Các bác sĩ thường sử dụng các liệu pháp bổ sung cho những người COPD trung bình hoặc nặng:

Ôxy liệu pháp.

Nếu không đủ oxy trong máu có thể cần oxy bổ sung. Có rất nhiều thiết bị để cung cấp ôxy cho phổi, bao gồm cả đơn vị xách tay có thể mang theo bên mình để chạy việc vặt. Một số người bị COPD chỉ sử dụng oxy trong quá trình hoạt động hoặc trong khi ngủ.

Những người khác sử dụng oxy tất cả các thời gian. Ôxy liệu pháp có thể cải thiện chức năng tim, tập thể dục, trầm cảm, tinh thần và chất lượng cuộc sống. Ở một số người, nó cũng có thể kéo dài đời sống. Nói chuyện với bác sĩ về nhu cầu và lựa chọn.

Chương trình phục hồi chức năng phổi.

Phục hồi chức năng phổi toàn diện có thể giảm độ dài nằm viện, tăng khả năng tham gia hoạt động hàng ngày và cải thiện chất lượng sống. Các chương trình này thường kết hợp giáo dục, tập thể dục, tư vấn dinh dưỡng.

Nếu đang có một chương trình, có thể làm việc với một loạt các chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Bao gồm vật lý trị liệu, trị liệu hô hấp, các chuyên gia tập thể dục và chuyên gia dinh dưỡng. Các chuyên gia có thể thay đổi chương trình phục hồi chức năng để đáp ứng nhu cầu.

Quản lý đợt kịch phát

Ngay cả với điều trị liên tục, có thể gặp triệu chứng đột nhiên tồi tệ hơn. Điều này được gọi là đợt cấp tính, và nó có thể gây suy phổi nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh trở nặng có thể được gây ra bởi nhiễm trùng đường hô hấp hoặc thay đổi về nhiệt độ hay ô nhiễm không khí. Dù nguyên nhân nào, điều quan trọng là tìm kiếm nhanh trợ giúp y tế nếu ho, thay đổi trong chất nhờn hoặc nếu thở khó khăn hơn.

Khi đợt kịch phát xảy ra, có thể cần thêm thuốc, oxy bổ sung hoặc điều trị trong bệnh viện. Khi các triệu chứng cải thiện, sẽ có biện pháp để ngăn chặn đợt kịch phát trong tương lai. Điều này có thể bao gồm bỏ hút thuốc. Tránh gây ô nhiễm trong nhà và ngoài trời, tập thể dục nhiều càng tốt, và điều trị GERD.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Nếu COPD, có thể thực hiện các bước để cảm thấy tốt hơn và làm chậm sự tổn thương cho phổi:

Đường hô hấp thông thoáng. Trong COPD, chất nhờn có xu hướng tăng tiết và bám vào đường thông khí th và có thể khó thở. Kiểm soát ho, uống thật nhiều nước và sử dụng máy tạo độ ẩm có thể giúp đỡ.

Tập thể dục thường xuyên.

Có thể có vẻ khó thực hiện khi có khó thở. Nhưng thường xuyên tập thể dục có thể cải thiện tổng thể sức mạnh và sự dẻo dai và tăng cường cơ hô hấp.

Ăn các loại thực phẩm lành mạnh. Một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp duy trì sức mạnh. Nếu đang thiếu cân. Bác sĩ có thể khuyên nên bổ sung dinh dưỡng. Nếu đang thừa cân, giảm cân đáng kể có thể giúp thở, đặc biệt là trong thời kỳ gắng sức. .

Tránh hút thuốc.

Ngoài việc bỏ hút thuốc, điều quan trọng là tránh những nơi mà những người khác hút thuốc. Khói thuốc có thể góp phần tổn thương phổi thêm.

Chú ý đến ợ nóng. Thường xuyên ợ nóng có thể chỉ ra bệnh trào ngược dạ dày (GERD). Một vấn đề trong đó acid dạ dày hoặc thỉnh thoảng mật chảy trở lại vào ống thực quản. Điều này thường xuyên có thể làm nặng thêm bệnh COPD. Nhưng điều trị GERD có thể giúp đỡ. Nói chuyện với bác sĩ nếu có ợ nóng thường xuyên.

Đi khám bác sĩ thường xuyên. Lên lịch hẹn, ngay cả khi đang cảm thấy tốt. Điều quan trọng là theo dõi chức năng phổi đều đặn.

Đối phó và hỗ trợ

Sống với COPD có thể khó khăn, đặc biệt là khi nó trở nên khó thở nhiều hơn và khó khăn hơn. Có thể phải từ bỏ các hoạt động trước đây rất thích. Gia đình và người thân có thể gặp phải thay đổi quan trọng và thách thức trong một nỗ lực để giúp đỡ. Cũng có thể thấy mình phải đối mặt với một số câu hỏi khó. Chẳng hạn như sống bao lâu và những gì sẽ làm gì nếu không còn có thể chăm sóc bản thân mình.

Có thể giúp để chia sẻ nỗi sợ hãi và cảm xúc với gia đình, người thân và bác sĩ. Cũng có thể xem xét tham gia một nhóm hỗ trợ những người bị COPD. Và có thể hưởng lợi từ tư vấn nếu cảm thấy chán nản hoặc quá tải.

Phòng chống

Nếu là người hút thuốc lâu năm, các báo cáo này không đơn giản có thể có vẻ đơn giản như vậy, đặc biệt là nếu đã cố gắng bỏ thuốc một lần, hai lần hoặc nhiều lần trước. Nhưng quan trọng là tìm một chương trình cai nghiện thuốc lá có thể giúp bỏ thói quen. Đó là cơ hội tốt nhất để ngăn ngừa tổn thương phổi.

Nghề nghiệp tiếp xúc với khói hoá chất và bụi là một yếu tố nguy cơ COPD. Nếu làm việc với các loại chất kích thích phổi, nói chuyện với người giám sát về những cách tốt nhất để bảo vệ mình, chẳng hạn như đeo khẩu trang.

Nguồn: dieutri.vn

【#9】Ý Nghĩa Những Từ Thô Tục Trong Việt Ngữ.

Nguyễn Xuân Quang

Những từ mà chúng ta ngày nay cho là “thô tục”, đối với tổ tiên ta chúng mang đầy ý nghĩa về triết lý, vũ trụ quan và nhân sinh quan, nói một cách khác những từ này mang ý nghĩa của Dịch lý.

Vì đây là một bài khảo cứu về ngôn ngữ và Dịch học, nên tác giả xin phép viết các từ thô tục này “nguyên con” (nguyên chữ). Xin các nhà đạo đức tạm gác cái bầu đạo đức qua một bên khi đọc loạt bài này kẻo không sẽ nguy hại tới sức khỏe (đây là lời khuyên của một thầy thuốc).

NHỮNG TỪ CHỈ BỘ PHẬN SINH DỤC NỮ

Trước hết xin nói về những từ chỉ bộ phận sinh dục phái nữ vì xã hội loài người bắt đầu từ mẫu hệ và hư vô trung tính chuyển qua vũ trụ âm trước. Việt ngữ có những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ như nường, lồn, dánh, ke, ghe, nốc, dốc, đốc v. v…

NƯỜNG

Nường là tiếng cổ Việt chỉ bộ phận sinh dục nữ thấy rõ qua từ kép “nõ nường”. Nõ là nọc là cọc là cặc (xem dưới). Nường là nương, là nang có nghĩa là cái bao, cái túi, cái bọc. Nường là nòng, nõ là nọc. Nõ nường là nọc nòng dương âm là càn khôn. Ta cũng có từ nõn nường hàm nghĩa chỉ bộ phận sinh dục:

Ba mươi sáu cái nõn nường, Cái để đầu giường, cái gối đầu tay.

(ca dao).

Thật ra nõn nường chỉ bộ phận sinh dục gái tơ với nõnnon, trẻ, mượt mà như vải phin nõn, trắng nõn trắng nà. Từ nõn nà với nà là ná, nạ (mẹ) nàng, nường. Nõn nà là nường non, gái tơ, cái nường trắng nõn, trắng nà. Nõn nà là nàng đẹp tương đương với mị nương chính là Mã Lai-Java ngữ nona, nàng.

LỒN

Lồn là lồng, lòng, nòng, nàng, nường, nang có nghĩa là cái bao cái túi, cái bọc.

Cũng xin nói thêm ở đây là vì có biến âm d=l nên ta có từ nói lái đôn lò.

GHE

Ghe chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

Khôn thì ăn cháo, ăn chè,

Dại thì ăn đếch, ăn đác, ăn ghe, ăn đồ.

(ca dao).

Xin bước ra ngoài lề bài viết để kể một câu chuyện lúc tôi đi tuần du hải dương (sea cruise). Trong một buổi gặp mặt thuyền trưởng, một du khách hỏi vị thuyền trưởng là tại sao ship có giống cái và nói là she. Vị thuyền trưởng trả lời là các người đi biển coi con tầu, chiếc thuyền như một mỹ nhân, một người yêu, họ sống chết theo con tầu, chiếc thuyền. Tôi có nói nhỏ với vị thuyền trưởng là trong Việt ngữ ghe ship có nghĩa là bộ phận sinh dục nữ. Ông ta há hốc miệng. Bằng chứng là Ainu ngữ của thổ dân ở Nhật có từ chip là ghe thuyền cũng có nghĩa lóng là bộ phận sinh dục nữ (xem dưới).

NỐC, DỐC, ĐỐC

Nốc là cổ ngữ Việt chỉ thuyền, ghe. Ngày nay chỉ thuyền nhỏ, còn dùng ở miền bắc Trung Việt:

Ăn thì cúi chốc, kéo nốc thì than.

(Tục ngữ).

Ăn thì cắm đầu xuống ăn, còn kéo thuyền thì than.

Hay

Một trăm chiếc nốc chèo xuôi,

Không có chiếc mô chèo ngược, để tôi gởi lời viếng thăm.

(Hát đò đưa Nghệ Tĩnh).

Hay

Đêm khuya thắp ngọn đèn chai,

Quen o nốc đáy, ăn hoài cá tươi.

(ca dao).

Cũng nên biết nốc ở dưới nước nên liên hệ tới nước. Nốc còn có nghĩa là uống như nốc nước, nốc rượu. Nốc biến âm với nác, nước, núc. Nguyên thủy nốc cũng làm từ một thân cây khoét rỗng. Nốc liên hệ với Anh ngữ nog (cái chốt bằng khúc cây) log (thân cây). Nốc là ghe cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục nữ. Nốc liên hệ với An ngữ nook (chỗ lõm, “xó” nhà, chỗ lõm dùng làm chỗ ngồi ăn gần bếp). Theo n=l, nốc = lốc, lốc cũng chỉ bộ phận sinh dục như thấy qua câu ca dao:

Một nghìn ghính ốc đổ vào lồn cô.

Thật ra phải viết là ” cô lô cô nốc” mới đúng. Từ hiện kim lốc là dạng nam hóa của nốc (giống như của ) vô nghĩa. Như thế nguyên thủy nốc là thuyền độc mộc. Cổ ngữ Việt cũng có từ dốc, đốc chỉ thuyền. Trong Từ Điển Việt Bồ La có từ dốc chỉ cơ quan sinh dục đàn bà. Theo n = d như này = đây, ta có nốc = dốc, đốc. Đốc cũng chỉ cơ quan sinh dục đàn bà như thấy qua từ mồng đốc chỉ hạt tình (clitoris) (1). Mồng đốc là cái mồng thịt ở cái đốc, cái nốc phái nữ.

Như thế ta thấy một nhóm chỉ bộ phận sinh dục nữ qua các từ có nghĩa là ghe, nốc liên lạc với nước mang tính thái âm, thuần âm. Ngay cả từ đò đôi khi cũng được dùng để chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

Khi xưa anh ở cùng đò,

Bây giờ đò rách anh mò thuyền nguyên.

Từ đò gần âm với đồ. Từ đồ có nghĩa là ông đồ nho và cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục như thấy qua câu thơ của một nhà thơ cổ chế riễu hai ông nhà nho:

Hai đứa tranh nhau một cái đồ!

Đò biến âm với đỏ. Đỏ cũng có một nghĩa là con gái, bộ phận sinh dục nữ như thấy trong câu hát:

Thằng cu vỗ chài, Bắt trai bỏ giỏ. Đi xem đánh cá…

Cái đỏ đối với thằng cu, “đỏ” đối với “cu”.

Đò cũng biến âm với đó, dụng cụ bắt cá có hình túi cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu tục ngữ:

Đó rách ngáng chỗ.

Ý nói các bà vợ có ” đó đã rách ” nên nằm ngáng chỗ khiến các ông chồng không thể mò được “thuyền nguyên”. Cái hay nữa là “đó” cũng có nghĩa là “ấy”. Cái đó là cái ấy.

Điều rất thú vị là không những các từ cổ Việt chỉ bộ phận sinh dục nữ còn có nghĩa là ghe, nốc mà trong ngôn ngữ của người Ainu (Hà Di), thổ dân sống ở Nhật Bản có từ chỉ bộ phận sinh dục nữ cũng có nghĩa là ghe, nốc. Ainu ngữ chip chỉ ghe thuyền. Ta thấy rất rõ chip liên hệ với Anh ngữ ship (ghe thuyền, theo c=s). Ngoài ra Ainu ngữ chip cũng dùng như một tiếng lóng chỉ âm đạo:chip, a slang word for the vagina (Rev. John Batchelor, Aini-English-Japanese Dictionary, Tokyo, 1905). Người cổ Việt đã gặp người Ainu “trong phòng the” cách đây hàng mấy ngàn năm. Nên biết là cái nốc, cái độc mộc có thể đi khắp bốn biển sang tới tận Madagascar (ngày nay thuyền độc mộc còn dùng nhiều ở đảo này, ngôn ngữ Magdagascar liên hệ với tiếng Mã-Nam Dương và Nam Á) thì thuyền độc mộc hay cái “nốc” của phái nữ cổ Việt sang tới đất Nhật Bản cũng là chuyện không có gì đáng ngạc nhiên cả.

Dĩ nhiên, ngoài ra còn có những tiếng lóng chỉ bộ phận sinh dục nữ. Chỉ xin nói tới một từ phổ thông nhất là từ lá đa.

LÁ ĐA

Lá đa chỉ bộ phận sinh dục nữ thấy qua câu ca dao:

Sự đời như cái lá đa,

Đen như mõm chó, chém cha sự đời.

Như đã giải thích ở chương Giống Đực Giống Cái trong Tiếng Việt Huyền Diệu, miền Bắc gọi là cây đa trong khi Trung Nam gọi là cây da. Từ da của Trung Nam theo duy âm, nòng có một nghĩa là cái túi cái bao, cái bọc thân người như da người, da trời. Thái ngữ nang là da. Với nghĩa là túi, bọc, nang nên lá đa là lá nường, là lá nàng, lá nòng, là lồng, lồn.

Về ngôn ngữ học, lá đa theo duy dương, nọc có nghĩa là lửa, mặt trời, đỏ.

Như thế lá đa theo duy dương là lá trời, lá đỏ (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Như trên ta đã thấy đỏ cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ như “con đỏ ẵm em”. Lá đỏ chỉ bộ phận sinh dục nữ vì thế lá vông cũng dùng chỉ bộ phận sinh dục nữ vì vông biến âm với vang có nghĩa là đỏ. Đỏ biến âm với đẻ, Phạn ngữ ja là đẻ cùng âm với Việt ngữ da, đa. Lá đa, lá vông có thể hiểu là “lá đỏ”, “lá đẻ”. Lá vông chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ thấy rõ qua tục mai táng của Việt Nam:

Cha gậy tre, mẹ gây vông.

Khi cha chết con trai chống gậy tre. Như đẵ biết tre là cây “que”, loài thảo mộc thẳng như cái que không có cành nhánh lớn. Que biểu tượng cho bộ phận sinh dục nam, phái nam vì thế mà khi cha chết con trai phải chống gậy tre là vậy. Trong khi đó lá vông là lá đỏ chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ nên khi mẹ chết con trai phải chống gậy vông.

Ngoài ra về hình dạng lỗ sinh dục phái nữ cũng giống lá đa. Hình lá đa chỉ lỗ sinh dục phái nữ còn thấy rất rõ trong gốm cổ Moche của Peru (Gốm Tình Dục Peru Cổ).

Gốm diễn tả bộ giống phái nữ làm theo cơ thể học, người nữ hình Mẹ Đời ngồi ở tư thế sinh con, hai tay giơ lên phía đầu, ở trong Trứng Vũ Trụ (ở giữa), hình nòng O (bên trái) và hình lá đa (bên phải), Bảo Tàng Viện Larco (ảnh của tác giả).

Lá đa, lá vông, lá mơ đều có hình dạng giống nhau vì thế “hiện thực” hơn nữa, lá mơ lông cũng dùng chỉ bộ phận sinh dục nữ.

Hơn nữa tổ tiên ta chọn lá đa, lá da và từ lá đa, lá da được dùng phổ thông hơn các thứ lá khác vì cây đa, cây da là cây thờ, cây linh thiêng, Cây Đời (Tree of Life), Cây Vũ Trụ (Cosmic Tree) sinh ra vũ trụ muôn loài. Người đàn bà đầu tiên của loài người hay Mẹ Đời của truyền thuyết Mường Việt cổ là Dạ Dần sinh ra từ một cây si, cùng họ với cây đa (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Cái lá đa của phụ nữ Việt là một thứ lá “thiêng liêng” vì thế tục thờ “lá đa” nói riêng và thờ nõ nường, thờ dâm thần của người cổ Việt theo mẫu hệ là chuyện dĩ nhiên.

THÌ LA, THÌ LẨY, THÈ LE, TÈ LE

Xin nói tới một từ chỉ bộ phận sinh dục nữ rất bí hiểm không một ai biết nghĩa. Ta có bài đồng dao nói về con gái:

Con gái bẩy nghề, Ngồi lê là một, Dựa cột là hai, Kêu ca là bốn, Trốn việc là năm, Hay nằm là sáu, Láu táu là bẩy.

Ông đồ nào là tác giả làm bài đồng dao này cho con nít hát quả thật là một ông “đồ thâm” nho, một ông đồ “nho nặng” (nhọ), đồ này rất “đen” và rất “nhọ”. Cũng nên biết là bài đồng dao này rất phổ biến ở miền Bắc vì thế không phải chỉ có Trung Nam có liên hệ với Nam Đảo như Mã- Phi Luật Tân mà miền Bắc cũng có liên hệ.

NU NA NU NỐNG

Ta cũng thường nghe trẻ em hát bài đồng dao:

Cái bống nằm trong, Con ong nằm ngoài. . .

Như đã giải nghĩa ở chương Dịch Học trong Tiếng Việt Huyền Diệu, na là một tiếng cổ Việt có nghĩa là (ná, nạ là mẹ), nàng, nang, nường như nõn nà = nõn nường (cái nà, cái nường trắng nõn). Cổ Việt nống là cái nọc để chống, để nâng vật gì lên. Na và nống là nường nõ, nòng nọc. Na là nà, là nàng, là nường là nòng là dòng là nước nên đi với câu hát thứ nhì có con cá bống, còn nống là cọc là nọc nên đi với câu thứ ba có con ong là loài có nọc (“ong non ngứa nọc”). Hai câu sau giải thích nghĩa của hai từ cổ ‘na” và nống”. Còn từ “nu” nghĩa là gì? Nu biến âm với neo, néo, đeo, đéo với đu, đụ. Nu na nu nống hiển nhiên là “đu na đu nống” là làm tình. Ông đồ nào làm ra bài đồng dao này cũng là loại đồ thâm.

NHỮNG TỪ CHỈ BỘ PHẬN SINH DỤC NAM

Việt ngữ có những từ chỉ bộ phận sinh dục nam như nõ, lõ, ke, que, buồi, cặc, chông, chim, cò, cu v. v…

Nhìn chung những từ chỉ bộ phận sinh dục nam có nghĩa là “vật nhọn” như nọc, cọc, que, roi, dùi…

Tiếng cổ Việt nõ chỉ bộ phận sinh dục nam như nõ nường (nọc nòng). Nõ là cây cọc, nọc như đóng cọc mít cho mau chín gọi là đóng nõ mít. Nõ nam hóa thành lõ. Trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ “lõ”: ‘làm dương vật cương lên như khi con vật giao cấu. Blỏ cùng một nghĩa’ và có từ “lô”, “con lô”: ‘cơ quan sinh dục của đàn ông’. Hiển nhiên lõ, lô là biến âm của nõ. Lõ trong tiếng Việt hiện kim chỉ vật gì đâm ra như cọc nhọn ví dụ mũi lõ, cặc lõ hay lõ cặc. Có phương ngữ nói là cặc lỏ (dấu hỏi). Theo l=n, lỏ = nỏ, vật bắn mũi tên (một thứ nọc, cọc nhọn). Thời cổ con người dùng cây nõ, cây cọc nhọn đâm thú vật mải về sau mới phát minh ra cây nỏ, cây ná bắn mũi tên. Ta thấy cây nõ đẻ ra cân nỏ, cây ná.

Ở đây ta thấy lõ (dấu ngã) và lỏ (dấu hỏi) theo hai cách nói và viết với hỏi ngã khác nhau của hai phương ngữ khác nhau đều đúng cả, chỉ có từ này cổ hơn từ khác mà thôi. Vì thế trong Việt ngữ vùng này nói theo âm dấu hỏi vùng kia nói theo âm dấu ngã chưa hẳn là ai đúng ai sai. Chúng ta phải chờ cho tới khi có một hàn lâm viện Việt Nam quyết định chọn viết theo dấu nào để dùng trong pháp ngữ Việt thì khi đó ta đem dùng trong các viết theo học viện (academic). Giả dụ các ông học viện sĩ (hàn lâm viện sĩ, viện sĩ) hỏi ý kiến tôi chọn cách viết theo dấu ngã hay theo dấu hỏi, thì tôi chọn viết theo lõ (dấu ngã) dựa vào các lý lẽ sau đây:

./ gốc nõ (cây cọc) cổ hơn nỏ (vật bắn cọc nhọn) như đã nói ở trên cây nõ đẻ ra cây nỏ.

./ theo cách giúp trí nhớ về hỏi ngã mà chúng ta thường nghe nói tới là “(Chị) Huyền ngã nặng, hỏi sắc (thuốc) không?” thì dấu ngã (lõ) đi với dấu nặng (cặc).

./ta thường viết mũi lõ rồi thì viết cặc lõ cho nó thuận chiều với nhau.

NỌC

Heo nọc là heo đực.

CỌC

Cọc chỉ bộ phận sinh dục nam như thấy qua thơ Hồ Xuân Hương:

Quân tử có thương thì đóng cọc,

Xin đừng mân mó nhựa ra tay.

(vịnh Quả Mít).

Hay

Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ không.

(vịnh Cái Đu).

Anh ngữ cock gà sống cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục nam, có coc – chính là cọc.

CHÔNG

Chông là cọc nhọn cũng chỉ bộ phận sinh dục nam:

. . . . . .

Thịt chó tiểu đánh tì tì,

Bao nhiêu lỗ tội tiểu thỉ cắm chông. Nam mô xứ Bắc xứ Đông, Con gái chưa chồng thì lấy tiểu tôi.

(ca dao).

Chông cùng vần với chống là que, nọc để đỡ vật gì, với trống là đực với chồng là người có chông, có chống là người trống. Trong khi đó vợ biến âm với vỏ là cái bao, cái bọc, cái túi (xem Dịch Lý).

KE, QUE

Như đã nói trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ ke chỉ bộ phận sinh dục nữ và nam. Theo duy dương, ke biến âm với kẻ (kèo nhỏ, thước kẻ), với que chỉ bộ phận sinh dục nam.

CẶC

Trung Nam gọi bộ phận sinh dục nam là cặc. Cặc là biến âm của cược, cọc như tiền đặt cọc là tiền đặt cược (Lê Ngọc Trụ, Việt Ngữ Chính Tả Tự Vị). Từ cặc liên hệ với những từ chỉ bộ phận sinh dục nam của Tây Ban Nha carajo, Latin dân dã caracium, Hy Lạp karas (pointed stake, cọc nhọn, REW. 1862) có car– là cặc; với Breton kalc’h, Cornish cal, Welsh col (sting, ngòi, nọc), Ái Nhĩ Lan colg (sword, gươm, kiếm, Pederson 1.105), giáo hội Slavic kocanu (c và u có dấu ă), Albanian kotsh (rod, stalk, que, roi, cọng cây, Berneker 536); Phạn ngữ kaprt(h) – (r có chấm ở dưới) (Walde -P. 1.348, 2.49). . .

BUỒI

Miền Bắc dùng từ buồi chỉ bộ phận sinh dục nam không dùng từ cặc. Buồi biến âm với bổ, búa (búa đây là búa có mỏ nhọn tức búa chim) cũng là vật nhọn. Buồi liên hệ với Anh ngữ bur (mũi khoan), ebur (ngà voi), spur (mấu nhọn như cựa gà, mấu nhọn ở gót giầy để thúc ngựa). Buồi biến âm thành “bòi “: trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ bòi: ‘cơ quan sinh dục của đàn ông’. Buồi ngày naycũng nói trại đi thành “bòi” như “Đứa nào cười tớ nó ăn bòi”. Buồi, bòi liên hệ với Anh ngữ boy (con trai). Thằng ” boy” có bòi, có buồi. Theo biến âm b=v, bòi = vòi, vọi. Khái Hưng trong truyện Trống Mái có một nhân vật rất nổi tiếng, một biểu tượng về tình dục (sex symbol) mang đầy hùng tính, nam tính tên là Vọi. Có lẽ Khái Hưng đã chọn tên này vì nó gần cận với Vòi, Bòi. Theo biến âm b=m, buồi = muồi, muỗi. Con muỗi là con mũi có vòi nhọn như kim nhọn hút máu; buồi = mùi. Trong mười hai con giáp Mùi là con dê là con thú có sừng biểu tượng cho dương, nam tương đương với con hươu. Hán Việt dương là dê. Dương có một nghĩa là đực. Đực biến âm với đục (chisel) là vật nhọn.

Nhìn chung buồi là bổ, búa, vật nhọn liên hệ với gốc tái tạo Ấn-Âu ngữ * pes-, * pesos– (Walde-P. 2.68, Ernout-M 7520. Anh ngữ penis có gốc pen- có một nghĩa là cây bút, viết. Bút là bót, vót, viết là vót, vọt, que vót nhọn, nguyên thủy que vót nhọn dùng làm viết vạch lên đất sét, đá mềm. Pháp ngữ verge, Latin virga phát xuất từ gốc rod (roi), stalk (que, cọng cây) ta thấy rõ gốc ver-, vir– liên hệ với Việt ngữ vọt. Hòa Lan ngữ roed (penis) liên hệ với Việt ngữ roi

CHIM, CÒ, CU.

Dưới một góc cạnh, chim cò, cu có mỏ nhọn biểu tượng cho dương, bộ phận sinh dục nam. Theo biến âm ch= k như chặt = cắt, chim = kim (vật nhọn). Ta có từ ghép đồng nghĩa chim chóc. Chóc là chim. Tày-Thái ngữ chốc là chim. Với h câm chóc = cóc = cọc. Thái Lan ngữ nok là chim. Nok là nọc. Cò biến âm với cồ là đực. Đực biến âm với đục (chisel), vật nhọn. Đực là nọc như heo đực là heo nọc. Tục ngữ có câu:

Cơm no, cò đói.

Câu này cùng nghĩa với câu:

No cơm, ấm cật,

Rậm rật tối ngày.

Cu biến âm với cò, cồ. Chim cu biểu tượng cho bộ phận sinh dục nam:

Mù u, ba lá mù u,

Vợ chồng cãi lộn, con cu giải hòa.

(ca dao).

Con trai nhỏ thường gọi là thằng cu. Như thế chim, cò, cu có gốc từ vật nhọn, kim, nọc, cọc nên biểu tượng cho dương, bộ phận sinh dục nam.

Tóm lại, qua những từ chỉ bộ phận nam nữ ta thấy có những điểm quan trọng cầm lưu tâm như sau:

-Trong những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ như nường, lồn, ghe, nốc, khe, kẽ v. v. từ lồn hiện kim có gốc từ cổ ngữ nường, nòng là cái bao cái túi, cái bọc liên hệ tới Nòng (ngược với Nọc), Khôn (ngược với Càn) dùng trong vũ trụ quan, vũ trụ giáo, thờ mặt trời, Dịch học. Lồn, lồng là dạng nam hóa, hiện kim của nòng, nường (l là dạng nam hóa, hiện kim của n). Từ lồn dùng phổ thông cả ba miền Bắc Trung Nam. Còn những từ khác gọi theo “bề ngoài” như ke, ghe, nốc v. v… ít phổ thông. Ghe, nốc dùng nhiều ở Trung Nam thôi.

-Trong tất cả các từ chỉ bộ phận sinh dục nam như ke (que), buồi, cặc, chim cò đều có nghĩa là vật nhọn, nọc, cọc. Miền Bắc dùng buồi trong khi Trung nam dùng cặc. Điểm này một lần nữa ngôn ngữ cho thấy hai xã hội Bắc Nam mang màu sắc Nam Bắc phân ranh (giới) có thể một phần là do hậu quả của một thời Nam Bắc phân tranh. Từ buồi của miền Bắc có gốc là bổ, búa. Từ bổ biến âm với bố (ngược với mẹ). Điểm này ta thấy gần cận với Hán ngữ phụ (bố) biến âm với phủ (rìu, búa). Bố có bổ, có buồi; phụ có phủ. Buồi của miền Bắc gần cận văn hóa Trung Hoa. Bố Việt và phụ Trung Hoa đều có búa cả. Trong khi từ cặc của Trung Nam như đã thấy liên hệ với Phạn ngữ kaprt(h)- (r có chấm ở dưới), bộ phận sinh dục nam (nên nhớ là trong Chàm ngữ, Mã Lai ngữ có rất nhiều gốc Phạn) và gần cận với Mã Lai ngữ (bang Riau Johor) chok chỉ bộ phận sinh dục nam. Chok chính là cọc là cặc. Mã-Lai cận đại theo Hồi giáo vay mượn tiếng Ả Rập hak, zaka r (cặc). Theo h = c (hủi = cùi) hak = cak, cặc và zakar có -kar là cặc. Từ cặc của Trung Nam gần cận với văn hóa Mã Lai Đa Đảo.

-Về bộ phận sinh dục nam Bắc Trung Nam có hai từ riêng biệt buồi và cặc, trong khi từ lồn ngày nay được dùng phổ thông khắp ba miền. Điều này cho thấy mẹ Việt Nam đời đời như nhất, ảnh hưởng mẫu hệ vẫn còn duy trì kiên cố trong xã hội Việt Nam; vai trò phụ nữ trong xã hội Việt Nam vẫn không thay đổi, nói một cách khác vẫn được duy trì, tôn thờ dù ở xã hộ mẫu quyền hay phụ quyền dù ở bất cứ một thể chế chính trị nào. . . Trong khi nam phái đã chia rẽ, phân biệt Bắc Trung Nam và đi theo các xu hướng, thể chế văn hóa , chính trị khác nhau.

-Lồn hiện kim có gốc từ cổ ngữ nường, nòng là cái bao cái túi, cái bọc liên hệ tới Nòng. Mặt khác buồi và cặc tuy là hai từ khác nhau nhưng đều có nghĩa gốc là vật nhọn, nọc. Như thế những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ, nam phổ thông hiện nay đều mang nghĩa nòng nọc (âm dương). Điểm này cho thấy Dịch lý giữ một vai trò cốt yếu trong tiếng Việt nói riêng và trong văn hóa Việt nói chung. Ta thấy rõ bai chữ cái nòng (O) và nọc (I) trong chữ viết nòng nọc vòng tròn-que có gốc từ bộ phận sinh dục nữ và nam.

Điều này giải thích cho thấy rất rõ là người cổ Việt thờ nõ nường. Khảo cổ học tìm thấy những đôi tượng đá tạc bộ phận sinh dục nam nữ (nõ nường) ở Sông Mã, tượng bộ phận sinh dục nam ở Văn Điển, trên nắp thạp Đào Thịnh có những cặp nam nữ đang làm tình… Nhiều nơi ở vùng đất tổ Việt như ở xã Khúc Lạc và Dị Hậu tỉnh Phú Thọ gần đây còn giữ tục thờ sinh thực khí. Hàng năm hai xã vào đám ngày mồng 7 và 26 tháng giêng. Đồ lễ ngoài trầu cau rượu thịt còn có 36 âm vật và dương vật (18 cặp) gọi là nõ nường, dân địa phương gọi là “nọ nường”. Làng Đông Kỵ, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh tổ chức hội xuân rước nõ nường vào ngày mồng 6 tháng giêng. Một bô lão dẫn đầu đám rước một tay cầm dương vật và một tay cầm âm vật bằng gỗ vừa đi vừa hát:

Cái sự làm sao, cái sự làm vầy,

Cái sự thế này, cái sự làm sao.

Vừa hát cụ vừa múa điệu âm dương diễn tả theo động tác làm tình. Cụ lồng hai hai bộ phận nam nữ vào nhau v. v… Một vài xã ở Hải Dương cũng có tục này. Khi đi rước thanh nam hát:

Cái nạo thế sừ, là cái sự thế nào?

Thanh nữ hát đáp lại:

Cái nạy thế sừ, là cái sự thế này. . .

(Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Sự thờ phượng nõ nường, thờ phượng dâm thần hay sinh thực khí của cổ Việt không phải là thứ “man di mọi rợi”, là thứ ‘dâm phong” “ngoài vòng lễ giáo” như người Trung Hoa gán cho người cổ Việt. Nhiều người Việt ngày nay đã sai lầm cho rằng sự thờ phượng nõ nường là thô tục, là điều đáng xấu hổ. Phải hiểu nõ nường là nọc nòng là nguồn cội, là sinh tạo, là tạo hóa sinh ra vũ trụ muôn loài. Thờ nõ nường là đạo thờ nòi giống, là đạo duy trì giống nòi, là đạo hiếu sinh, trường tồn. Thờ nõ nường là đạo tối cổ của nhân loại. Hình bóng thờ nõ nường để lại trong những nền văn minh “tiến bộ hơn” nghĩa là muộn hơn như thờ lingayoni của Ấn Độ. Vào thời phụ quyền sự thờ phượng “nõ” ngự trị hơn như hình thạch bi obelisk của Ai Cập, Menhirs ở Anh và các trụ thạch ở nhiều nơi khác. . . với ý nghĩa đã xa rời “đạo gốc”, nõ nường âm dương.

Một điểm rất lý thú là trong truyền thuyết vũ trụ tạo sinh của người Hawaii có hai vị thần tổ sinh tạo ra trần thế (Earth and the things on the Earth) có tên là thần KuLono (Martha Beckwith, Hawaiian Mythology, tr.32) tương ứng với Việt ngữ là thần Cu và thần Lồn. Điều này cũng dễ hiểu vì những tộc Mặt trời nước liên hệ với cổ Việt hay phát xuất từ cổ Việt ở Đa Đảo (Polynesia), Mã-Nam Dương đã dùng thuyền đi tìm đất mới tới tận các đảo xa xôi, trong đó có quần đảo Hawaii.

Chim biểu của bang Hawaii là con ngỗng ne ne ruột thịt với con vịt trời le le (ne ne là âm cổ của le le ; ne biến âm với na, nã là nước và le biến âm với lã là nước ngọt, ngỗng ne ne và vịt trời le le đều là loài chim nước). Ngỗng ne ne của Hawaii ruột thịt với le le Vụ Tiên của Việt Nam. Con vịt trời le le Vụ Tiên bay tận đến Hawaii biến thành con ngỗng ne ne. Do đó ngôn ngữ cũng như truyền thuyết về vũ trụ tạo sinh của người Hawaii vẫn còn sót lại những dấu tích của cổ Việt.

Người cổ Việt thờ nõ nường nên Việt Dịch nòng nọc là Dịch nguyên thủy. Trong khi Trung Hoa có thuyết âm dương nhưng không thờ nõ nường chứng tỏ Dịch Trung Hoa không phải là Dịch nguồn cội, là loại Dịch đã tân tiến, đã muộn.

NHỮNG TỪ CHỈ LÀM TÌNH

Những từ phổ thông chỉ làm tình miền Bắc có những từ như địt, đéo, lẹo (loài vật), phủ…, Trung Nam có từ đụ.

ĐỊT

Miền Bắc dùng từ địt chỉ làm tình, trong khi đó Trung Nam từ địt chỉ đánh hơi (Miền Bắc nói đánh hơi là đánh rắm). Trong những năm còn là sinh viên y khoa tôi thường được nghe kể lại câu chuyện một vị gáo sư Y Khoa người miền Nam, sau khi giải phẫu bụng cho một cô gái người Bắc di cư, lúc đi thăm hậu giải phẫu, vị giáo sư này hỏi người bệnh “Chị đã địt chưa?”. Con bệnh đỏ mặt, xấu hổ . . . Cho tới khi tôi viết những dòng này, không ai hiểu tại sao. Xin giải toả thắc mắc này.

-Địt là làm tình.

Theo biến âm đ=d như đa = da (cây), ta có địt = dịt. Từ dịt có một nghĩa là dính vào nhau, dán dính vào, buộc vào nhau như dịt thuốc vào vết thương. Theo d = r (dăng = răng), dịt = rịt, rít. Rít có nghĩa là dính như rít rịt. Theo d = ch như giăng = chăng, dịt = chịt, chít. Chằng chịt là cột cứng bằng nhiều dây rợ qua lại nhiều lần. Chít khăn là cột, quấn khăn. Theo d = n như dăm = năm, ta có dịt = nịt. Nịt là dây, đai, thắt lưng; nai nịt là cột người bằng thắt lưng, bằng dây. Như thế địt chỉ làm tình có nghĩa là dính vào nhau, cột vào nhau. Ta thấy rất rõ miền Bắc có từ đi tơ chỉ loài vật (thường là chó) giao hợp với nhau. Tơ là sợi dây. Đi tơ là cột vào nhau như cột bằng sợi tơ, sợi dây. Địt liên hệ với Phi Luật Tân Tagalog dikit, joined, Paiwan d’ekets (e ngược), to stick, gốc Uraustronesisch Dempwolff’s construction * deket (e ngược), to stick (Davidson). Rõ nhất là địt và Tagalog dik-, joined có nghĩa là nối với nhau, giao nhau cùng nghĩa với giao hợp. Địt liên hệ với Phạn ngữ snit, to love, yêu, có -nit là địt (n=đ như này = đây). Phạn ngữ snit biến âm với Phạn ngữ snih, attached, đính vào, cột vào. Rõ như ban ngày địt biến âm với dịt liên hệ ruột thịt với Phạn ngữ snit, snih. Ngoài ra địt cũng liên hệ với Phạn ngữ nidhuvana, sexual intercourse, làm tình. Rõ như “Con cua tám cẳng hai càng, Một mai hai mắt rõ ràng con cua” là địt liên hệ với phần đầu nid- của Phạn ngữ nidhuvana. Nid- = nịt = địt.

-Địt là đánh hơi

Như thế ta thấy rất rõ hai từ địt của miền Bắc và Trung Nam là hai từ đồng âm dị nghĩa. Đúng ra Trung Nam phải nói đánh dít hay rít cho đồng điệu với từ rắm của miền Bắc theo đúng như từ đôi rắm rít thay vì địt mới không gây ra hiểu nhầm.

ĐÉO, LẸO.

Miền Bắc cũng thường dùng từ đéo chỉ làm tình như giai thoại “đá bèo” (nói lái lại là ‘đéo bà”) của Trạng Quỳnh và thơ Cao Bá Quát có câu:

Hai hồi trống giục, đù cha kiếp,

Một lưỡi gươm đưa, đéo mẹ đời.

Đéo biến âm với đeo, có nghĩa là bám cứng vào nhau, dính chặt vào nhau như ” đeo như đỉa đói“. Đéo biến âm với “đèo” là chở nhau, ôm nhau, cõng nhau như đèo bòng tức đèo bồng (bồng là bế, bồng bế”). Đéo cũng biến âm với néo, hai khúc cây nối bằng một khúc dây dùng “neo” bó lúa để đập lúa. Néo hàm nghĩa cột cứng vào nhau (cùng nghĩa với nai, nịt, địt). Néo liên hệ với Anh ngữ nail, vật nhọn dùng đóng chặt hai vật vào nhau. Nguyên thủy neo, nailnêu, cọc nhọn. Như thế từ đéo cũng có nghĩa giống như từ địt làm tình là dính vào nhau, cột vào nhau. Từ đéo biến âm với đeo, đèo, néo nghiêng nhiều về hình ảnh bám chặt vào nhau, ôm nhau, cõng nhau thường thấy nhiều ở loài vật khi giao cấu với nhau như hai con sam khi giao hợp ôm cứng nhau nên tục ngữ có câu “đeo như sam“, cóc ếch khi giao cấu ôm nhau, cõng nhau, đèo nhau… Theo biến âm đ = l như đãng tai = lãng tai, ta có đéo = lẹo. Lẹo cũng có nghĩa là làm tình như con đó với thằng đó lẹo tẹo với nhau. Hai con chó giao cấu với nhau thường nói là “mắc lẹo “.

ĐỤ

Trung Nam nói làm tình là đụ. Ta thấy có thể:

-Đụ là biến âm với đu có một nghĩa là bám cứng như đeo, với đâu (nối lại như đâu lại với nhau) cũng hàm nghĩa như từ địt của miền Bắc. Theo t = n như túm = núm (nắm, bắt) ta có địt = địn. Địn là từ nói trại đi của địt. Ta có từ đụn địn là từ nói trại đi của hai từ đụ địt. Địa khai ngôn ngữ đụn địnđụ địt còn đào tìm thấy qua bài đồng dao sau đây:

Mười rằm trăng náu,

Mười sáu trăng treo, Mười bẩy sẩy chiếu, Mười tám rám trấu, Hai mươi giấc tốt

. . . . . .

“Mười bẩy sẩy chiếu” là đêm mười bẩy sải chiếu, trải chiếu. “Mười tám rám trấu” là đêm mười tám đốt trấu làm lò sưởi đã cháy rám, đã cháy nám, đã bén cháy. Tất cả đã sửa soạn sẵn sàng xong, “Mười chín đụn địn” là đêm mười chín đụn địn, tức là làm tình đụ-địt. Các tác giả hiện nay thường giải thích “né tránh” cho khỏi thô tục cho đụn địn có nghĩa là “đi ngủ”. Từ ngủ cũng có nghĩa là làm tình như ” con đó ngủ với nhiều thằng“. “Hai mươi giấc tốt” là đêm hai mươi ngủ ngon. Rõ ràng đêm mười chín đâu có ngủ, suốt đêm thức lục đục lo “đụn địn” nên đêm hôm sau mới lăn ra ngủ, mới có “giấc tốt”. Làm tình là liều thuốc ngủ thiên nhiên tốt nhất.

-Đụ là dạng giảm thiểu của đục. Từ đục bị đục bỏ chữ “c” cuối còn lại “đụ”. Đục chỉ động tác làm tình. Theo biến âm đ = th (đủng đỉnh = thủng thỉnh), ta có đục = thục, thúc, thọc, thụt, thọt liên hệ với Anh ngữ thrust, chỉ động tác làm tình.

-Đụ là biến âm với tụ, tủ (theo đ = t). Tụ có nghĩa là qui vào nhau như tụ tập, tụ họp. Đụ, tụ là kết vào nhau, dính vào nhau, đến với nhau. Những nghĩa này đều hàm ý làm tình thấy rất rõ qua từ Latin coitus, coire, Pháp ngữ coit có nghĩa đen là come together (có gốc “co-“, cùng, chung). Coitus, coit gần âm với Việt ngữ chơi (chơi là đến với nhau, cùng vui với nhau), chọi

Còn tủ là phủ là che đậy. Phủ cũng chỉ nghĩa giao cấu, giao hợp như trong truyền thuyết có chuyện thuồng luồng “phủ” người. Làng Ngãi ở Bắc Việt có tục thờ bà Phạm Ngọc Dong. Bà đã được thuồng luồng phủ và sinh ra một bọc trứng nở ra Đại Hải Long Vương. Ông này sau làm tướng giúp vua Hùng đánh thắng quân Thục bằng các quân lính hoàn toàn là loài thủy tộc. Hàng năm vào ngày mồng 3 tháng giêng, dân làng mở hội, cúng tế, bao giờ cũng có món gỏi cá để cúng ông thần sông Hà Bá và bà Chúa Đầm; cúng ở đình và ở các bến nước bằng gỏi cá. Vì thế tại vùng này có câu ca dao “Trống Mơ, cờ Sỏi, gỏi Nghìa” để ca tụng món gỏi cá nổi tiếng của làng Nghìa, làng Nghĩa tức làng Ngãi (Lê Thị Nhâm Tuyết). Mổ xẻ ta thấy quân Thục thuộc sắc dân Tầy-Thái thuộc họ ngoại Mặt Trời Êm Dịu An Dương Vương dòng Nước, âm, họ ngoại Âu Cơ (An Dương Vương dựng nước Âu Lạc kết hợp giữa Âu Việt của Âu Cơ và Lạc Việt của Lạc Long Quân). Vì thế phải có một vị tướng con của Thuồng Luồng có cốt cá sấu (cá sấu mới đẻ ra trứng) thuộc dòng nước là Đại Hải Long Vương (rõ ràng rồng Long có cốt cá sấu thuồng luồng) và phải dùng quân là các loài thủy tộc mới đánh thắng được quân Thục thuộc dòng nước. Ta cũng thấy tên Dong có nghĩa là bao bọc như thấy qua từ ghép đồng nghĩa bao dong. Lá dong là thứ lá dùng để bao, để bọc, để gói như bánh chưng. Dong là bao bọc là Nong là Nòng. Tên bà là Bao, Bọc nên bà đẻ ra một bọc trứng và bà là di duệ của Âu Cơ đẻ ra một bọc trứng nở ra trăm Lang Hùng). Bà Phạm Ngọc Dong thuộc dòng nòng, dòng nước nên được thuồng luồng phủ là vậy. Ta cũng thấy công chúa Ngọc Dung (Dung biến âm của Dong như bao dung = bao dong) con vua Hùng vương có dòng máu “mẹ”, nước nên lấy một gã thuyền chài tên là Chử Đồng Tử (Cậu Con Trai sống bên Bến Sông) ở làng Chử Xá (Làng Ven sông). Cuối cùng tại sao chọn ngày 3 tháng giêng làm ngày hội? Xin thưa số 3 là số Đoài tức ao đầm và số 1 là số Chấn (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002) tức nước dương có một khuôn mặt là biển (Vua Mặt Trời Nước Lạc Long Quân có mạng Chấn nên có một khuôn mặt là Long Vương Thần biển hóa thành con Rùa Vàng Kim Qui giúp An Dương Vương xây thành Cổ Loa, xây thành xong con Rùa Vàng quay về Biển. An Dương Vương thuộc dòng nước Âu-Lạc, cuối đời cầm sừng tê giác bẩy khấc rẽ nước đi xuống biển là vậy). Ngày 3 tháng giêng đều là ngày của dòng nước, ao hồ sông biển.

Ở đây ta có thể dùng tiếng Việt tìm nguyên ngữ của Anh ngữ fuck. Từ “fuck” có gốc fu- ruột thịt với Việt ngữ phủfu(ck) = phủ = tủ = đụ.

Cuối cùng, như đã nói ở trên, là từ địt của miền Bắc liên hệ với phần đầu nid– của Phạn ngữ nidhuvana (sexual intercourse). Nid- = nịt = địt. Ta cũng thấy từ đụ của Trung Nam cùng âm -dhu- phần thứ hai của Phạn ngữ nidhuvana. Phải chăng miền Trung Nam lấy phần âm giữa còn miền Bắc lấy phần âm đầu? Cả hai cùng một gốc Phạn?

Những từ làm tình của Việt cũng mang ý nghĩa kết hợp, giao hòa, giao hợp nghĩa là mang ý nghĩa của Dịch lý. Qua hai từ địt của miền Bắc và đụ của miền Nam ta cũng thấy có sự phân biệt, chia rẽ như hai từ buồi và cặc.

Cước Chú

(1). Tôi gọi clitoris là hạt tình vì clitoris về cơ thể học tương đương với glans (qui đầu) của dương vật. Tiếng phổ thông glans chỉ một thứ hạt dẻ rừng, vì cơ thể học tương đương với nhau nên đã gọi glans là hạt thì clitoris cũng phải dùng từ hạt cho cân xứng.

Ta cũng thấy dân dã Việt Namgọi clitoris là “hạt chay” như thấy qua câu ca dao:

Chị em rủ nhau tắm đầm, Của em son đỏ, chị thâm thế này? Chị thâm là tại anh mày, Xưa kia chị cũng hạt chay đỏ lòm.

【#10】Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ Điệp Ngữ

Trong thơ ca, văn chương muốn làm nổi bật nội dung và nghệ thuật cần các biện pháp tu từ, trong đó điệp ngữ thường xuyên sử dụng. Vậy điệp ngữ là gì, tác dụng, cách sử dụng như thế nào, các dẫn chứng điệp ngữ trong một số ví dụ và các tác phẩm văn học. Tất cả kiến thức sẽ có trong bài viết ngày hôm nay.

Điệp ngữ là một biện pháp nghệ thuật mà ở đó việc tác giả lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ hay cả một câu với dụng ý cụ thể để tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

Việc lặp một từ người ta hay gọi là điệp từ, lặp các cụm hay câu gọi là điệp ngữ. Người ta còn có cách lặp lại một dạng câu (câu hỏi, câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán…) nhiều lần trong cùng đoạn văn, đoạn thơ thì gọi là điệp cấu trúc câu (điệp cấu trúc cú pháp).

Ví dụ:

+ ” Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa, như ùa vào buồng lái”

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

Trong khổ thơ trên tác giả điệp từ “nhìn thấy” 2 lần nhấn mạnh hành động nhắc tới trong câu.

+ “Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Cụm từ “Một ngọn lửa” được tác giả lặp lại 2 lần trong khổ thơ có tác dụng gợi nhắc về hình ảnh bếp lửa của bà.

+ “Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”

(Hồ Chí Minh)

Trong câu văn trên sử dụng biện pháp lặp cấu trúc câu vừa tạo tính nhạc cho câu vừa thể hiện sự quyết tâm của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

Điệp nối tiếp là kiểu điệp mà các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu. Tác dụng thường là để tạo sự mới mẻ, tăng tiến, liền mạch.

Ví dụ:

“Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Thương em, thương em, thương em biết mấy”

(Phạm Tiến Duật)

Hai câu thơ trên có phép điệp nối: “rất lâu” lặp 2 lần trong câu 1 và “thương em” lặp 3 lần liên tiếp trong câu 2. Với việc sử dụng phép lặp nối tạo sự da diết như tăng lên gấp bội, nỗi nhớ nhung tác giả đối với nhân vật “em”.

Điệp ngắt quãng là các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong một câu văn hoặc cách nhau trong hai, ba câu thơ của một khổ thơ.

Ví dụ:

+ ” Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

Trong khổ thơ trên điệp từ “ta” được lặp lại 3 lần ở đầu mỗi câu thơ cho thấy khát khao của nhân vật “ta” được hòa mình làm mọi điều trong cuộc sống.

+ ” Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

Điệp từ “Tre” được lặp lại nhiều lần ở đầu mỗi câu văn và “giữ” lặp lại 4 lần trong cùng một câu. Đây là phép điệp ngắt quãng có tác dụng nhấn mạnh vào chủ thể và hành động kiên cường, bất khuất của người anh hùng “tre”.

Điệp vòng (điệp chuyển tiếp)

Điệp vòng được hiểu là các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn, câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu văn. Câu thơ sau tạo sự chuyển tiếp, gây cảm xúc dạt dào cho người đọc, người nghe.

Ví dụ:

“Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương

Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Chinh Phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

“Thấy” và “ngàn dâu” là hai từ ngữ được lặp lại ở đầu câu sau tạo sự chuyển tiếp, trùng trùng, điệp điệp như ngút ngàn không chỉ của màu xanh của dâu. Đây còn là sự trải dài nỗi nhớ chồng của người chinh phụ.

Điệp ngữ được sử dụng câu thơ, văn thường có tác dụng nhấn mạnh vào một sự vật, sự việc nào đó hoặc việc lặp lại có chủ đích nhấn mạnh tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của nhân vật được nhắc tới trong câu.

Ví dụ:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Trong khổ thơ trên “Một bếp lửa” được lặp lại 2 lần ở đầu mỗi câu thơ có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh bếp lửa trong trí nhớ của người cháu. Từ đó thể hiện tình cảm là nỗi nhớ nhung da diết về “bếp”, về bà dấu yêu.

Điệp ngữ còn có tác dụng liệt kê các sự vật, sự việc được nói tới trong câu làm sáng tỏ ý nghĩa, tính chất của sự vật, sự việc.

Ví dụ:

“Hạt gạo làng ta

vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

lời mẹ hát….

bão tháng bẩy

mưa tháng ba”

(Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)

Điệp từ “có” lặp lại 5 lần tạo sự liệt kê làm nổi bật tinh túy làm nên hạt gạo đó là vị phù sa, hương sen, lời mẹ hát, bão tháng bảy, mưa tháng ba. Từ đó cảm nhận vất vả, nhọc nhằn hậu phương khi làm ra lương thực cung cấp cho tiền tuyến.

Các từ ngữ lặp lại tác dụng khẳng định điều tất yếu, niềm tin tác giả vào sự việc sẽ xảy ra.

Ví dụ:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập”.

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

“Dân tộc đó phải” được lặp lại 2 lần là sự khẳng định điều chắc chắn, tất yếu “phải được độc lập” của dân tộc kiên cường, bất khuất.

Điệp ngữ trong thơ ca và phân tích

+ ” Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

– Trong khổ thơ trên cụm từ “không có kính” lặp lại 2 lần trong cùng câu thơ thứ nhất có tác dụng nhấn mạnh vào sự thiếu thốn phương tiện vận chuyển – chiếc ô tô.

Câu thơ cuối từ “nhìn” lặp 3 lần nhấn mạnh hành động chủ thể nhắc tới – người lái xe.

Với việc sử dụng phép điệp trong hai câu thơ đầu và cuối tạo sự liền mạch, mở đầu và kết thúc cho khổ thơ.Phép điệp thứ nhất “không có kính” cuộc chiến tranh chống Mỹ ác liệt thiếu thốn, vất vả thì phép điệp thứ hai hành động “nhìn” lại cho thấy lạc quan, yêu đời như không có chuyện gì và rất thờ ơ với sự thiếu thốn đó.

+ “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

(Nhớ rừng – Thế Lữ)

– Khổ thơ điệp từ “đâu” và “ta” lặp lại 4 lần trong đầu mỗi cặp câu tạo thành kết cấu “nào – ta”.

Việc sử dụng phép lặp này có tác dụng liệt kê các việc “hổ” đã làm tạo thành một thời oanh liệt của quá khứ. Dụng ý nhấn mạnh nỗi niềm hoài cổ dĩ vãng đã qua, thời vàng son chúa tể sơn lâm nay đã không còn.

Điệp ngữ biện pháp tu từ đi sâu vào văn chương, thơ ca làm sống dậy tình cảm của chủ thể trữ tình. Hiểu được dụng ý nghệ thuật mà mỗi phép tu từ mang lại chúng ta mới hiểu hết được những cái hay và ý nghĩa tác giả gửi gắm.

Qua bài viết này giúp hiểu được khái niệm điệp ngữ là gì, tác dụng, cách dùng hiệu quả. Đặc biệt là khi chúng ta vận dụng vào viết văn hay phân tích một tác phẩm nghệ thuật.