【#1】Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Bình Điền, Hay

Published on

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền cho các bạn làm luận văn tham khảo

  1. 2. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo i Lời Cảm Ơn Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ các thầy cô giáo, từ đơn vị thực tập – Bệnh viện đa khoa Bình Điền và từ các bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo khoa Quản trị Kinh doanh – trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến thức vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường, giúp em có nền tảng kiến thức vững chắc để thực hiện tốt bài nghiên cứu này. Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo chúng tôi Nguyễn Văn Phát đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa Bình Điền, các anh chị nhân viên tại Bệnh viện đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị. Chân thành cám ơn các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đã và đang khám và chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền đã nhiệt tình hợp tác trong suốt quá trình em điều tra thu thập dữ liệu, giúp em hoàn thành bài nghiên cứu. Cuối cùng, tuy đã nổ lực hết sức, nhưng với kiến thức và thời gian có hạn nên bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý thầy cô giáo, những người quan tâm đến đề tài, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn! Huế, tháng 5 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trương Thị Phương Thảo
  2. 3. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo ii DANH MỤC KÝ HIỆU BHYT : Bảo hiểm Y tế BYT : Bộ Y tế CTG : Theo dõi tim thai bằng monitoing sản khoa (Cardiotocography) ICU : Hồi sức cấp cứu, Điều trị tích cực (Intensive care unit) KCB : Khám chữa bệnh UBND : Ủy ban Nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
  3. 4. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo iii MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………1 1. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………………………………………..1 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………………………….2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………………………..2 2.1.1 Mục tiêu chung ………………………………………………………………………………………….2 2.1.2 Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………………………………………….2 2.2 Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………………………………………………….3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………….3 3.1 Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………………3 3.2 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………………………………………3 4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………………………3 4.1 Phương pháp thu thập tài liệu…………………………………………………………………………3 4.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp………………………………………………………….3 4.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp …………………………………………………………..4 4.1.3 Phương pháp chọn mẫu, xác định cỡ mẫu …………………………………………………….4 4.1.3.1 Xác định kích thước mẫu………………………………………………………………………….4 4.1.3.2 Phương pháp chọn mẫu……………………………………………………………………………4 5. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………………………..4 5.1 Nghiên cứu sơ bộ………………………………………………………………………………………….4 5.2 Nghiên cứu chính thức ………………………………………………………………………………….5 6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu …………………………………………………………….5 6.1 Thống kê mô tả…………………………………………………………………………………………….6 6.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo………………………………………………………………….6 6.3 Phân tích nhân tố khám phá……………………………………………………………………………6 6.4 Tương quan và hồi quy………………………………………………………………………………….7 6.4.1 Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc ………………………..7 6.4.2 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình………………………………………………………………..7 6.4.3 Xây dựng mô hình hồi quy…………………………………………………………………………..8
  4. 5. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo iv 7. Vấn đề xây dựng thang đo……………………………………………………………………………….8 8. Kết cấu đề tài …………………………………………………………………………………………………9 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………10 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH………………………………………………………10 1.1 Lý luận về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh………………10 1.1.1 Chất lượng dịch vụ …………………………………………………………………………………..10 1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ……………………………………………………………..10 1.1.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ……………………………………………………….11 1.1.1.3 Các yếu tố tác động tới chất lượng dịch vụ……………………………………………….12 1.1.1.4 Những đặc trưng cơ bản của chất lượng dịch vụ……………………………………….13 1.1.1.5 Tại sao phải nâng cao chất lượng dịch vụ ………………………………………………..15 1.1.2 Chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh………………………………………………………….15 1.1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ………………………………………..15 1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ khám, chữa bệnh……………………………………………………16 1.1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng……………20 1.1.3.1 Khái niệm về hài lòng của khách hàng …………………………………………………….20 1.1.3.2 Tại sao phải làm hài lòng khách hàng ……………………………………………………..21 1.1.3.3 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng……………………………………22 1.1.3.4 Sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ……..25 1.2 Một số vấn đề về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại Việt Nam ………………..25 1.2.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế…………………………………………………………………………………………………………25 1.2.2 Đánh giá khái quát chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ở Việt Nam …………….26 1.2.3 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một số nghiên cứu và báo cáo trong nước…28 1.3 Xây dựng mô hình chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh nhân khi đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền ………………………………………………31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH ĐIỀN ……………………………………………………..33 2.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa Bình Điền…………………………………………………..33
  5. 6. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo v 2.1.1 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa Bình Điền …………………………………………………33 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện……………………………………………………………………33 2.1.3 Quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện Đa khoa Bình Điền ………………………34 2.2 Thực trạng hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Bình Điền ……………….36 2.2.1 Tình hình khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Bình Điền………………………..36 2.2.2 Thực trạng đội ngũ nhân lực tại Bệnh viện Đa khoa Bình Điền……………………..38 2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền………….38 2.3 Đánh giá của bệnh nhân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền………………………………………………………………………………………………..39 2.3.1 Thông tin về mẫu điều tra………………………………………………………………………….39 2.3.1.1 Kết cấu mẫu điều tra ……………………………………………………………………………..39 2.3.1.2 Thông tin về đối tượng nghiên cứu đã sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh………40 2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền………………………………………………………………………………………………..41 2.3.2.1 Kiểm định thanh đo bằng Cronbach’s Alpha…………………………………………….41 2.3.2.2 Phân tích nhân tố biến độc lập………………………………………………………………..43 2.3.2.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo và đặt tên cho các nhân tố được rút trích……..46 2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc…………………………………..48 2.3.4 Phân tích hồi quy các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ……………………………………………………………………………………………………….49 2.3.4.1 Kiểm định hệ số tương quan Pearson……………………………………………………….50 2.3.4.2 Phân tích hồi quy đa biến……………………………………………………………………….51 2.3.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền………………………………………………………..55 2.3.5.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh qua yếu tố “Quan tâm”………..55 2.3.5.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh qua yếu tố “Hiệu quả”…………56 2.3.5.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh qua yếu tố “Thông tin”………..57 2.3.5.4Đánhgiáchấtlượngdịchvụkhámchữabệnhquayếutố”Quátrìnhvào-raviện”……….58 2.3.5.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh qua yếu tố “Hiệu dụng”……….60 2.4 Đánhgiá chung về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền..61
  6. 7. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo vi CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH ĐIỀN……………………………………………………………………………………………………64 3.1 Định hướng phát triển của Bệnh viện đa khoa Bình Điền ………………………………..64 3.1.1 Định hướng phát triển chung …………………………………………………………………….64 3.1.2 Định hướng phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền …………………………………………………………………………………….64 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền………………………………………………………………………………………………………..65 3.2.1 Giải pháp nâng cao nhóm nhân tố Quan tâm ………………………………………………65 3.2.2 Giải pháp đối với nhóm nhân tố Hiệu quả…………………………………………………..66 3.2.3 Giải pháp đối với nhóm nhân tố Thông tin ………………………………………………….66 3.2.4 Giải pháp đối với nhóm nhân tố Quá trình vào – ra viện……………………………….67 3.2.5 Giải pháp đối với nhóm nhân tố Hiệu dụng…………………………………………………67 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………..69 1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………….69 2. Kiến nghị …………………………………………………………………………………………………….70 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………….72
  7. 8. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo vii DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1: Quy trình phân tích, xử lý số liệu……………………………………………………………..6 Hình 2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng. ……………..22 Hình 3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ ……………………………………………23 Hình 4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU ……………………………….24 Hình 5. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền…………………………………………………………………………….32 Hình 6: Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền …………………………….34 Hình 7: Hồi quy bội điều chỉnh ………………………………………………………………………….49 Biểu đồ 1: Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính………………………………………………………39 Biểu đồ 2: Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi………………………………………………………..40
  8. 9. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………………………..5 Bảng 1.2: Giá trị Cronbach’s Alpha để đánh giá thang đo……………………………………….6 Bảng 2.1: Tình hình số người đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền giai đoạn 2013-2015…………………………………………………………………………………………37 Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ nhân lực năm 2021 của Bệnh viện đa khoa Bình Điền…38 Bảng 2.3: Đối tượng nghiên cứu của mẫu……………………………………………………………40 Bảng 2.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhân tố trước khi phân tích nhân tố ……………………………………………………………………………………………………………42 Bảng 2.5: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến độc lập……………………….44 Bảng 2.6: Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập…………………………………………………44 Bảng 2.7: Kiểm định Cronbach’s Alpha các nhân tố sau khi chạy EFA ………………….46 Bảng 2.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với biến độc lập……………………….48 Bảng 2.9: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc …………………………………………….49 Bảng 2.10: Hệ số tương quan Pearson ………………………………………………………………..50 Bảng 2.11: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter ………………………………………51 Bảng 2.12 : Kiểm định ANOVA ………………………………………………………………………..51 Bảng 2.13: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy…………………52 Bảng 2.14: Kết quả phân tích hồi quy bằng phương pháp Enter …………………………….53 Bảng 2.15: Thống kê Frequence đối với yếu tố “Quan tâm” ………………………………….55 Bảng 2.16: Thống kê Frequence đối với yếu tố “Hiệu quả” …………………………………..56 Bảng 2.17: Thống kê Frequence đối với yếu tố “Thông tin” ………………………………….57 Bảng 2.18: Thống kê Frequence đối với yếu tố “Quá trình vào – ra viện” ……………….58 Bảng 2.19: Thống kê Frequence đối với yếu tố “Hiệu dụng”…………………………………60 Bảng 2.20: Thống kê Frequence đối với Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh…………61
  9. 10. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 1 PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng hơn. Ngoài những yêu cầu cơ bản khi đi khám chữa bệnh (KCB), người bệnh còn có những đòi hỏi cao hơn trong chất lượng dịch vụ KCB. Người dân sẵn sàng chịu trả mức phí cao để nhận được dịch vụ y tế tốt nhất và chất lượng dịch vụ KCB là một trong những tiêu chí quan trọng để người bệnh lựa chọn Bệnh viện. Với mục tiêu mang lại những điều kiện chăm sóc sức khỏe mỗi ngày một tốt hơn cho người dân, Chính phủ đã tăng kinh phí cho đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực y tế. Nhưng vẫn còn rất nhiều thách thức và khó khăn cho ngành y tế trong giai đoạn hiện nay. Các chính sách về tăng giá viện phí mà chất lượng KCB tuy đã tăng nhưng còn thấp so với nhu cầu hoạt động của các bệnh viện. Cơ sở hạ tầng của nhiều bệnh viện chưa được nâng cấp, đầu tư chưa đồng bộ. Chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chất lượng phục vụ tuy đã được cải tiến nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu KCB của nhân dân. Bên cạnh đó, sự mong muốn của người dân khi đi KCB là được đáp ứng, phục vụ giống như là một khách hàng khi mua và sử dụng các dịch vụ khác. Bệnh viện đóng vai trò là người bán và bệnh nhân là người mua. Người bán đem lại cho khách hàng các lợi ích tối đa có thể và luôn có thái độ phục vụ tốt, đem lại sự thỏa mãn và hài lòng cho khách hàng. Để đáp ứng nhu cầu đó, các cơ sở y tế công và cơ sở y tế tư nhân được thành lập nhiều hơn hoặc được mở rộng hơn với số lượng và chất lượng của các dịch vụ KCB ngày càng được nâng cao. Bộ Y tế đã ban hành quy định số 29/2008/QĐ-BYT về quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tạo phong cách và thái độ làm việc chuyên nghiệp, tận tình với bệnh nhân và người nhà của bệnh nhân. Chất lượng dịch vụ KCB của mỗi Bệnh viện là một trong những kênh thông tin quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế mà bệnh viện đang được thụ hưởng.
  10. 14. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 5 về tình hình chất lượng dịch vụ KCB để tác giả xây dựng bảng hỏi định tính để điều tra thử trên 10 bệnh nhân. Các ý kiến, thông tin mà bệnh nhân cung cấp là cơ sở để bổ sung, hoàn thiện bảng hỏi; loại đi những nhân tố không cần thiết để chuẩn bị cho nghiên cứu định tính tiếp theo. Sau khi thu thập thông tin, lấy ý kiến đóng góp của 10 bệnh nhân, tác giả sửa chữa, hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi để tiến hành điều tra thử trên 30 bệnh nhân của bệnh viện. Trong quá trình điều tra, tác giả cũng tiếp tục thu nhận các thông tin, ý kiến đóng góp, phản hồi của bệnh nhân. Tiến hành điều chỉnh từ ngữ, cách thức diễn đạt cho bệnh nhân hiểu được câu hỏi một cách dễ dàng. Điều chỉnh các biến trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất, loại đi những nhân tố ít được đối tượng điều tra quan tâm và đánh giá. Các thang đo được sử dụng có phù hợp hay không để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi, chuẩn bị cho điều tra nghiên cứu chính thức sau này. 5.2 Nghiên cứu chính thức Điều tra phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi chi tiết với các bệnh nhân của bệnh viện. Các đối tượng được chọn để điều tra là những bệnh nhân, người nhà đã và đang KCB tại Bệnh viện Bảng 1.1: Thiết kế nghiên cứu Giai đoạn Dạng Phương pháp Kỹ thuật Mẫu 1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp 10 người Định lượng Điều tra bằng bảng hỏi 30 người 2 Chính thức Định lượng Phỏng vấn bằng bảng hỏi Phân tích, xử lý dữ liệu 130 người 6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Sau khi hoàn thành việc phỏng vấn, tác giả hiệu chỉnh, mã hóa, nhập dữ liệu và làm sạch dữ liệu. Sau đó, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố khám phá, hồi quy tuyến tính bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
  11. 15. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 6 Hình 1: Quy trình phân tích, xử lý số liệu 6.1 Thống kê mô tả Số liệu phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu. Dựa vào kết quả thống kê, tác giả tổng hợp để biết đặc điểm của đối tượng điều tra như giới tính, độ tuổi, đối tượng phỏng vấn, sử dụng thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) cho lần KCB. Sử dụng thống kê mô tả Frequence để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ KCB, đánh giá chung chất lượng dịch vụ KCB tại Bệnh viện đa khoa Bình Điền. 6.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Bảng 1.2: Giá trị Cronbach’s Alpha để đánh giá thang đo 0,8 ≤ Cronbach’s alpha thang đo tốt 0,7 ≤ Cronbach’s alpha < 0,8 thang đo sử dụng được 0,6 ≤ Cronbach’s alpha < 0,7 thang đo chấp nhận được nếu khái niệm đo lường là mới hay mới đối với người phỏng vấn 6.3 Phân tích nhân tố khám phá Điều kiện cần để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA là dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn của kiểm định KMO và Bartlett. Phương pháp phân tích nhân tố được chấp nhận khi giá trị hệ số KMO nằm trong khoảng . – Chất lượng dịch vụ KCB là mức độ theo đó các dịch vụ y tế mà cá nhân và cộng đồng sử dụng làm tăng khả năng đạt được kết quả sức khỏe mong muốn và phù hợp với kiến thức chuyên môn hiện tại (IOM, 1990) . – Chất lượng dịch vụ KCB là mức độ đạt được các mục đích bên trong của một hệ thống y tế nhằm nâng cao sức khỏe và đáp ứng được kỳ vọng chính đáng của nhân dân (WHO, 2000) . Tính không thể đoán trước được của dịch vụ KCB được thể hiện ở chỗ: mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở các mức độ khác nhau. Chính vì không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nên thường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lường trước được. Tính không thể đoán trước được có thể xuất phát từ phía người bệnh – người tiêu dùng. Nhưng không phải chỉ thế, cả phía nhà chuyên môn, những người cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng phải đương đầu với sự “không đoán trước được”. Thông thường, với một bệnh cụ thể các thầy thuốc có những phương thức điều trị rất khác nhau và phương thức điều trị này lại thay đổi theo thời gian và chẳng ai có thể đoán trước được một cách chắc chắn rằng bệnh nhân sẽ tiến triển như thế nào với phương thức mà họ dùng cho bệnh nhân. “Không đoán trước được” rất hay xảy ra khi sử dụng một loại thuốc mới và càng hay xảy ra khi áp dụng một kỹ thuật phẫu thuật mới. Để hạn chế tính “không đoán trước được” thì một mặt người ta phải kiểm soát chặt chẽ thị trường, mặt khác người ta lại cho phép những người hành nghề được ra quyết định theo ý họ. Đặc điểm thứ hai của dịch vụ KCB là “hàng hóa công cộng” và mang tính chất “ngoại lai”. Khái niệm “ngoại lai” ở đây là lợi ích không chỉ giới hạn ở những người trả tiền để hưởng dịch vụ mà kể cả những người không trả tiền cũng được hưởng các lợi ích này (Ví dụ điển hình về tính chất ngoại lai là đối với các bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng. Khi một người mắc bệnh sởi hay cúm thì không chỉ họ mắc bệnh mà họ còn có nguy cơ truyền bệnh cho người thân, bạn bè, hàng xóm,… Khi đó điều trị khỏi các bệnh này thì không chỉ có bản thân họ mà những người xung quanh họ cũng được hưởng lợi ích từ việc chữa trị đó). Đặc điểm thứ ba của dịch vụ KCB là loại hàng hóa mà người sử dụng (người bệnh) thường không thể hoàn toàn tự mình chủ động lựa chọn loại dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất nhiều vào bên cung ứng (cơ sở y tế). Cụ thể, khi người bệnh có nhu cầu KCB, việc điều trị bằng phương pháp nào, thời gian bao lâu hoàn toàn do thầy
  12. 28. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 19 thuốc quyết định. Như vậy, người bệnh, chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực nào đó, người chữa cho mình chứ không chủ động lựa chọn phương pháp điều trị. Mặt khác, do dịch vụ KCB là loại hàng hóa gắn liền với tính mạng con người nên mặc dù không có tiền nhưng vẫn phải KCB (mua). Đặc điểm đặc biệt này không giống các loại hàng hóa khác, đó là đối với các loại hàng hóa không phải là sức khỏe, người mua có thể có nhiều giải pháp lựa chọn, thậm chí tạm thời không mua nếu chưa có khả năng tài chính. Đặc điểm thứ tư là sự bất đối xứng thông tin giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Như trên đã trình bày, trên thực tế, bệnh nhân hiểu biết rất ít về bệnh tật và các chỉ định điều trị trong khi đó thầy thuốc có rất nhiều tri thức, thông tin về chẩn đoán, về điều trị so với bệnh nhân, do vậy hầu như người bệnh hoàn toàn phải dựa vào các quyết định của thầy thuốc trong việc lựa chọn các dịch vụ KCB (cầu do cung quyết định). Không chỉ có thế, kể cả động cơ để phát hiện ra thông tin của thầy thuốc và bệnh nhân cũng khác nhau. Đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân làm cho người thầy thuốc muốn cởi mở và chân tình với bệnh nhân. Đối lập với chiều hướng đó, những lợi ích vật chất có khi khiến thầy thuốc đi vào con đường khác. Nói một cách đơn giản là thầy thuốc trong trường hợp này sẽ lừa dối bệnh nhân để kiếm tiền. Và khi đó bệnh nhân không thể nói lời “Không” vì bệnh nhân rất tin tưởng vào thầy thuốc và đối với bệnh nhân thì chữa khỏi bệnh là điều mong muốn số một. Vì vậy nếu vấn đề này không được kiểm soát tốt sẽ dẫn tới tình trạng lạm dụng dịch vụ từ phía cung ứng, đẩy cao chi phí KCB. Đặc điểm cuối cùng là đối tượng sử dụng dịch vụ KCB (người bệnh) có tác động rất lớn đến chất lượng dịch vụ KCB thể hiện ở việc người bệnh có hợp tác tốt với y bác sĩ hay không? Để việc KCB được tốt thì y bác sĩ cần có sự phối hợp của người bệnh, nếu người bệnh hợp tác tốt với y bác sĩ (ví dụ các triệu chứng khi mắc phải hay thói quen sinh hoạt của bản thân) sẽ giúp rất nhiều cho bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh. Còn nếu bệnh nhân hợp tác không tốt, họ chỉ miêu tả một cách qua loa, hay bệnh nhân không thực hiện đầy đủ những điều bác sĩ dặn như chế độ ăn, uống thuốc,… sẽ dẫn đến việc chẩn đoán và điều trị kém hiệu quả; điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ KCB.
  13. 31. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 22 (4)Duy trì sự lựa chọn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao ít có khả năng thay đổi nhãn hiệu. (5)Giảm chi phí: một khách hàng có mức độ hài lòng cao tốn ít chi phí để phục vụ hơn một khách hàng mới. (6)Giá cao hơn: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẵn sàng trả nhiều hơn cho sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. 1.1.3.3 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng Thông thường các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng chất lượng của dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ. Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ. Thực tế, trong lĩnh vực dịch vụ, hai khái niệm “sự hài lòng của khách hàng” và “chất lượng dịch vụ” có sự khác nhau cơ bản dựa trên sự phân tích những quan hệ nhân quả giữa chúng. Sự hài lòng của khách hàng nhìn chung là một khái niệm rộng lớn hơn chất lượng dịch vụ. Với cách nhìn này ta có thể xem chất lượng dịch vụ như là một yếu tố tác động tới mức độ hài lòng của khách hàng. Hình 2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng. (Nguồn: zeihaml & bitner (2000), services marketing, mc graw-hill) Chất lượng dịch vụ (Service Quality) Chất lượng sản phẩm (Product Quality) Giá (Price) Những nhân tố cá nhân (Personal Factors) Sự thỏa mãn của khách hàng (Customer) Nhân tố tình huống (Situation Factors)
  14. 32. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 23 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại. Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ. Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng. Hình 3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (Nguồn: Anderson, E. W. and Fornell, C. (2000), Foundation of the American Customer Satisfaction Index, Total Quality Managemnet, 11, 7, 8869-8882) Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định. So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình. Giá trị cảm nhận (Preceived value) Sự hài lòng của khách hàng (SI) Sự than phiền (Complaint) Sự mong đợi (Expectations) Chất lượng cảm nhận (Perceived quality) Sự trung thành (Loyalty)
  15. 33. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 24 Hình 4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (Nguồn: Martensen. A., Gronholdt, L., and Kristensen, K. (2000), The drivers of customer satisfaction and loyalty. Cross – Industry findings from Denmark, Total Quality Management, 11, 8544-8553) Hiện nay, mô hình của Mỹ thường được áp dụng trong việc phân tích các dịch vụ công, dịch vụ xã hội, còn mô hình của Châu Âu được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp dịch vụ. Có thể thấy sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm phân biệt nhưng có quan hệ gần gũi với nhau. Chất lượng dịch vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức, trong khi đó sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa vào cảm giác và cảm xúc. Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng nhà cung cấp phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, sự hài lòng và chất lượng dịch vụ có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Giá trị cảm nhận (Perceived value) Sự hài lòng khách hàng (SI) Chất lượng cảm nhận về – sản phẩm (Perceved quality-Prod) – dịch vụ (Perceved quality-Serv) Sự trung thành (Loyalty) Hình ảnh (Image) Sự mong đợi (Expectations)
  16. 34. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 25 1.1.3.4 Sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh Nhu cầu và sự hài lòng người bệnh nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người. Ngày nay với sự phát triển của y học, đòi hỏi người thầy thuốc chú ý tới đối thoại của người bệnh để phát hiện bệnh, tìm ra cách ngăn ngừa bệnh và điều trị bệnh hiệu quả nhất. Thực tế cho thấy rằng không ít trường hợp, người bệnh rất bi quan nhưng qua lắng nghe và đối thoại của bác sĩ về những triệu chứng của bệnh nhân khiến những lo lắng của họ giảm đi nhiều. Ở các nước Phương Tây, việc làm hài lòng người bệnh là để thu hút nhiều người bệnh đến với bệnh viện và từ đó các bệnh viện thu được nhiều lợi nhuận. Ngay cả Mỹ là nước có nền y tế cao nhưng sự hưởng thụ sự chăm sóc của y tế đối với người dân cũng như quan hệ giữa người tiêu dùng với giá cả dịch vụ y tế ngày càng tách xa hơn. Sự hài lòng của đối tượng mà đội ngũ thầy thuốc và cán bộ nhân viên bệnh viện phải phục vụ cũng chính là tiêu chí để đánh giá chất lượng điều trị, y đức của ngành và xã hội. Nâng cao chất lượng điều trị phải được xem là mục tiêu của mỗi cơ sở y tế. Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá chất lượng điều trị, nhưng suy cho cùng thì vẫn phải hướng đến sự hài lòng của người bệnh. Những nghiên cứu trong ngành đã chỉ ra: hơn ¼ số người bệnh ngoại trú và số người bệnh nội trú nhận xét là thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên bệnh viện chưa tốt. Như vậy khái niệm “Hài lòng người bệnh” đòi hỏi rất nhiều mặt, người bệnh còn quan tâm tới nhiều khía cạnh trong môi trường KCB như sự chăm sóc của bác sĩ, điều dưỡng, việc cung cấp thông tin, các thủ tục hành chính, … 1.2 Một số vấn đề về chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại Việt Nam 1.2.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế Nâng cao chất lượng KCB luôn là một trong những trọng tâm ưu tiên của ngành y tế. Trong thời gian gần đây, vấn đề “chất lượng KCB” đang được Chính phủ, Quốc hội, và toàn xã hội đặc biệt quan tâm.
  17. 36. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 27 Năng lực kỹ thuật tuy có nhiều tiến bộ, nhưng còn hạn chế ở các cơ sở KCB tuyến dưới. Đây đang là một nguyên nhân của tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến cuối, ở một số chuyên khoa hiện nay . Hiệu quả cung ứng dịch vụ KCB đã có hàng nghìn hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hàng trăm hướng dẫn điều trị được ban hành. Tuy vậy, việc cập nhật các hướng dẫn còn hạn chế. Chưa có cơ chế kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ hướng dẫn từ các cơ quan đánh giá từ bên ngoài. Tình hình lạm dụng thuốc, lạm dụng kỹ thuật, xét nghiệm còn là vấn đề đáng quan tâm. Đạo đức nghề nghiệp: Bộ Y tế đã ban hành 12 điều quy định về y đức và quy định về quy tắc ứng xử. Báo chí và dư luận xã hội thường chỉ trích, phê phán những hiện tượng, sự việc vi phạm y đức và ứng xử kém của nhân viên y tế, như thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, cáu gắt khi tiếp xúc với người bệnh; việc nhận phong bì của người bệnh; “bắt tay” với nhà thuốc để kê đơn trục lợi. Chưa có đánh giá về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bệnh. Hiệu suất: thực trạng quá tải ở tuyến trên, trong đó có nhiều trường hợp bệnh nhẹ, hoàn toàn có thể chữa trị ở tuyến y tế cơ sở, gây ra sự tốn kém, lãng phí cho người bệnh và cho xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ. Do chưa có đánh giá công nghệ y tế nên chưa loại bỏ được một số thuốc kém tác dụng hoặc các kỹ thuật hay công nghệ không mang lại hiệu quả gây lãng phí. Tình trạng lạm dụng kỹ thuật và không công nhận kết quả xét nghiệm giữa các bệnh viện, gây tốn kém cho người bệnh. Tính liên tục: chương trình phòng chống lao quốc gia được bắt đầu từ năm 1995 và một số dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia gần đây, như Dự án mục tiêu phòng chống bệnh đái tháo đường (từ năm 2010); Dự án mục tiêu phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản tại các tuyến y tế (năm 2011) đã kết nối được
  18. 37. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 28 các tuyến trong chẩn đoán, điều trị, tư vấn và theo dõi người bệnh, tăng cường tính liên tục trong chăm sóc, giảm chi phí kèm theo cho người bệnh và là giải pháp tốt để tăng cường năng lực chuyên môn cho tuyến dưới. Tuy vậy, do bị tác động mạnh bởi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43 và một số thay đổi tổ chức của y tế tuyến huyện, tính liên tục giữa các tuyến và sự phối hợp giữa dự phòng và điều trị đang bị ảnh hưởng. Một số dự án mục tiêu phòng chống bệnh không lây nhiễm được triển khai từ năm 2002, trở thành Chương trình mục tiêu y tế quốc gia từ những năm 2007, 2008, nhưng vẫn ở phạm vi hẹp do nguồn lực còn hạn chế. An toàn trong y tế: vấn đề an toàn trong y tế đã được đề cập trong nhiều văn bản pháp quy, nhưng chưa có hướng dẫn toàn diện và tổng thể về an toàn người bệnh. Việc áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO mới thực hiện thí điểm. Tiêm an toàn, sử dụng kháng sinh dự phòng, phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ… đang cần có hướng dẫn cập nhật với các bằng chứng mới nhất. Ngoài hệ thống theo dõi phản ứng có hại của thuốc, hiện nay chưa có hệ thống báo cáo sai sót, sự cố tự nguyện hoạt động hiệu quả. Chưa có chương trình đào tạo liên tục về an toàn người bệnh. Tiện nghi cho người bệnh: tiện nghi cho người bệnh khi đi KCB tại bệnh viện chưa được chú trọng, nhất là ở các bệnh viện công lập. Tiện nghi của buồng bệnh và các điều kiện vệ sinh ở nhiều bệnh viện chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người bệnh. 1.2.3 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của một số nghiên cứu và báo cáo trong nước Qua một số nghiên cứu và báo cáo về hoạt động KCB hiện nay tại Việt Nam cho thấy Thiếu nguồn lực tuyệt đối và tương đối: thiếu nguồn lực tuyệt đối thể hiện ở chỗ quá tải người bệnh tại tất cả các tuyến. Tuy nhiên, cần xem xét sự quá tải ở khía cạnh khác là quá tải tương đối do tổ chức quy trình không tốt làm lãng phí thời gian chờ đợi của người bệnh, dẫn đến xử trí không kịp thời, biến chứng và kéo dài thời gian nằm viện. Sử dụng nguồn lực không hiệu quả do quyết định đầu tư không phù hợp, không đúng trọng tâm ưu tiên.
  19. 39. Khoá luận tốt nghiệp GVHD: chúng tôi Nguyễn Văn Phát SVTH: Trương Thị Phương Thảo 30 Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất hiệu quả trong việc quản lý người bệnh đến khám tại bệnh viện. Bệnh viện Nhi đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh là một trong những bệnh viện đầu tiên trên địa bàn thành phố để nâng cao mức độ hài lòng về người bệnh đã tổ chức tập huấn cho Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ lý, Bảo vệ… và cả nhân viên vệ sinh của Bệnh viện về tâm lý tiếp xúc với người bệnh và phát động phong trào thi đua giữa các khoa, phòng về mức độ hài lòng của người bệnh. Lê Dân, Nguyễn Thị Kim Phượng, nghiên cứu “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng” năm 2011, với kết quả: mức độ hài lòng của bệnh nhân chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhân tố Giá trị cảm nhận chất lượng dịch vụ với trọng số đã chuẩn hóa là 0,733. Giá trị cảm nhận chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhân tố Hình ảnh. Trong khi đó, nhân tố Chất lượng chức năng có tác động trực tiếp nhỏ nhất. Nhân tố Hình ảnh chịu ảnh hưởng bởi Chất lượng chức năng và Chất lượng kỹ thuật nhưng nhân tố Chất lượng chức năng là rất lớn. Trong những thành phần đo lường nhân tố Chất lượng chức năng, thành phần Đảm bảo là quan trọng nhất .

【#2】Da Vàng Là Bệnh Gì? Làm Cách Nào Để Chữa Trị?

U đường mật ngoài gan, ung thư bóng Vanter, ung thư đường mật là những bệnh dẫn đến tắc nghẽn đường mật. Dấu hiệu tắc mật tăng dần bởi các cơn đau quặn gan không điển hình kèm sốt cao.

Đối tượng nguy cơ cao bị ung thư đầu tụy là nam giới trên 60 tuổi, tiền sử viêm tụy mạn hoặc bị đái tháo đường, triệu chứng cơ thể mệt mỏi, thể trạng suy giảm, tình trạng tắc mật tăng dần và vàng da đậm.

Ung thư đường mật trong gan

Khi bị ung thư đường mật trong gan, triệu chứng sẽ biểu hiện từ từ và kết hợp với một bất thường bẩm sinh trong đường mật như nang ống mật chủ, viêm xơ đường mật nguyên phát.

Các triệu chứng điển hình của sỏi đường mật là đau, sốt, vàng da của tam chứng Charcot. Khi đi khám có gan to, túi mật to và đau.

Tế bào gan bị tổn thương khi mắc phải các bệnh: viêm gan cấp do virus, viêm gan cấp do rượu, viêm gan do thuốc, lúc này vàng da biểu hiện khá rõ, phân bạc màu, gan to không đau, men transamilase tăng cao, bilirubin tăng và kèm theo các biểu hiện như ngứa, nổi mề đay và sốt.

Da vàng do thiếu máu, tan máu bẩm sinh hoặc nguyên nhân tại hồng cầu, ngoài hồng cầu. Màng tế bào hồng cầu bị phá hủy trực tiếp như trong bệnh sốt rét, do biến dạng hồng cầu như trong bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm hoặc do giảm sức bền hồng cầu thứ phát.

Bilirubin được sản xuất quá mức bình thường khi lưu hành trong máu sẽ khiến các tế bào gan không kịp chuyển hóa lượng lớn bilirubin này, dẫn tới sự tồn đọng bilirubin trong máu gây vàng da.

Đồng thời còn dẫn đến các bệnh lý phá hủy hồng cầu gồm có: Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh thiếu men glucose 6-phosphate dehydrogenase, hội chứng tăng ure máu tán huyết, sốt rét hoặc tụ máu ở mô.

Tế bào gan bị ảnh hưởng và không thu nhận được bilirubin, bị đào thải và cuối cùng là ứ đọng trong máu sẽ dẫn đến vàng da ở người trưởng thành. Ngoài ra, nồng độ bilirubin trong máu tăng còn do các tế bào gan bị hủy hoại hoặc giảm số lượng.

  • Viêm gan cấp: virus, vi khuẩn hoặc rượu, thuốc, bệnh tự miễn gây viêm gan, khiến cho tế bào gan bị hủy hoại;
  • Xơ gan: mô sẹo thay thế các tổ chức của gan từ đó ảnh hưởng đến chức năng gan, bệnh xơ gan khó phát hiện cho đến khi chức năng gan tệ hơn. Nguyên nhân chính gây xơ gan có thể do viêm gan B mạn tính, viêm gan C mạn tính, tổn thương gan do rượu hoặc viêm gan tự miễn;
  • Ung thư di căn tại gan
  • Các hội chứng di truyền hiếm gặp sau sinh có thể gây ra vàng da như hội chứng Crigler-Najjar, hội chứng Dubin-Johnson và Rotor.
  • Thông thường dịch mật chứa bilirubin sẽ theo ống dẫn mật nhỏ trong gan chảy về ống mật chủ, nếu ống mật chủ bị hẹp hoặc nghẽn sẽ khiến dịch mật tràn vào máu gây vàng da.
  • Khi mật ở dạng dịch sẽ tạo sỏi, khi sỏi hình thành ở túi mật không gây ảnh hưởng gì, nhưng trường hợp sỏi mật thoát ra khỏi túi mật và kẹt ở ống mật chủ sẽ làm dịch mật không thể vào ruột và thẩm thấu vào máu gây ra vàng da
  • Tắc dòng chảy của dịch mật có thể do ung thư đầu tụy
  • Viêm tụy cấp dẫn đến hiện tượng phù nề khiến dòng chảy của dịch mật bị tắc cũng sẽ gây vàng da
  • Khi bị viêm gan sẽ gây hẹp tắc đường dẫn mật dẫn tới vàng da
  • Ung thư túi mật phát triển gây tắc ống mật chủ
  • Các bệnh lý xơ gan tiên phát gây viêm đường mật và một số thuốc làm giảm dòng chảy của dịch mật, đào thải bilirubin gây vàng da.

Vàng da có thể bắt nguồn từ việc sử dụng thuốc gây viêm đường dẫn mật, thuốc gây trở ngại trong quá trình chuyển hóa trong tế bào gan và đường mật của quá trình tạo, bài tiết mật qua đường ruột cũng gây nên triệu chứng vàng da do các thành phần của mật có bilirubin bị ứ lại trong cơ thể.

Chẩn đoán nguyên nhân gây da vàng

Bác sĩ dựa vào tiền sử của bệnh nhân có thể chẩn đoán ban đầu nguyên nhân gây vàng da.

  • Bệnh nhân uống nhiều rượu dẫn đến bệnh gan do rượu
  • Bệnh nhân nghiện ma túy có thể dẫn đến viêm gan virus
  • Bệnh nhân dùng thuốc sẽ bị vàng da do thuốc
  • Khi bệnh nhân đau bụng từng cơn có thể do tắc đường sỏi mật

Khi có bất kì dấu hiệu nào của bệnh, người bệnh cũng nên đến trực tiếp các cơ sở y tế để được bác sĩ khám trực tiếp. Khi khám thực thể sẽ khám toàn diện, đặc biệt là khám bụng.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh vàng da sẽ được thực hiện bao gồm:

  • Xét nghiệm định lượng bilirubin các định nguyên nhân vàng da bilirubin tăng sẽ gây ra tan máu, men gan tăng sẽ gây viêm gan
  • Xét nghiệm alka phosphate chẩn đoán bệnh lý tắc đường mật
  • Siêu âm bụng: thăm dò các cơ quan trong ổ bụng để phát hiện khối u trong gan hoặc sỏi mật
  • CT Scanner phát hiện u gan, tụy và giãn ống mật.

Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường của cơ thể, cần đến khám và theo dõi ở các cơ sở y tế. Khi xác định được nguyên nhân của vàng da sẽ có phương pháp điều trị đặc hiệu theo phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa như loại bỏ sỏi.

Các xét nghiệm máu, siêu âm, chụp CT hoặc thậm chí làm sinh thiết gan sẽ được thực hiện để tìm ra nguyên nhân gây vàng da.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Ða khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác: https://www.facebook.com/BenhvienHongNgoc/

【#3】Mụn Nhọt Bình Thường Và Áp Xe Hậu Môn Khác Nhau Thế Nào?

Các bác sĩ tại Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Cộng Đồng cho biết, áp xe hậu môn và mụn nhọt bình thường nổi cạnh hậu môn là những bệnh lý thường xảy ra tại vùng da xung quanh hậu môn gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh.

theo các chuyên gia hậu môn trực tràng, vùng da quanh hậu môn là nơi chứa rất nhiều tuyến nhờn nên thường ẩm ướt, dễ bị cọ xát và tổn thương. Bệnh cạnh đó nơi đây còn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh nếu như không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ thì khả năng mắc bệnh là rất cao.

Tuy nhiên, các bác sĩ cho biết áp xe hậu môn và mụn nhọt thông là 2 bệnh lý hoàn toàn khác nhau và có thể nhận biết được nếu như người bệnh chú ý quan sát kỹ.

Phân biệt mụn nhọt thông thường và áp xe hậu môn

Áp xe hậu môn

Bệnh lý Áp xe hậu môn là một trong những bệnh lý viêm nhiễm tại vùng hậu môn – trực tràng khá phổ biến hiện nay. Bênh được hình thành các mô mềm hoặc các ổ viêm loét có chứa nhiều mụn mủ bên trong dẫn ra đến bên ngoài hậu môn.

Bệnh ở giai đoạn nặng sẽ xuất hiện các viêm loét, mụn mủ và vỡ ra mủ có màu vằng đặc kèm theo mùi hôi khó chịu.

Đồng thời quanh hậu môn cũng sẽ xuất hiện khối cứng sưng tấy và có mủ bên trong khiến người bệnh chịu nhiều cơn đau đớn nhất là mỗi khi đi đại tiện.

Khi không được khám và điều trị kịp thời apxe hậu môn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng máu viêm nhiễm hậu môn dẫn đến hoại tử, rò hậu môn, đại tiện khó khăn,…

Mụn nhọt thông thường

Mụn nhọt bình thường có thể xảy ra tại nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể không trừ hậu môn. Khi bị nổi mụn nhọt người bệnh sẽ có cảm giác đau hậu môn, sưng đỏ, hình thành mủ dưới da và có thể bị vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm.

Mặc dù có thể nhìn thấy bằng mắt thường song để có kết quả chính xác nhất người bệnh nên các cơ sở y tế chuyên khoa để được các bác sĩ thăm khám và tìm ra các phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.

Điều trị áp xe hậu môn như thế nào?

Sau thăm khám, các bác sĩ sẽ chẩn đoán cụ thể tình trạng mà người bệnh gặp phải là mụn nhọt thông thường hay áp xe hậu môn, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp.

Đối với mụn nhọt thông thường chỉ cần điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với áp xe hậu môn cần điều trị kết hợp giữa nội khoa, can thiệp ngoại khoa, vật lý trị liệu để loại bỏ hoàn toàn ổ áp xe, ngăn ngừa nhiễm trùng, ngăn bệnh tái phát.

Hiện nay, tại Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng áp dụng phương pháp HCPT II kết hợp với sử dụng thuốc Đông – Tây y và vật lý trị liệu vào điều trị áp xe hậu môn, đem lại hiệu quả cao:

  • Thực hiện điều trị chỉ 1 lần duy nhất đem lại hiệu quả cao, ngăn tái phát bệnh, ngăn các biến chứng nguy hiểm.
  • Quá trình điều trị không gây đau đớn, không mất máu, không để lại sẹo.
  • Người bệnh nhanh chóng hồi phục và có thể ra về trong ngày, không cần nằm viện dài ngày.

Chính vì vậy, hàng nghìn người bệnh khi gặp phải các vấn đề ở hậu môn – đặc biệt là áp xe hậu môn đã lựa chọn Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng – 193C1 Bà Triệu để thăm khám, điều trị và đã khỏi bệnh nhanh chóng.

Lưu ý: Nếu chưa có điều kiện thăm khám người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ qua tổng đài 24/7. Các trường hợp đã có chỉ định phẫu thuật và có nhu cầu phẫu thuật với bác sĩ giỏi, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ để người bệnh được điều trị theo đúng mong muốn. Đội ngũ bác sĩ đến từ nhiều bệnh viện công uy tín, có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.

Chương trình tri ân khách hàng tại Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng với nhiều ưu đãi đặc biệt:

  • Miễn phí 100k chi phí khám ban đầu.
  • Giảm 30% chi phí thực hiện thủ thuật.
  • CHỈ 150K nội soi hậu môn – trực tràng.

Áp dụng cho cá nhân đặt lịch trước và đến khám từ ngày 01/01 – 31/01. Không áp dụng cho đoàn thể.

Truy cập TẠI ĐÂY để nhận ưu đãi.

Địa điểm áp dụng: Phòng khám Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng – 193C1 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Liên hệ tổng đài 0243.3131.999 để biết thêm thông tin chi tiết.

【#4】Bệnh Lupus Ban Đỏ Hệ Thống Là Bệnh Gì? Có Chữa Được Không?

Lupus ban đỏ hệ thống là căn bệnh tự miễn, biểu hiện trên toàn bộ cơ thể. Nguy hiểm hơn, chúng còn gây ra nhiều biến chứng về tim mạch, thận, hệ thần kinh,… Do đó, nếu không được điều trị sớm, khả năng tử vong là rất cao. Trong bài viết dưới đây, bạn đọc hãy cùng tìm hiểu chi tiết về căn bệnh này.

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là gì?

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) thuộc nhóm các bệnh tự miễn. Tức là cơ thể người bệnh tự sản sinh ra kháng thể tấn công và tiêu diệt mô tế bào của các cơ quan. Khi đó, các mô bị viêm và gây tổn thương cho các bộ phận trong cơ thể.

Căn bệnh này tiến tiển theo hai giai đoạn nhẹ và nặng. Đối với bệnh nhân ở giai đoạn nhẹ, lupus ban đỏ chỉ biểu hiện ngoài ra. Tuy nhiên, đối với thể bệnh nặng, chúng tác động cùng lúc nhiều bộ phận quan trọng như thận, não, khớp xương và mạch máu.

Theo thống kê, lupus ban đỏ hệ thống gây nguy hiểm cho hàng triệu người trên thế giới mỗi năm. Vì vậy, nó còn được gọi là “căn bệnh toàn cầu”. Nghiên cứu đã đưa ra rằng, tỷ lệ mắc bệnh này là 1/2000. Trong đó, đối tượng là nữ giới trong khoảng 15 đến 40 tuổi chiếm phần lớn, nam giới mắc bệnh này rất hiếm gặp.

Bệnh lupus và lupus ban đỏ hệ thống có khác nhau không?

Có 4 loại bệnh lupus chính đó là:

  • Lupus viêm da: ảnh hưởng ngoài da dưới dạng phát ban
  • Lupus do thuốc: Loại này xảy ra do phản ứng quá mức với một số loại thuốc như hydralazine hoặc quinidine và Pronestyl
  • Lupus sơ sinh: Lupus ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh như là kết quả của một cách thụ động tiếp thu các kháng thể từ người mẹ bị bệnh lupus ban đỏ.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: Đây là loại Lupus nghiêm trọng nhất nó ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng nên cực kỳ nguy hiểm.

Nguyên nhân của lupus ban đỏ hệ thống

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống xuất hiện từ nhiều nguyên nhân nhưng để xác định chính xác là điều khó khăn. Tuy nhiên, nguồn gốc gây bệnh do sự suy yếu của hệ thống miễn dịch. Vì vậy, dựa vào điều này, các bác sĩ đã đưa ra một số yếu tố gây bệnh sau đây.

Di truyền

Nghiên cứu dã chỉ ra rằng, lupus tồn tại trên một số gen, có thể di truyền. Do đó, nếu trong gia đình có tiền sử người mắc bệnh lupus thì khả năng bạn là người tiếp theo rất cao. Tỷ lệ này có thể gấp tới 20 lần các nguyên nhân khác.

Điều kiện môi trường

Ánh nắng mặt trời chứa các tia tử ngoại là nguyên nhân tiềm ẩn gây nên bệnh lupus ban đỏ. Ngoài ra, các nhà khoa học cũng khẳng định rằng, môi trường sống với hóa chất độc hại hoặc ô nhiễm khiến bệnh này trở nên trầm trọng hơn.

Yếu tố nội tiết

Theo các chuyên gia, bệnh lupus ban đỏ thường gặp ở nữ giới, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Khi đó, nồng độ các hormone bắt đầu thay đổi khiến họ có nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này.

Tác dụng phụ của thuốc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số loại thuốc như thuốc chống động kinh, kháng sinh,… có khả năng gây ra một số triệu chứng giống với lupus ban đỏ. Bên cạnh đó, thuốc tránh thai cũng được cho là nguồn cơn của căn bệnh này.

Nhận biết các triệu chứng tiềm ẩn

Bệnh SLE gây ra nhiều tồn thương lên các bộ phận của cơ thể. Mỗi tác động đều có những biểu hiện khác nhau nhưng đều khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi. Các chuyên gia đã phân tích và đưa ra các biểu hiện như sau.

Biểu hiện ở xương khớp

Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều trải qua các cơn đau khớp và xuất hiện các hiện tượng như đau khớp, , tay chân tê nhức,… Nguy hiểm hơn, người bệnh có thể bị hoại tử xương.

  • Đau khớp: Các cơn đau này là do chứng viêm khớp mà lupus ban đỏ tạo nên. Trong đó khớp bị sưng nhỏ, vị trí thường xuất hiện ở cổ tay và đối xứng nhau.
  • Viêm khớp: Viêm khớp gây ra các cơn đau nhức kèm theo cảm giác nóng ran. Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý với triệu chứng này bởi nó có thể gây ra nhiễm trùng.
  • Tê nhức chân tay: Theo thống kê, cứ 3 bệnh nhân lupus thì có 1 người mắc hội chứng co thắt mạch máu (Raynaud). Điều này khiến việc lưu thông máu gặp vấn đề, khiến chân tay bị tê bì và trở nên tím tái.
  • Hoại tử xương: Khi bị hoại tử đầu xương, người bệnh có thể nhận thấy các cơn đau dữ dội kèm theo hiện tượng lồi cầu xương đùi, cánh tay.

Biểu hiện ngoài da

Các dấu hiệu ngoài ra là đặc trưng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Trong đó, cơ thể người bệnh sẽ nổi phát ban khi gặp ánh nắng mặt trời. Bởi lúc này, hệ miễn dịch bị tấn công nên da trở nên nhạy cảm hơn.

Biểu hiện khác

Ngoài các biểu hiện đặc trưng ở xương khớp và da thì bệnh lupus ban đỏ còn gây ra các cơn sốt cao kéo dài nhiều ngày. Tuy nhiên, khả năng này thường chiếm tỷ lệ nhỏ. Ngoài ra, theo một số báo cáo, người bệnh lupus thường bị rụng tóc. Một số trường hợp ghi nhận các vết hói và nổi ban đỏ ngay trên da đầu. Hay quá nhiều protein trong nước tiểu.

Lupus ban đỏ được chẩn đoán thế nào?

Để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ, các bác sĩ tiến hành khám lâm sàng và cận lâm sàng. Đầu tiên, người bệnh cần khai báo một số vấn đề như tiền sử gia đình, tuổi tác, nghề nghiệp và tình trạng sử dụng thuốc. Sau đó, dựa vào những biểu hiện nghi ngờ, bác sĩ có thể chẩn đoán lâm sàng rằng bệnh lupus có xuất hiện trên cơ thể đó hay không. Một số xét nghiệm sau được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán cận lâm sàng.

  • Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra các chỉ số như tốc độ lắng hồng cầu, công thức máu, anti-dsDNA hoặc kháng thể. Nếu các con số tăng giảm bất thường, bệnh nhân được kết luận mắc lupus ban đỏ hệ thống.
  • Xét nghiệm nước tiểu: Ở xét nghiệm này, bác sĩ sẽ phân tích nồng độ protein, HC, BC khi thận bị tổn thương.
  • Siêu âm ổ bụng: Siêu âm giúp bác sĩ xác định được thận, gan của người bệnh có bị teo hay không. Đây được xem là ảnh hưởng nặng nề của lupus lên cơ thể.

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống có chữa khỏi được không?

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là căn bệnh quái ác không thể chữa khỏi. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể được khống chế và kéo dài thời gian cho người bệnh.

Sử dụng thuốc điều trị

Điều trị lupus bằng các loại thuốc đặc trị là phương pháp được ưu tiên hàng đầu. Sau khi trải qua các xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được chẩn đoán đang ở giai đoạn nào của bệnh. Dựa vào điều này, các bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp.

  • Thuốc kháng viêm không Steroid: Loại thuốc này giúp làm giảm các cơn đau ở xương khớp đồng thời giảm sốt hiệu quả. Tuy nhiên, nó lại gây ra một số tác hại đến thận, do đó người bệnh cần tuân thủ liều lượng từ bác sĩ chuyên khoa.
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Một số loại thuốc trong nhóm này bao gồm azathioprine, methotrexat,… được chỉ định trong cho các đối tượng mắc lupus có các triệu chứng viêm khớp, viêm da.
  • Thuốc chống sốt rét tổng hợp: Nhóm thuốc này có khả năng làm dịu đi các mảng đỏ và cơn đau, tê cứng chân tay ở người bệnh lupus. Tuy nhiên, chúng lại được chứng minh là gây hại cho thị giác. Chính vì vậy, người bệnh không được tự ý sử dụng loại thuốc này.

Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng

Các tia tử ngoại từ ánh sáng mặt trời gây nhiều tác hại lên da và cơ thể. Điều này được kiểm chứng khi triệu chứng phát ban đỏ ở người bệnh lupus trở nên trầm trọng hơn khi tiếp xúc với ánh nắng. Vì vậy, người bệnh cần hạn chế ra đường khi trời đang nắng gắt (12 giờ trưa).

Trong trường hợp bất khả kháng, người bệnh cần ra ngoài đường thì việc bôi kem chống nắng, mặc quần áo dài, đeo khẩu trang là điều cần làm. Việc này giúp bệnh nhân giảm thiểu tối đa tác hại của tia UV cho cơ thể. Ngoài ra, theo các chuyên gia, kể cả khi bạn chưa mắc lupus thì bảo vệ da khi ra nắng cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

Thực hiện chế độ ăn uống khoa học

  • Bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin D như bơ, trứng, dầu cá,…
  • Cung cấp lượng canxi cần thiết cho cơ thể bằng cách ăn nhiều rau xanh, phomai, trứng,… Ngoài ra, bạn có thể kết hợp các loại sữa bột có lợi cho xương khớp.
  • Đường, dầu mỡ đều khiến nội tạng của cơ thể bị suy yếu dần. Do đó, với người bệnh lupus, các thực phẩm chứa các chất này cần được loại bỏ trong thực đơn hàng ngày.

Tiên lượng bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Theo các chuyên gia, biến chứng mà lupus gây ra có ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ của bệnh nhân. Nó tỉ lệ thuận với tình trạng nặng nhẹ của bệnh lý. Mặc dù vậy, với nền y học ngày càng tiên tiến, những người mắc căn bệnh này đang được gia tăng tuổi thọ rất nhiều. Vì vậy, bạn cần giữ một tinh thần lạc quan để quá trình điều trị bệnh diễn ra suôn sẻ.

Các biến chứng của lupus ban đỏ hệ thống

Lupus ban đỏ hệ thống gây ra nhiều tác động xấu lên hầu hết các cơ quan từ hệ thần kinh, hệ xương, hệ hô hấp cho tới hệ tiêu hoá. Bệnh này được đánh giá là có tiến triển phức tạp. Bệnh có xu hướng theo đợt và không ngừng tăng mức độ nguy hiểm. Ở một vài trường hợp, lupus đe doạ tính mạng của người bệnh.

  • Tim mạch: Lupus ban đỏ gây ra chứng viêm cơ tim và tràn dịch màng tim. Nếu không được phát hiện kịp thời, suy tim có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
  • Thận: Tương tự với tác động lên tim mạch, lupus cũng huỷ hoại chức năng thận, khiến bộ phận này bị suy yếu.
  • Thần kinh: Các cơn sốt kéo dài nhiều ngày khiến bệnh nhân mệt mỏi, sức khỏe xuống dốc. Nguy hiểm hơn, cơ thể sẽ bắt đầu lên cơn co giật do ảnh hưởng của lupus lên hệ thần kinh.
  • Phổi: Biến chứng ở phổi là tình trạng suy hô hấp. Lúc này, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở do phổi bị viêm hoặc tràn dịch.

Bên cạnh đó, khi điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể gặp nhiều tác dụng phụ như suy giảm sức đề kháng, mắt mờ hoặc sản sinh vi khuẩn kháng thuốc khác. Ngoài ra, biến chứng bội nhiễm khiến bệnh nhân có thể tử vong.

Khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ

  • Sốt kéo dài nhiều ngày nhưng không có dấu hiệu chấm dứt.
  • Các mảng phát ban đỏ dạng đĩa, cánh bướm lan rộng trên cơ thể.
  • Thường xuyên bị khó thở nhưng chưa rõ nguyên do.
  • Xương khớp bị sưng, chân tay tê cứng khiến các cơn đau xảy ra thường xuyên.
  • Người mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống sống được bao lâu?

    Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý chưa có khả năng chữa khỏi. Bệnh nhân chỉ có thể điều trị để kéo dài sự sống. Bởi căn bệnh này tấn công vào tất cả bộ phận của cơ thể. Người bệnh lupus luôn thắc mắc rằng liệu bản thân còn sống được bao lâu?

    Theo các thống kê, đa số bệnh nhân không thể sống quá 5 năm. Tuy nhiên, con số này đã được năng lên là 10 năm nếu người bệnh kiên trì và có hướng điều trị đúng đắn. Trên thực tế, các chuyên gia đã công nhận những trường hợp sống lâu và khoẻ mạnh hơn con số được đưa ra. Do đó, điều bạn cần làm là tuân thủ theo phác đồ từ bác sĩ chuyên khoa và thư giãn đầu óc giúp cơ thể tiếp nhận điều trị hiệu quả hơn.

    【#5】Bệnh Virus Zona Và Những Dấu Hiệu Có Thể Bạn Chưa Biết Benhvirus.com

    Bệnh virus zona khi ngự trị trong cơ thể có thể bùng phát bất cứ lúc nào và gây ảnh hưởng tới sức khỏe và thẩm mỹ đối với người mắc. Để hạn chế và giảm thiểu những nguy hại này, việc nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh đóng vai trò vô cùng quan trọng. chúng tôi hôm nay xin gửi tới bạn một số cách nhận biết dấu hiệu các loại bệnh virus zona. Đừng bỏ lỡ!

    Bệnh virus zona giống như tên gọi của nó, đây là tình trạng tổn thương da do virus có tên varicella zoster virus (cũng chính là virus gây bệnh thủy đậu) gây nên. Chúng gây ra cảm giác đau rát và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cuộc sống của người mắc nếu không được điều trị kịp thời. Nhẹ thì chúng cũng có thể để lại sẹo thâm trên da gây mất thẩm mỹ.

    Hình ảnh bệnh virus zona

    Các nguyên nhân gây bệnh virus zona

    Như đã nói ở trên, zona là bệnh lý do virus varicella zoster gây nên và ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh do chúng trú ngụ tại các tế bào rễ hạch thần kinh và bất hoạt tại đó. Khi cơ thể có sức đề kháng, hệ miễn dịch suy yếu, chấn thương thể chất – tinh thần,… thì chúng sẽ tái hoạt động trở lại, thừa cơ hội bùng phát và “tấn công” bệnh nhân.

    Do đó, những người tuổi càng cao hoặc có hệ miễn dịch yếu thì khả năng bị bệnh virus zona rất lớn. Điển hình như một số trường hợp:

    + Người cao tuổi, sức khỏe yếu kém.

    + Người đang điều trị bệnh bằng phương pháp hóa trị liệu hoặc phóng xạ.

    + Người mắc bệnh ác tính hoặc đang mang thai.

    + Người đang dùng thuốc cấy ghép nội tạng.

    + Người nhiễm HIV…

    Những dấu hiệu bệnh virus zona điển hình

    Virus zona chỉ phát triển ở một bên cơ thể hoặc tập trung tại những vị trí đặc biệt. Nơi bệnh hình thành phổ biến nhất là ở cổ, vai, cánh tay hoặc quanh trán, mắt và đầu. Ngoài ra, zona cũng có thể tập trung dọc từ hông xuống đùi hoặc liên sườn từ một bên ngực lan ra sau lưng. Ở một số trường hợp cá biệt, bệnh có thể bị cả hai bên hay lan tỏa rộng.

    Dấu hiệu bệnh virus zona

    Khi mới khởi phát, người mắc thường gặp phải các triệu chứng báo hiệu như: Đau rát, dấm dứt ở vùng da tổn thương hoặc có cảm giác mệt mỏi, ớn lạnh hay thường xuyên đau đầu… Sau đó, trên da dọc theo dây thần kinh xuất hiện các mảng đỏ, hình tròn, có gờ cao hơn bề mặt da. Tiếp đó khoảng 1 – 2 giờ, trên các mảng đỏ này xuất hiện những nốt mụn nước, mọc thành cụm như chùm nho. Ban đầu, các nốt mụn này chứa dịch trong, căng khó vỡ nhưng về sau, chúng bắt đầu đục dần và vỡ ra, tạo thành các vết loét. Khi lành, mụn đóng kết vẩy và để lại sẹo. Thời gian kể từ khi xuất hiện mụn nước cho đến khi vỡ và lành lại kéo dài khoảng 20 – 30 ngày.

    Ngoài các dấu hiệu bệnh virus zona nêu trên thì chúng còn gây đau nhức như kiểu bỏng buốt ở quanh khu vực bệnh. Nguyên nhân gây đau chủ yếu là do virus tấn công dây thần kinh cảm giác. Đặc biệt, tình trạng đau này thường diễn ra mạnh mẽ nhất ở bệnh nhân trên 50 tuổi.

    Các biến chứng của bệnh virus zona

    Bên cạnh các triệu chứng nêu trên, nếu virus zona tồn tại lâu ngày có thể gây biến chứng nguy hiểm như:

    – Gây ảnh hưởng đến mắt, nặng có thể gây mất thị lực tạm thời hoặc mù.

    – Gặp các vấn đề về thính giác.

    Bệnh virus zona có thể gây biến chứng nguy hiểm

    Cách phòng ngừa và điều trị bệnh virus zona hiện nay

    Thông thường, để giúp giảm đau và điều trị dứt điểm bệnh, bác sĩ thường kê đơn thuốc cho bệnh nhân sử dụng. Cụ thể:

    + Nghỉ ngơi nhiều, ngủ đủ giấc mỗi ngày.

    + Có chế độ ăn khoa học, nhiều chất xơ và ít tinh bột, giảm hẳn chất béo và đường.

    + Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng khiến bệnh thêm tồi tệ.

    + Sử dụng băng gạc hay quần áo che lại vết phát ban hoặc mụn nước.

    + Thường xuyên vệ sinh cá nhân, đặc biệt là tay sạch sẽ.

    + Không nên gãi ngứa nhằm tránh gây bội nhiễm.

    Không gãi vào vùng da bị tổn thương do virus zona gây nên

    + Không dùng tay chạm mụn nước tiếp xúc thân mật với người có hệ miễn dịch yếu hoặc người chưa từng bị thủy đậu.

    + Mặc quần áo rộng để tránh trường hợp bị thương do quần áo ma sát với vùng bệnh, làm tăng khả năng lây nhiễm bệnh cho vùng da lành tính khác.

    + Bệnh zona thần kinh có tính chất lây truyền từ người này sang người khác. Do đó, khi mắc bệnh cần phải chủ động có biện pháp điều trị triệu chứng sớm nhằm ngăn ngừa lây nhiễm và hạn chế biến chứng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên có kế hoạch chăm sóc tại nhà, kết hợp chế độ dinh dưỡng và thể dục thường xuyên để nâng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh tái phát.

    + Lựa chọn sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược giúp tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch, cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và không để lại sẹo thâm trên da gây mất thẩm mỹ. Hiện nay, các chuyên gia da liễu khuyên mọi người nên dùng bộ đôi trong uống – ngoài bôi cốm và gel Subạc.

    Bộ đôi cốm Subạc và gel Subạc – Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh virus zona

    Như ở phần đầu bài viết cũng có đề cập tới nguyên nhân gây bệnh virus zona chủ yếu là do sức đề kháng kém, hệ miễn dịch yếu. Dựa theo cơ chế bệnh sinh này, các nhà khoa học đã ngày đêm nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm giúp khắc phục căn nguyên gây bệnh, đó chính là cốm và gel Subạc.

    Theo chức năng, hệ miễn dịch được phân làm 2 loại chính là hệ miễn dịch đặc hiệu và hệ miễn dịch không đặc hiệu.

    + Miễn dịch đặc hiệu có nghĩa là miễn dịch qua trung gian tế bào, đặc biệt ở đây là các tế bào bạch cầu, lympho-T, lympho-B, đại thực bào… Khi các tế bào này không đủ về số lượng hoặc chất lượng thì làm tăng khả năng xâm nhập của virus, vi khuẩn.

    + Miễn dịch không đặc hiệu gồm hệ thống da và niêm mạc, có vai trò rất quan trọng, đặc biệt đối với bệnh do virus zona thì hệ thống rễ thần kinh dưới da đóng vai trò rất quan trọng. Niêm mạc da nếu bị tổn thương (kể cả tổn thương nhẹ), làm tăng nguy cơ bị virus tấn công và gây bệnh.

    Chính vì vậy, đối với bệnh virus nói chung hay zona nói riêng, để phòng tránh hiệu quả, chúng ta cần đề cao phương châm tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng một cách tốt nhất. Các chuyên gia khuyên bạn nên lựa chọn sử dụng cốm Subạc. Bởi lẽ, trong sản phẩm có chứa nhiều thảo dược quý và các vitamin, khoáng chất cần thiết nhất giúp tăng cường hệ miễn dịch, bao gồm cả hệ miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch qua trung gian tế bào, bao gồm: Bạch cầu, đại thực bào, lympho B, lympho T…) và miễn dịch không đặc hiệu (hệ thống da, niêm mạc đường hô hấp), cụ thể:

    Cốm Subạc giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh virus zona

    – Vitamin C, kẽm gluconate, L-Lysine, Kali iodid: Giúp tăng cường hoạt động của tế bào bạch cầu, lympho B, lympho T, đại thực bào,… tăng khả năng nhận diện và tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn xâm nhập trong đó có cả bệnh virus zona. Đồng thời, sản phẩm còn cung cấp các acid amin, vi chất cần thiết cho sự sản sinh của các tế bào miễn dịch, từ đó nâng cao hệ miễn dịch và sức đề kháng, giúp bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây bệnh.

    – Cao bạch chỉ, cao nhọ nồi, vitamin C, kẽm gluconate, cao lá xoài, cao tạo giác thích,… giúp chống viêm, kháng khuẩn tự nhiên (kháng sinh thực vật), tiêu diệt vi khuẩn, virus, chống lại các tổn thương da và niêm mạc,… tăng cường hệ miễn dịch không đặc hiệu, từ đó tăng sức đề kháng. Tạo “lá chắn thép” vững chắc, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của virus, vi khuẩn, trong đó có virus zona.

    Như vậy, việc sử dụng cốm Subạc hàng ngày sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh ngoài da do virus hiệu quả. Đối với những người đang nhiễm virus, khi sử dụng sản phẩm thì các triệu chứng như: Viêm loét, đau, ngứa,… sẽ được cải thiện rõ nét. Cốm Subạc là một công thức chuyên biệt giúp nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh lý truyền nhiễm nói chung, bệnh ngoài da do nhiễm virus như zona nói riêng.

    Cần phải nhấn mạnh thêm lần nữa về vai trò của cốm Subạc để bạn có niềm tin khi lựa chọn sản phẩm này, đó là khả năng tăng sức đề kháng, giảm nhẹ các triệu chứng, giảm nguy cơ nhiễm trùng do virus, góp phần hỗ trợ tích cực trong việc cải thiện tổn thương da, giúp các vết thương hở nhanh chóng lành lại mà không để lại sẹo. Vì sản phẩm được bào chế dưới dạng cốm nên có thể sử dụng cho cả trẻ em và người lớn mắc các bệnh virus nói chung. Đặc biệt, cốm Subạc là thảo dược và được dùng đường uống nên khi sử dụng lâu dài cũng không lo tác dụng phụ.

    Bên cạnh sản phẩm cốm Subạc giúp kiểm soát bệnh từ bên trong cơ thể, thì với những bệnh do virus xâm nhập sẽ có biểu hiện ra bên ngoài gây tổn thương da, nổi mụn, ngứa ngáy… Do đó, để đáp ứng mục tiêu điều trị từ bên ngoài đối với các bệnh do virus, sản phẩm gel Subạc đã ra đời nhằm khắc phục các điểm thiếu sót của tây y về vấn đề nhờn thuốc, kháng thuốc, mất thẩm mỹ cũng như mang tới độ an toàn cao.

    Gel Subạc giúp cải thiện bệnh virus zona an toàn và hiệu quả

    – Với thành phần chính : Giúp phá hủy màng tế bào vi khuẩn, virus, ức chế sự sao chép ADN, nhân lên của vi khuẩn, virus. Đặc biệt là không gây hiện tượng kháng thuốc.

    – Cao neem: Giúp kháng khuẩn, kháng virus, chống viêm, tái tạo da.

    – Chitosan: Là thành phần có tác dụng kháng khuẩn do tương tác điện tích với màng tế bào vi khuẩn, chữa lành vết thương, làm mềm và giữ ẩm cho da.

    Cảm nhận của người sử dụng

    Cách chị Lê Thị Kim Ngân đã áp dụng để cải thiện zona thần kinh hiệu quả

    Đánh giá của chuyên gia Nguyễn Thị Vân Anh về tác dụng của gel Subạc .

    Với những thông tin bổ ích về bệnh zona thần kinh mà bài viết đề cập ở trên và gợi ý giải pháp hay trong việc phòng ngừa, hỗ trợ điều trị zona bằng bộ đôi sản phẩm Subạc, mong rằng mọi người đã có sự lựa chọn an toàn cho bản thân!

    Để được tư vấn về bệnh virus zona và hiểu hơn bộ đôi sản phẩm cốm + gel Subạc, bạn vui lòng liên hệ tổng đài MIỄN CƯỚC CUỘC GỌI:

    Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    【#6】Bệnh Zona Thần Kinh Ở Mặt: Chăm Sóc & Điều Trị Thế Nào Nhanh Khỏi?

    Zona là một căn bệnh ngoài da gây mất thẩm mỹ và vô cùng khó chịu. Không chỉ xuất hiện ở những nơi kín đáo trên cơ thể, bệnh zona thần kinh ở mặt thực sự là cơn ác mộng của nhiều người.

    Theo giới y khoa Mỹ, cứ 3 người trưởng thành thì có 1 người bị zona thần kinh tại một số thời điểm trong cuộc đời. Zona thần kinh (hay ngắn gọn là zona) là căn bệnh do virus varicella-zoster gây ra. Virus này cũng chính là “thủ phạm” gây bệnh trái rạ hay thủy đậu.

    Một khi ai đó đã bị thủy đậu, virus sẽ vẫn ở trong cơ thể họ. Virus ẩn nấp trong các tế bào thần kinh nhưng thường không gây ra các triệu chứng tiếp theo.

    Tuy nhiên, đôi khi, virus bị kích hoạt và trở lại dưới dạng bệnh zona chứ không phải thủy đậu.

    Nguyên nhân bị zona ở mặt

    Vị trí phát ban của bệnh zona phụ thuộc vào dây thần kinh mà virus gây viêm nhiễm. Các triệu chứng bệnh zona thần kinh ở mặt xuất hiện khi virus lây nhiễm vào các dây thần kinh mặt. Phát ban có thể phát triển ở một bên mặt và xung quanh mắt.

    Cho tới nay, giới y khoa vẫn chưa thể giải thích vì sao một số người bị thủy đậu lại bị bệnh zona và những người khác thì không.

    Bên cạnh đó, những người có hệ thống miễn dịch thường là những đối tượng có nguy cơ mắc zona đặc biệt cao, bao gồm:

    • Người cao tuổi
    • Bệnh nhân HIV/AIDS
    • Những người dùng thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch…

    Tuy nhiên, bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi cũng đều có thể phát triển bệnh zona trên mặt. Ở một số người, phát ban zona chỉ xuất hiện trên mặt mà không nổi lên ở các bộ phận khác. Điều này cũng chưa được khoa học lý giải rõ ràng.

    Zona thần kinh trên mặt có thể bị nhầm lẫn với nhiều bệnh ngoài da khác. Thực tế, nếu quan sát và để ý kỹ, có thể phân biệt zona với các vấn đề ngoài da khác dựa trên:

    Triệu chứng bệnh zona thần kinh ở mặt

    Zona thần kinh trên mặt có thể bị nhầm lẫn với nhiều bệnh ngoài da khác. Thực tế, nếu quan sát và để ý kỹ, có thể phân biệt zona với các vấn đề ngoài da khác dựa trên các triệu chứng điển hình và đặc điểm riêng có:

    • Có thể cảm thấy đau, bao gồm cảm giác nóng rát, ngứa ran hoặc cảm giác châm chích trên da trong 1 đến 2 ngày trước khi phát ban.
    • Phát ban zona trông giống như một nhóm các mụn nước nhỏ.
    • Phát ban thường phát triển ở một khu vực, một bên của khuôn mặt.
    • Trang điểm, phơi nắng hoặc dị ứng không kích hoạt bệnh zona.
    • Một số người có thể bị phát ban nhiều hơn sau đợt đầu bùng phát zona. Những mụn nước này có thể ở gần vị trí phát ban đầu tiên, hoặc ở một nơi khác.
    • Zona thường kéo dài 1 – 2 tuần.
    • Đôi khi gây ra các triệu chứng khác, chẳng hạn như sốt, nhức đầu, đau cơ, đau dạ dày hoặc nôn.
    • Chỉ những người trước đây bị thủy đậu mới có thể bị bệnh zona.

    Zona thần kinh ở mắt có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu hơn. Phát ban có thể xuất hiện trên hoặc xung quanh mí mắt, khiến bệnh nhân khó chớp mắt, đau mắt, đỏ mắt và cản trở tầm nhìn.

    Zona thần kinh ở mặt có lây không? Có nguy hiểm không?

    Nhiều người cho rằng zona thần kinh có thể lây từ người này sang người khác. Không ít người chỉ coi zona thần kinh là bệnh xoàng, nên không có hướng điều trị phù hợp. Những quan điểm này hết sức sai lầm.

    Zona thần kinh có lây lan?

    Như đã nói, zona thần kinh chỉ xuất hiện ở một bên mặt và sẽ không lây lan từ nơi này sang nơi khác trên cùng một cơ thể thông qua tiếp xúc.

    Bởi lẽ, virus nằm trong các dây thần kinh, ẩn sâu bên dưới da. Chỉ qua tiếp xúc bằng tay thông thường sẽ không thể gây lây nhiễm zona.

    Bạn không thể truyền bệnh zona cho người khác, nhưng virus varicella-zoster rất dễ lây lan. Nếu bạn bị bệnh zona và tiếp xúc với người chưa bị thủy đậu hoặc tiêm vắc xin thủy đậu, bạn có thể lây lan virus varicella-zoster cho họ.

    Điều này sẽ khiến họ bị thủy đậu. Tuy không phải bệnh zona, nhưng điều này khiến họ có nguy cơ bị bệnh zona sau này.

    Bởi vậy, khi bị zona, hãy thực hiện những điều sau:

    • Không gãi, chạm vào mụn nước hoặc tự ý làm vỡ mụn nước
    • Rửa tay kỹ và thường xuyên
    • Tránh tiếp xúc với những người chưa bao giờ bị thủy đậu hoặc chưa tiêm vắc xin thủy đậu, đặc biệt là trẻ sơ sinh, bà bầu, người nhiễm HIV, những người dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc hóa trị liệu, người nhận ghép tạng…

    Zona ở mặt có nguy hiểm không?

    Bị zona trên mặt có thể gây ra các biến chứng khác nhau tùy thuộc vào nơi phát ban xuất hiện.

    Biến chứng ở mắt

    Bệnh zona thần kinh ở mắt là loại zona cực kỳ nghiêm trọng. Virus có thể ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận của mắt, cả bên ngoài và bên trong, bao gồm cả giác mạc và tế bào thần kinh phản ứng với ánh sáng.

    Các triệu chứng bao gồm:

    Tình trạng này có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn.

    Biến chứng ở tai

    Phát ban zona gần hoặc trong tai có thể gây nhiễm trùng. Điều này có thể dẫn đến:

    Đôi khi, những triệu chứng nói trên tồn tại rất lâu sau khi hết phát ban, thậm chí trở thành vĩnh viễn, không thể đảo ngược.

    Biến chứng ở miệng

    Nếu phát ban zona phát triển trong miệng, nó có thể gây đau đớn vô cùng và gây khó khăn khi ăn. Nó cũng có thể thay đổi khẩu vị của bệnh nhân.

    Các biến chứng khác

    Một trong những biến chứng phổ biến nhất của bệnh zona là đau dây thần kinh postherpetic (PHN). Tình trạng này gây ra đau đớn tại nơi bạn bị phát ban, ngay cả sau khi nó đã được chữa khỏi.

    Cơn đau dây thần kinh postherpetic có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng, thậm chí hàng năm.

    Bệnh zona thần kinh ở mặt có thể làm gia tăng nguy cơ đột quỵ trong vài tuần đến vài tháng.

    Tuy hiếm gặp, nhưng bệnh có thể ảnh hưởng đến não, tủy sống và mạch máu. Nó có thể gây viêm phổi và viêm não cực kỳ nguy hiểm.

    Ở Mỹ, các biến chứng do zona thần kinh có thể khiến 1 – 4% người bệnh phải nhập viện. Khoảng 30% trong số những người này có hệ thống miễn dịch bị ức chế. Zona thần kinh cũng là thủ phạm gây ra 96 trường hợp tử vong mỗi năm tại Mỹ.

    Cách chăm sóc, điều trị zona thần kinh trên mặt

    Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh zona, đặc biệt là nếu chúng phát triển trên mặt và xung quanh mắt, hãy đi thăm khám ngay lập tức.

    Để chẩn đoán phát ban zona, bác sĩ thường kiểm tra thể chất, hoặc lấy mẫu phát ban trên da để kiểm tra dưới kính hiển vi.

    Điều đặc biệt quan trọng là nên tìm hướng điều trị zona triệt để nếu bạn có hệ thống miễn dịch suy yếu. Điều trị sớm có thể giúp giảm nguy cơ zona trên mặt phát triển thành các biến chứng nghiêm trọng.

    Tự chăm sóc tại nhà

    Bên cạnh việc dùng thuốc, bạn có thể áp dụng một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà:

    Mẹo chữa zona

    Người bệnh có thể thực hiện những mẹo sau đây để hỗ trợ điều trị zona thần kinh ở mặt:

    • Rửa mặt: Nên rửa mặt với nước mát để giảm đau, làm dịu cơn ngữa. Chỉ nên rửa 1 – 2 lần mỗi ngay. Sau đó thấm khô da mặt bằng giấy mềm hoặc khăn bông mềm.
    • Chườm mát: Ngâm khăn bông trong nước mát, vắt bớt nước và đắp lên vùng bị phát ban. Điều này giúp giảm đau. Lặp lại nhiều lần trong ngày.
    • Tinh dầu: Các loại tinh dầu có khả năng kháng virus và giảm đau, như tinh dầu bạc hà, capsaicin, phong lữ, xô thơm, chanh… Pha loãng tinh dầu này với dầu nền (dầu olive, dừa hoặc hạnh nhận) rồi thoa lên vùng phát ban. Không nên thoa gần mắt.
    • Nước cây phỉ/witch hazel: Có thể thoa kem dưỡng có chứa nước cây phỉ lên vùng da bị kích thích để giảm viêm và giảm đau.
    • Đắp mặt nạ: Bạn có thể trộn bột yến mạch với nước để rửa mặt. Hoặc đắp mặt nạ từ bột yến mạch nguyên chất để giúp giảm viêm.
    • Bỏ thuốc lá: Hút thuốc làm giảm khả năng miễn dịch chống nhiễm trùng, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Nó có làm chậm quá trình phục hồi bệnh.
    • Giảm căng thẳng: Ngồi thiền, thư giãn, tập yoga… có thể giúp giảm căng thẳng.

    Vì muốn che giấu các đốm mụn nước xấu xí, nên nhiều người bị zona trên mặt đã nhờ cậy tới trang điểm hoặc kem dưỡng da. Điều này là không nên, bởi nó có thể gây kích ứng các mụn nước, khiến mụn nước bị vỡ hoặc nhiễm trùng.

    Nên tránh trang điểm hoặc dùng các sản phẩm chăm sóc da trong khi điều trị zona thần kinh ở mặt. Hãy giữ cho mụn nước được sạch sẽ và khô ráo.

    Bị zona nên ăn gì, kiêng ăn gì?

    Bạn nên chú ý tới chế độ ăn uống nếu muốn các triệu chứng zona trên mặt nhanh thuyên giảm và biến mất.

    Mọi người nên đặt mục tiêu ăn nhiều các loại thực phẩm màu cam, đỏ và xanh lá cây có chứa carotenoids lycopene, lutein, zeaxanthin và vitamin A. Carotenoids rất quan trọng đối với chức năng miễn dịch, nó có sẵn trong:

    • Thực phẩm có màu cam, vàng: Cà rốt, bí ngô và quả mơ
    • Thực phẩm có màu đỏ: Dưa hấu, ớt chuông đỏ, bưởi và anh đào
    • Thực phẩm có màu xanh đậm: Cải xoăn, rau mùi tây, rau chân vịt, mồng tơi và rau diếp

    Những thực phẩm nên tránh khi bị zona thần kinh:

    • Thực phẩm giàu arginine: Bao gồm chocolate, các loại hạt, cá ngừ đóng hộp, gelatin, cà chua, mầm lúa mì, nho, mâm xôi, việt quất… Arginine là một axit amin giúp virus zona nhân lên.
    • Thực phẩm nhiều đường: Bao gồm nước ngọt, soda, bánh ngọt, kẹo, một số loại nước sốt… Đường có thể cản trở các bạch cầu tấn công mầm bệnh trong cơ thể.
    • Carbohydrate tinh chế: Bao gồm gạo trắng, bánh mì trắng, bột chế biến, ngũ cốc có đường, khoai tây…
    • Chất béo bão hòa: Có trong nhiều loại bơ, phô mai, thịt mỡ…
    • Đồ uống có cồn: Như bia, rượu, cocktail…

    Thuốc Tây chữa zona

    Cho tới nay, vẫn chưa có thuốc giúp điều trị zona triệt để. Bác sĩ có kể kê đơn thuốc kháng virus để giúp ngắn thời gian phát tác của virus và giảm các triệu chứng khó chịu.

    Hầu hết mọi người sẽ thấy kết quả tốt nhất nếu họ dùng thuốc kháng virus trong vòng 72 giờ sau khi phát ban xuất hiện.

    Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ kê toa thuốc Valacyclovir hoặc thuốc Famciclovir. Những người có hệ miễn dịch yếu có thể được chỉ định dùng thuốc Acyclovir.

    Thuốc Corticosteroid chống viêm cũng có thể được chỉ định sử dụng đối với những người bị zona trên mặt và xung quanh mắt.

    Những người bị đau dây thần kinh postherpetic cũng có thể cần dùng thuốc giảm đau đường uống (chẳng hạn như Opioids) hoặc kem bôi da.

    Đông y trị zona thần kinh

    Điều trị zona thần kinh bằng Đông y là một sự lựa chọn an toàn, ít tác dụng phụ.

    Theo Đông y, zona hay giời leo được điều trị dựa trên từng thể bệnh.

    Bệnh zona do can kinh uất nhiệt

    • Phép trị chủ yếu là thanh nhiệt lợi tấp, giải độc và chỉ thống.
    • Đối với zona trên mặt, áp dụng bài thuốc Long đởm tả can thanh gia giảm, thêm cúc hoa. Nếu có bội nhiễm thì thêm ngân hoa, bồ công anh và thạch cao. Nếu đau nhiều, có thể thêm huyền hồ và xuyên luyện tử. Đối với người tuổi cao sức yếu, có thể thêm đảng sâm, hoàng kỳ.

    Bệnh zona do tỳ hư thấp trệ

    • Phép trị chủ yếu là Kiện tỳ, trừ thấp và giải độc.
    • Áp dụng bài thuốc Trừ thấp vị linh thang gia giảm. Có thể thêm bồ công anh và kim ngân hoa để tăng giải độc.

    Bệnh zona do khí trị huyết ứ

    • Phép trị chủ yếu là hoạt huyết, hóa ứ, hành khí đồng thời chỉ thống và giải độc.
    • Áp dụng bài thuốc Phủ trục ứ thang gia giảm. Cho thêm huyền hồ, mộc dược, nhũ hướng, đan sâm nếu đau nhiều. Người tuổi cao sức yếu nên cho thêm hoàng kỳ và đảng sâm. Riêng với zona ở mặt, có thể thêm nguy bàng tử, cúc hoa, thạch quyết minh.

    Tuy nhiên, khi áp dụng Đông y chữa zona thần kinh ở mặt, người bệnh nên tham vấn thầy thuốc và lương y. Người không nên tự ý chẩn bệnh và bốc thuốc.

    Nếu bạn bị phát ban zona đặc biệt nghiêm trọng, có thể phải mất vài tháng để hồi phục. Nếu bị đau dây thần kinh postherpetic, người bệnh có thể cần gặp bác sĩ thường xuyên hơn.

    Hầu hết mỗi người người chỉ bị zona thần kinh một lần, nhưng nó vẫn có thể tái phát, đặc biệt khi bạn có một hệ thống miễn dịch kém.

    Riêng đối với bệnh zona thần kinh ở mặt, người bệnh nên có một chiến lược chăm sóc, điều trị hợp lý để bệnh nhanh khỏi và hạn chế để lại sẹo.

    【#7】Bệnh Zona Thần Kinh Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị

    Bệnh zona thần kinh là gì?

    Bệnh do virus varicella-zoster gây ra, đây là loại virus gây bệnh thủy đậu. Với những người trước kia đã từng bị thủy đậu thì bệnh zona càng có khả năng xuất hiện. Bởi sau khi người bệnh bị thủy đậu mặc dù đã điều trị khỏi nhưng virus này vẫn tiếp tục tồn tại trong cơ thể chỉ có điều chúng ẩn mình rất sâu bên trong. Chỉ đợi điều kiện thuận lợi để tái hoạt động gây ra bệnh zona thần kinh.

    Zona thần kinh đặc trưng bởi những dấu phát ban đỏ, mụn nước lan thành từng dải theo đường dây thần kinh gây cảm giác đau rát cho người bệnh. Mặc dù nó không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng lại gây đau rát, phiền toái rất nhiều đồng thời nếu nó xuất hiện tại những vị trí nhạy cảm như mắt, mặt có thể khiến người bệnh gặp biến chứng nguy hiểm.

    Đối với bệnh zona thần kinh không có bất kỳ trường hợp ngoại lệ nào là có khả năng miễn nhiễm. Hầu hết những đối tượng từng bị thủy đậu hoặc từng tiêm vaccine đều có khả năng nhiễm virus và xuất hiện bệnh zona thần kinh. Đa số những người bị zona đều tự khỏi bệnh không cần qua điều trị nhưng có nhiều trường hợp bệnh chuyển biến nặng do tác nhân bên ngoài khiến bệnh kéo dài và trầm trọng hơn.

    Vị trí tấn công của virus zona thần kinh

    Thật khó có thể xác định chính xác và cố định vị trí tấn công của virus gây zona thần kinh, tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu và thực tế bệnh lý trên nhiều đối tượng bệnh nhân thì zona thần kinh thường trú ngụ tại những vị trí đối lập nhau trên cơ thể, dọc theo các dây thần kinh. Đặc biệt khi hình thành bệnh có thể diễn ra cả 2 bên của cơ thể và lan rộng ra hầu khắp các vị trí lân cận gần đó.

    Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh

    Sau đó virus đi sâu vào các tế bào thần kinh, mặc dù bệnh thủy đậu đã được điều trị khỏi nhưng virus này vẫn ẩn nấp trong cơ thể tới vài năm thậm chí chục năm sau mới tái phát lại gây bệnh zona thần kinh. Bất kỳ người nào đã từng bị thủy đậu cũng có nguy cơ mắc zona thần kinh, khi có yếu tố kích hoạt virus sẽ khiến tổn thương xuất hiện dọc theo dây thần kinh trên da, bọng nước đau rát xuất hiện.

    Cho đến giờ chưa có bất kỳ nghiên cứu nào chỉ ra được tác nhân nào khiến virus tái hoạt động nhưng trên thực tế cho thấy những yếu tố khiến người bệnh dễ mắc bệnh cần kể đến như:

    – Căng thẳng.

    – Khả năng miễn dịch kém.

    – Do lây truyền.

    Chính vì những tác nhân này rất dễ hình thành nên bạn cần lưu ý tới tình trạng sức khỏe để nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh là các virus ẩn mình lâu bên trong không có cơ hội tái phát triển trở lại.

    Quá trình ủ bệnh zona thần kinh

    Trước khi hình thành những mụn rộp nước rát đỏ thì người bệnh sẽ cảm thấy đau rát và nhạy cảm ở vùng da bị tổn thương trước đó vài ngày. Khi mới xuất hiện vùng da của người bệnh sẽ xuất hiện những mụn nước nhỏ, vùng da xung quanh màu đỏ, sau 3 – 5 ngày sau thì những mụn nước này lan rộng ra theo đường dây thần kinh của tủy sống.

    Sau khoảng 10 ngày mụn nước vỡ ra chảy nước rồi sau đó khô đi đóng vảy và thành sẹo. Tùy từng cơ địa mỗi người mà quá trình này có thể kéo dài trong 1 – 2 tuần hoặc 3 – 4 tuần nhưng hầu như sau đó vẫn người bệnh vẫn sẽ thấy đau ở vùng da bị zona. Mùa hè bệnh zona thần kinh thường phát triển thành dịch vì do độ ẩm cao, nắng nóng việc tiếp xúc hoặc sinh hoạt chung khiến mầm bệnh dễ lây lan.

    Triệu chứng bệnh zona thần kinh

    Dấu hiệu bệnh zona thần kinh thường thể hiện qua từng giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Trước khi phát bệnh người bệnh cũng có những triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng như: sốt nhẹ, người đau nhức, mệt mỏi.

    Giai đoạn 2: Dấu hiệu bệnh zona thần kinh tiếp theo phải kể đến là vị trí trên da bắt đầu xuất hiện vết ửng đỏ, da tấy lên, ngứa rát đôi khi nhức rất khó chịu. Khi các nốt mụn nước xuất hiện nhìn rất giống như bị bỏng đồng thời vùng da này sẽ đau hơn và nhạy cảm hơn vùng da bình thường.

    Vùng da ửng đỏ có gờ cao hơn bề mặt da, các mụn nước có thể rải rác hoặc tập trung lại thành từng vệt nhìn như trùm nho. Sau đó khoảng 2 – 4 tuần các mụn nước vỡ và xẹp đi để lại sẹo. Trong thời gian mọc mụn nước da thường nổi hạch sưng tại vùng tương ứng và đâu là triệu chứng bệnh zona thần kinh dễ chẩn đoán nhất.

    – Trường hợp bị bội nhiễm người bệnh có thể bị sốt cao, vùng zona mưng mủ và lây lan diện rộng lúc này bệnh nhân nên cẩn thận vì rất có thể sẽ bị nhiễm trùng máu.

    Một số vị trí mà bệnh zona thần kinh thường tấn công đó là: ở cổ, ở tay, ở quanh miệng, môi, mắt…. Khi bị zona thần kinh ở mắt cần phải hết sức thận trọng vì vị trí này có thể gây viêm loét giác mạc, để lại sẹo, ảnh hưởng thị giác nếu bạn không điều trị cẩn thận.

    Cách chữa trị bệnh zona thần kinh

    Việc điều trị zona thần kinh hiện nay chủ yếu là các loại thuốc giảm đau nhức, ức chế sự tái phát của virus. Các loại thuốc bao gồm kháng sinh, kháng virus, thuốc chống nhiễm khuẩn, hạ sốt, chống viêm, làm dịu da… ở dạng thuốc uống, thuốc bôi.

    Để đạt được hiệu quả tốt nhất người bệnh cần sử dụng thuốc sớm, hạn chế tổn thương dây thần kinh, giảm đau nhức sớm nhất có thể đồng thời sử dụng theo đơn thuốc của bác sĩ. Với mỗi dạng tổn thương bác sĩ sẽ kê những loại thuốc đặc trị khác nhau đảm bảo không tổn thương da, hạn chế viêm nhiễm tại chỗ, chống ngứa rát… Vì thế tìm đến cơ sở y tế chuyên khoa là cách tốt nhất để điều trị bệnh zona thần kinh hiệu quả.

    Lời khuyên cho người bị bệnh thần kinh zona

    – Không gãi, cào hoặc tác động lực vào vị trí bị zona.

    – Không đắp bất kỳ loại thảo dược nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ vì như vậy có thể khiến bệnh nhân bị bội nhiễm.

    – Không rửa xà phòng trực tiếp lên da.

    – Kiêng đồ uống có cồn và gia vị cay nóng nếu bị bệnh.

    – Người bệnh vẫn phải tắm rửa đầy đủ, nhưng giữ cho vùng da bị tổn thương khô ráo sạch sẽ.

    – Mặc đồ thoáng sạch để tránh động vào vết thương.

    Để việc điều trị bệnh zona thần kinh mang lại hiệu quả tốt nhất người bệnh cần phải đi khám chuyên khoa da liễu để xác định cụ thể tình trạng bệnh và làm theo chỉ định của bác sĩ.

    Mong rằng những thông tin mà các chuyên gia phòng khám Thành Đức về bệnh zona thần kinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này.

    https://readthedocs.org/projects/phong-kham-phu-khoa-o-ha-noi/

    【#8】Yếu Sinh Lý Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Bệnh Dứt Điểm

    Yếu sinh lý là tình trạng thể hiện cho việc nam giới bị suy giảm chức năng sinh lý, không thể cương cứng hoặc làm chủ “cuộc yêu” của mình. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân và có các triệu chứng khác nhau. Cách chữa tốt nhất là cần bổ thận, ôn dương, tăng cường sinh lực bằng các biện pháp bảo tồn toàn diện.

    Những Nội Dung Chính Trong Bài

    Yếu sinh lý là gì, có chữa được không?

    Trên thực tế, các chuyên gia định nghĩa bệnh chính là khả năng mất kiểm soát “phần dương” của nam giới, bệnh nhân không làm chủ được khoái cảm của mình dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm hay trong dân gian gọi là “chưa đến chợ đã hết tiền.

    Có nhiều người khi bị chẩn đoán là suy giảm chức năng sinh lý hoặc sinh lý quá yếu thường lo ngại bệnh khó điều trị hoặc không thể chữa được dứt điểm. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học hiện đại kết hợp với tinh hoa y học cổ truyền thì tình trạng sinh lý yếu hoàn toàn có thể chữa được hoàn toàn, tỷ lệ càng cao khi người bệnh phát hiện sớm và áp dụng các biện pháp phù hợp, kịp thời.

    Nguyên nhân bệnh yếu sinh lý

    Không giống như các bệnh mãn tính khác, theo bác sĩ Hoàng Thị Lan Hương (bác sĩ tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền Tâm Minh Đường) có rất nhiều yếu tố gây ra tình trạng nam giới bị suy giảm chức năng về sinh lý. Tuy nhiên, các nguyên nhân của bệnh yếu sinh lý thường xuất phát từ những vấn đề sau:

    Nguyên nhân tâm lý: Rối loạn về tâm lý, bồi hồi hoặc thường xuyên bị căng thẳng (stress), thậm chí đôi khi bị miệt thị hoặc chê bai là yếu tố phổ biến hàng đầu.

    Do ít vận động: Những người bị yếu sinh lý thường do ít vận động hay phải ngồi một chỗ, không thường xuyên tập luyện thể dục thể thao sẽ khiến các hoạt động về chu kỳ tuần hoàn bơm máu xuống dương vật kém đi.

    Lạm dụng bia rượu, thuốc lá hoặc các chất kích thích: Trong các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá có nhiều chất nicotin làm gây hại, suy giảm hàm lượng testosterone ở nam giới.

    Thừa cân, béo phì: Theo những thống kê mới nhất, tỷ lệ những người thừa cân, béo phì có nguy cơ bị yếu sinh lý cao hơn người bình thường đến 40 %. Điều này được giải thích do lượng mỡ thừa chèn ép vào các mạch máu làm dương vật không được “nuôi dưỡng” một cách đầy đủ.

    Một số nguyên nhân yếu sinh lý khác: Biến chứng của các bệnh lý như: suy gan, cao huyết áp, bệnh tiểu đường, rối loạn tiền đình,… cũng là những yếu tố gây ra suy giảm chức năng tình dục.

    Trên thực tế, không phải người bệnh nào khi bị yếu sinh lý cũng có những triệu chứng giống nhau. Tuy nhiên, dấu hiệu của bệnh thường đặc trưng ở các biểu hiện điển hình, chiếm tỷ lệ phần đông người mắc bệnh. Cụ thể:

    Suy giảm ham muốn: Không ham muốn khi quan hệ hoặc khi được kích thích, thực hiện “cuộc yêu” với tâm lý trả bài theo nghĩa vụ là triệu chứng đầu tiên cảnh báo bạn đang có vấn đề về sinh lý của mình.

    Rối loạn xuất tinh: Những người bị yếu sinh lý thường có hưng phấn nhưng không kìm hãm được thời gian xuất tinh khi giao hợp, hay bị xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ngược dòng.

    Bị đau nhức khi quan hệ: Triệu chứng dương vật bị đau nhức khi cương cứng hoặc khi xuất tinh kèm theo tiểu buốt, tiểu rát,… cũng cảnh báo bạn đang gặp phải vấn đề về chức năng sinh lý.

    Không thỏa mãn sau khi xuất tinh: Đại đa số những người bị yếu sinh lý thường có cảm giác không thấy thỏa mãn, hụt hẫng, chưa được giải tỏa hoặc còn bứt dứt,…

    Dương vật bị rối loạn khả năng cương cứng: Có nhiều người khi bị bệnh yếu sinh lý dương vật cương lên được nhưng chẳng bao lâu lại ỉu xuống, không đạt được mức cương cứng không đủ để xâm nhập vào cô bé.

    Yếu sinh lý nên ăn gì và kiêng ăn gì?

    Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì bản lĩnh đàn ông và cải thiện khả năng sinh lý ở cả nam giới lẫn phụ nữ. Nếu biết bổ sung các thực phẩm dinh dưỡng cần thiết giúp ôn tỳ bổ thận và hạn chế những thức ăn đồ uống không có lợi với nam giới sẽ là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả điều trị.

    Thực phẩm tốt cho người bị yếu sinh lý

    Trong thành phần của rau củ quả có rất nhiều loại vitamin và chất xơ giúp giảm cholesterol, cải thiện chức năng sinh lý cho nam giới.

    Bị yếu sinh lý nên ăn các loại thịt đỏ: Trong thành phần của các loại thịt đỏ như: Thịt bò, thịt lơn mông, thịt cá hồi,… có rất nhiều chất đạm giúp tăng cường tuần hoàn máu, nuôi dưỡng và bổ sung testosterone cho phái mạnh

    Các loại hải sản, động vật biển: Các loại hải sản tươi như: Tôm, cua, cá biển,… đặc biệt là hàu rất tốt cho người bị yếu sinh lý. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần chú ý không nên lạm dụng quá nhiều dẫn đến dư thừa chất đạm có thể gây ra bệnh gút.

    Đồ ăn người bệnh yếu sinh lý nên kiêng

    Ngoài việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết thì hạn chế những thực phẩm không tốt, gây hại tới sức khỏe sinh dục cũng rất quan trọng. Theo đó, bệnh nhân yếu sinh lý nên cần tránh xa các loại đồ ăn sau:

    Thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ chiên xào: Thịt gà rán, thịt để đông lạnh, pizza, các loại đồ ăn nhanh,… chứa nhiều chất béo gây ra suy giảm chức năng tuần hoàn máu trong quá trình nuôi dương vật.

    Nội tạng động vật: Khuyến cáo người bệnh yếu sinh lý không nên ăn các loại nội tạng động vật như lòng mề gà, dạ dày lợn hoặc các mòn ăn được chế biến từ “Ong xách bò” bầu dục,…

    Rượu bia, thuốc lá: Ngoài các loại đồ ăn thì bệnh nhân yếu sinh lý cũng cần lưu ý đến các đồ uống và các chất kích thích vì trong thành phần những đồ uống này có chứa hàm lượng nicotin rất cao có thể gây ra vỡ hồng cầu, tắc đường tuần hoàn máu tới dương vật.

    Bị yếu sinh lý nên uống thuốc gì?

    Sử dụng thuốc tây

    Các loại thuốc dạng uống: Giúp tăng cường tuần hoàn máu, cải thiện khả năng cương cứng tạm thời của dương vật

    Nhóm thuốc ức chế PDE5: Là nhóm thuốc hỗ trợ tăng cường cải thiện tình trạng yếu sinh lý chuyên biệt, giúp dương vật co cứng chủ động, “cậu nhỏ” được nở rộng, từ đó hoàn toàn làm chủ được “cuộc yêu.”

    Nhóm thuốc giãn mạch trực tiếp: Đây là các loại thuốc có chức năng làm giãn các mạch máu, từ đó tạo đường lưu thông của máu tới dương vật, cải thiện tình trạng xuất tinh không kiểm soát

    Chữa yếu sinh lý bằng thuốc nam

    Bài thuốc bằng trứng gà: Bệnh nhân có thể sử dụng từ 2 – 3 quả trứng gà ta, bỏ lòng trắng lấy phần lòng đỏ sau đó trộn thêm với khoảng 1 thìa cà phê mật ong, rồi đánh đều. Cho hỗn hợp trứng mật ong vào dán hoặc hấp rồi đem ra sử dụng. Bổ sung 3 – 4 bữa/1 tuần với món này.

    Chữa yếu sinh lý bằng tỏi: Tỏi là một trong những loại gia vị phổ biến nhất của người dân Việt Nam. Từ xa xưa, tỏi đã được dùng để điều trị rất nhiều các căn bệnh khác nhau và suy giảm sinh lý cũng không phải là một ngoại lệ. Bệnh nhân dùng tỏi giã nhuyển, cho thêm một chút đường đỏ rồi hấp nên uống đều hàng ngày từ 2 – 3 lần.

    Cách chữa yếu sinh lý tuyệt đỉnh nhờ sản phẩm Đông y hàng đầu

    Từ xa xưa, trong y học cổ truyền có nói “Thận chủ cốt tủy”, nghĩa là thận là cơ quản chủ đạo của cơ thể, đóng vai trò nuôi dưỡng và duy trì hoạt động bền vững của mọi cơ quan. Việc sử dụng các bài thuốc nam hay các loại thuốc Đông y chữa yếu sinh lý đều có chung một mục đích là nâng cao chức năng của thận, từ đó giúp cải thiện chức năng sinh lý.

    Đây cũng là lý do cho sự ra đời của Cao bổ thận Tâm Minh Đường, Sản phẩm Đông y hàng đầu hiện nay được nhiều quý ông lựa chọn để nâng cao khả năng sinh lý cũng như làm chủ “bản lĩnh đàn ông” của mình.

    Các lương y tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền Tâm Minh Đường đã dành nhiều công sức và thời gian nghiên cứu những loại thảo dược quý trong để chắt lọc bào chế ra sản phẩm Cao bổ thận. Cụ thể, các thành phần chính gồm có: Xích đồng, Tơ hồng xanh, Tục đoạn, Dây đau xương, Cỏ xước, Cẩu tích. Tất cả các loại thảo dược này đều được trồng và chăm sóc theo quy trình khép kín, đạt chuẩn CO – CQ của Bộ Y Tế.

    Theo thống kê từ các bệnh nhân sau quá trình sử dụng Cao bổ thận Tâm Minh Đường, có tới hơn 85 % trường hợp bị yếu sinh lý đạt kết quả khả quan sau 1 – 2 liệu trình điều trị. Không chỉ cải thiện khả năng cương cứng kích thích quá trình bơm máu tới dương vật mà Cao bổ thận Tâm Minh Đường còn giúp thời gian quan hệ kéo dài, cải thiện chất lượng của tinh trùng.

    Nhờ những ưu điểm trên mà chỉ sau vài năm ứng dụng, Cao Bổ Thận đã điều trị thành công chứng yếu sinh lý cho hàng ngàn quý ông trên cả nước. Điển hình là trường hợp của anh Lê Văn Hoàng, 43 tuổi, làm nghề sĩ sư xây dựng. 43 tuổi, nhà to, xe đẹp chẳng thiếu thứ gì. Đây chắc hẳn là niềm ao ước bấy lâu của các bậc quý ông. Nhưng đến độ tuổi ngoại tứ tuần như thế này anh Hoàng mới thấm, hơi ấm hạnh phúc gia đình mới là điều quý giá. Kể từ ngày lâm vào tấm bi kịch hôn nhân tan vỡ mà nguyên nhân không phải xuất phát từ tình cảm mà chỉ vì một lý do nực cười mang 2 chữ thận hư, cuộc đời anh Hoàng trở nên bế tắc. Chỉ khi tình cờ biết được và sử dụng Cao Bổ Thận, anh Hoàng mới rũ bỏ hoàn toàn ám ảnh đeo bám bao lâu nay.

    Mời bạn đọc lắng nghe chia sẻ của anh Hoàng về hành trình chữa bệnh của mình:

    Các con số thống kê về yếu sinh lý trên toàn thế giới

    Theo số liệu thống kê, yếu sinh lý là một căn bệnh phổ biến trên toàn thế giới. Cứ 100 nam giới mắc bệnh về sinh lý thì có trên 30 người là mắc các chứng bệnh về sinh lý như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm. Đặc biệt đối tượng mắc phải đều là những người trẻ đang ở độ tuổi từ 30 trở lên.

    Các chuyên gia dự báo đến năm 2025, số lượng bệnh nhân mắc bệnh yếu sinh lý trên toàn thế giới sẽ tăng lên con số 332 triệu người. Trong đó ở mỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 30 triệu đàn ông, Canada khoảng 3 triệu người và Anh là 2,3 triệu người.

    Tình trạng này ở Việt Nam tuy chưa có số liệu thống kê cụ thể nhưng có thể áng chừng tỷ lệ bệnh yếu sinh lý ở nam giới nước ta rơi vào khoảng từ 20 – 30%. Độ tuổi mắc phải căn bệnh này nhiều nhất là từ 40 – 70 tuổi.

    Tài liệu tham khảo và công trình nghiên cứu

    Để nghiên cứu thêm về yếu sinh lý, mọi người có thể tìm hiểu và tham khảo một số nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này theo tài liệu sau đây:

    • Stephanie M. Meller et al. The link between vasculogenic erectile dysfunction, coronary artery disease, and peripheral artery disease: role of metabolic factors and endovascular therapy. J Invasive Cardiol. 2013 Jun 25
    • Lysette N. Broekhuizen1, Diederik F. van Wijk1, Hans Vink, John J.P. Kastelein, Paul G. Hugenholtz, Wolfgang Koenig, Erik S.G. Stroes. Polyphenols reduce the pro-inflammatory cytokines, MCP-1 and MIF in Patients with Clustered Cardiovascular Risk Factors. British Journal of Nutrition (2011).
    • Robert C. Dean, MDa and Tom F. Lue. Physiology of Penile Erection and Pathophysiology of Erectile Dysfunction. Urol Clin North Am. Author manuscript; available in PMC 2006 Jan 25.
    • 12th World Congress of Biological Psychiatry, 2021.
    • The effects of NPF, a formulation containing grape and apple extracts and its effect on the production of peroxinitrites in hamsters subjected to aerobic physical activity. 2004.
    • Kenia Pedrosa Nunes, Hicham Labazi, and R. Clinton Webb. New Insights into Hypertension-Associated Erectile Dysfunc- tion. Curr Opin Nephrol Hypertens. 2012 Mar 21.

    CẦN TƯ VẤN THÊM THÔNG TIN VỀ CAO BỔ THẬN

    Thông tin liên hệ:

    • Miền Bắc: Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường; Giấy phép hoạt động: 595/SYT-GPHĐ.
    • Địa chỉ: 138 Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nội;
    • Điện thoại: 0983.34.0246
    • Miền Nam: Phòng chẩn trị YHCT An Dược; Giấy phép hoạt động: 03876/SYT-GPHĐ;
    • Địa chỉ: 325/19 đường Bạch Đằng – Phường 15 – Q.Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh;
    • Điện thoại: 0903.876.437

    Ngày cập nhật gần nhất:

    【#9】22 Tác Dụng Của Tỏi Đen Tốt Cho Phòng Chống Các Loại Bệnh

    Sự thật có phải như vậy không?

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích kĩ về tác dụng của tỏi đen, những điều cần tránh khi dùng để bạn đọc có cái nhìn sáng rõ hơn, cũng như có đầy đủ thông tin về loại thực phẩm này và hạn chế được sự lãng phí trong quá trình sử dụng.

    Cẩn thận khi dùng tỏi đen để tránh bị dị ứng và nóng trong người

    Mặc dù sau khi được lên men từ tỏi trắng, tỏi đen chứa nhiều hoạt chất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên hãy cẩn thận khi ăn vì có thể gây ra tác dụng phụ. Nhiều người chưa tìm hiểu kĩ thông tin đã vội vàng sử dụng và kết quả là dẫn tới những điều không mong muốn.

    Chị Quỳnh Anh hiện đang sống tại Ba Đình Hà Nội, nghe nói về công dụng tốt của tỏi đen vội vàng mua về 2 hộp cho cả gia đình dùng. Kết quả là vài ngày sau chị thấy nóng trong người, đầy hơi, ợ nóng, dạ dày khó chịu, hai cháu nhỏ thì bị dị ứng ngứa ngáy khắp người. Chị Anh cho biết, tôi có đọc hướng dẫn trên mạng, họ bảo trẻ em ngày ăn từ 1 đến 2 củ tỏi đen, người lớn từ 4 đến 6 củ sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, phòng chống bệnh ốm vặt, cảm cúm và nhiều chứng bệnh khác.

    Tỏi đen được làm từ tỏi trắng trải qua quá trình lên men chậm trong điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ (60 oC – 90 oC) và độ ẩm (80 o -90 o) (Người ta gọi quá trình này là Phản ứng Maillard).

    Trải qua thời gian từ 1 đến 2 tháng lên men, tỏi trắng sẽ chuyển sang màu đen nhánh, đồng thời hàm lượng các hoạt chất trong tỏi đen tăng nhiều lần so với tỏi trắng.

    Trong đó Protein tăng gần 3 lần, Vitamin B2 tăng 178 lần, Polyphenol tăng 5 lần, SOD Enzyme tăng 18 lần, DPPH tăng 14 lần, Acid amin tự do tăng 1.5 lần, Axit Glucotamin tăng 1.9 lần, hoạt chất quan trọng nhất là S-Allyl Systeine (SAC) tăng tới 145 lần. Các thành phần này được công bố năm 2005 tại Nhật Bản.

    Như vậy, sau khi lên men tỏi đen có thành phần các hoạt chất như thế nào, lượng bao nhiêu đều phụ thuộc vào điều kiện của phản ứng Maillard, cụ thể là phụ thuộc vào quy trình lên men bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và việc quản lý vận hành máy móc. Vì vậy:

    Hãy quên đi việc sử dụng nồi cơm điện để tự làm tỏi đen tại nhà!

    Bởi vì: Cho dù bạn có làm ra tỏi đen, nhưng chưa chắc các thành phần hoạt chất trong đó đã có và đầy đủ. Đấy là chưa kể việc tại sao tỏi đen bị chua, bị ướt, bị khô, bị đắng,…

    Nhắc tới Quỳnh Anh, khi chị và các cháu bị phản ứng phụ như vậy, đã gọi điện cho chúng tôi nhờ trợ giúp. Sau khi giải thích về tác dụng của tỏi đen cùng với hướng dẫn sử dụng lượng sao cho phù hợp, chị và các cháu đã không còn các biểu hiện như nóng trong người, nóng dạ dày, ợ nóng, đầy hơi, ngứa ngáy.

    Tỏi đen tuy rất tốt cho cơ thể nhưng nếu dùng không đúng cách sẽ gây ra các biểu hiện nói trên, tuy không nguy hại đến tính mạng nhưng ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt. Trường hợp của gia đình chị Quỳnh Anh là một điển hình do ăn quá nhiều tỏi đen, cũng là trách nhiệm của những người cung cấp thông tin không cặn kẽ và tam huyết.

    1. Phòng chống bệnh ung thư

    Như tôi đã đề cập bên trên, hợp chất Polyphenol có trong thảo dược quyết định dược lý của loại thảo dược đó. Và tất cả thảo mộc chứa Polyphenol đều có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư. Vậy mà hàm lượng Polyphenol trong tỏi đen còn cao nhất, cao hơn cả trong quả nho.

    Các hợp chất thuộc nhóm Polyphenol như Catechin, Epicatechin Gallate, Epicatechin, Quercetin, Resveratrol, Myricetin có hoạt tính chống ung thư có trong táo, chè xanh, việt quất, nho, canh, cam,… cũng có trong tỏi đen.

    Trong sinh học, các hợp chất này có vai trò:

    • Phòng chống các bệnh ung thư như ung thư ruột kết, ung thư da, ung thư vú, ung thư gan, ung thư tiền liệt tuyến.
    • Chống oxy hóa hiệu quả, giúp tiết kiệm việc sử dụng Vitamin C, giúp tích lũy Vitamin C trong các tổ chức mô.
    • Bảo vệ tim mạch, ngăn xơ cứng, xơ vữa động mạch.
    • Kháng khuẩn, kháng viêm, kháng virus.
    • Chống thoái hóa thần kinh (hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson, Alzeimer).
    • Có tác dụng giảm cân.
    • Hỗ trợ tốt trong điều trị bệnh tiểu đường, ngăn chặn các biến chứng đái tháo đường như bệnh võng mạc, tổn thương thần kinh, đục thủy tinh,…

    Các hợp chất Sulfur có trong tỏi đen có khả năng ức chế các dòng tế bào ung thư như ung thư bạch cầu, ung thư ruột kết, ung thư tuyến tiền liệt, các chất này khiến tế bào chết theo chương trình (Các tế bào ung thư thường trở nên mất kiểm soát và thậm chí trở thành bất tử).

    Các hợp chất Sulfur hưu cơ có tác dụng đó bao gồm Di-allyl Disulfide, S-Allyl cysteine, Di-allyl-Tri-sulphide, Ajoene, Allicin,…

    3. Giảm Cholesterol trong máu, phá hủy gốc tự do trong huyết tương

    Sau quá trình lên men, hai hợp chất S-Allylcysteine và Amino Acid Cysteine kết hợp tạo thành một chất kết tủa giúp giảm cholesterol trong máu, đồng thời phá hủy các gốc tự do trong huyết tương. Từ đó giúp phòng và hỗ trợ điều trị bệnh cao huyết áp hiệu quả.

    Trong tỏi đen chứa Cycloallliin, Isoallliin, Glutathione là các hợp chất chống oxy hóa cao nhờ cơ chế đào thải các hấp thu xấu qua màng ruột, từ đó giúp giảm Cholesterol, giảm Lipit trong máu, hạ mỡ máu, thúc đẩy tuần hoàn, kích thích lưu thông máu, làm giảm nhanh các cơn đau.

    Nhờ khả năng chống oxy hóa mạnh mà giúp ngăn ngừa men gan cao, rất thích hợp cho những người thường xuyên uống rượu bia.

    5. Chống vi khuẩn, virus xâm nhập

    S-Allylcysteine trong tỏi đen giúp tăng hấp thu Allicin, là chất tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, rất phù hợp cho người lớn tuổi và người có sức đề kháng yếu.

    6. Ngăn ngừa bệnh tiểu đường và bệnh hoại tử

    Diallyl Oxit Disulfua, Allyl Propyl Disulfua, Flavonoid có trong tỏi đen là các hợp chất giúp khử bỏ hoạt tính có hại trong quá trình sản sinh Insulin và Glycation chính là nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường và bệnh hoạt tử.

    Các Axit Amin tự do trong tỏi đen tăng 1.5 lần so với tỏi trắng là thành phần quan trọng trong tổng hợp Protein.

    8. Tỏi đen giúp hồi phục sức khỏe, phục hồi tổn thương cơ bắp do tập luyện, cải thiện chức năng tiêu hóa (nhờ Axit Glucotamin), chống mệt mỏi, nhuận gan, nhuận táo, thúc đẩy giấc ngủ, cải thiện chức năng của tuyến tiền liệt và nhiều chức năng khác.

    Hầu hết các bài viết trên mạng nói rằng tỏi đen chữa được nhiều bệnh, chúng tôi nghĩ điều đó chưa đúng. Bạn nên hiểu rằng tỏi đen chỉ là một loại thực phẩm bổ sung, nó cũng giống như tỏi trắng, các loại củ quả thôi.

    Vì vậy dùng từ trị hoặc chữa là không đúng, chính xác ở đây phải là từ “Hỗ trợ điều trị”. Nếu bạn đang mắc một căn bệnh nào đó thì hãy quên ngay suy nghĩ về việc mua tỏi đen ăn có thể chữa được. Mà cần dùng các phương pháp Tây, Đông y hoặc bất kì phương pháp điều trị nào khác. Sau đó có thể sử dụng tỏi đen để tăng thêm hiệu quả và giảm thời gian điều trị.

    Trải nghiệm sử dụng tỏi đen

    Tôi là quản trị viên của website chúng tôi Trước khi đến với các nội dung quan trọng tiếp theo, tôi sẽ chia sẻ với mọi người một chút trải nghiệm trong quảng thời gian mua tỏi đen về ăn.

    Cách đây một năm, thời điểm mà tôi bắt đầu đẩy mạnh xây dựng website chúng tôi này, là lúc bài viết về tỏi đen của tôi được nhiều người truy cập nhất. Khi đó nghĩ về việc nếu mình cung cấp thông tin sai lệch sẽ gây ảnh hưởng tới người đọc, vì vậy tôi quyết định mua tỏi đen về ăn và cảm nhận trước.

    Về vị thì loại một nhánh có vị ngọt, loại nhiều nhánh có vị chua ngọt, nhìn chung tỏi đen khá dễ ăn, không còn mùi hôi và hăng như tỏi thường. Số lượng củ bị cháy, cứng và đắng của một nhánh cao hơn, một số củ rất khó ăn do chưa lên men hoàn toàn (cứng, đắng), tỏi nhiều nhánh dẻo hơn nên ăn dễ hơn, nhưng do nhiều nhánh nên rất khó bóc vỏ, bóc không cẩn thận sẽ dính vỏ vào tép tỏi và ngón tay.

    Nhìn chung nếu bạn không có nhiều chi phí thì có thể lựa chọn một trong 2 loại tỏi này cũng ổn. Còn có nhiều tiền thì nên mua mấy loại tỏi đen cao cấp hơn để ăn, cá nhân tôi thích nhất hàng Nhật vì cái gì của Nhật cũng yêu cầu tiêu chuẩn cao, thực phẩm lại càng khắt khe hơn.

    Kết quả đến với tôi khi ăn tỏi đen

    Trong phần Tác dụng tôi đã đề cập cụ thể hơn về tỏi đen, bởi vì tôi thực sự chưa mắc các loại bệnh như vậy nên không biết ăn chúng vào có chữa được không.

    Chỉ có duy nhất điều tôi thấy cực hiệu quả là khi bị cúm (ốm với các triệu chứng như đau đầu, xổ mũi, mệt mỏi,…) tôi tăng số lượng tỏi đen từ 2 củ một ngày lên tần 5 củ, thậm chí 6-8 củ (ăn lúc no để không bị sôi bụng).

    Và tuyệt vời thay sang ngày hôm sau tôi đã khỏi cúm đến 80% và qua ngày nữa tôi đã không còn mệt mỏi. Bình thường tôi mà ốm thì phải mất ít nhất 1 tuần mới khỏi.

    Qua đây tôi khẳng định rằng tác dụng tăng sức đề kháng của tỏi đen là thần thánh thật.

    Thành phần dinh dưỡng của tỏi đen

    ☑ Trong quá trình lên men tỏi đen, hàm lượng các axit amin dễ hấp thụ tăng lên đáng kể so với tỏi trắng.

    ☑ Các hợp chất carbonhydrat đều được chuyển hóa thành đường, hàm lượng Carbohydrate tăng thêm từ 28.7% (trong tỏi trắng) lên tới 47.9% (trong tỏi đen) khiến cho tỏi có vị ngọt của trái cây.

    ☑ Các tinh dầu một phần thoát ra ngoài không khí, phần còn lại giữ trong tỏi và chuyển hóa thành chất không mùi khiến tỏi đen không còn mùi vị khó chịu như tỏi trắng.

    ☑ Cũng nhờ lên men, các tế bào tỏi bị phá hủy trong điều kiện thiếu oxy nên chất Alliin có trong tỏi được chuyển hóa thành các hợp chất Allylmercaptocysteine, Ajoeme, SAC.. và gần như không có Allicin. Nghiên cứu cho thấy các chất này còn nổi bật hơn cả Allicin ở dược tính, tính tan và tính ổn định.

    ☑ Chất béo và độ ẩm trong tỏi đen giảm xuống đáng kể, một vài nguyên tố vi lượng như sắt, canxi, selen, kẽm, magie tăng đáng kể. Các Vitamin B1 và B6 tăng ít nhất gấp 2 lần so với tỏi trắng. Như vậy tỏi đen không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn giúp phát huy tối đa tác dụng của các chất dinh dưỡng.

    ☑ Một chất vô cùng quan trọng có trong thảo dược đó là Polyphenol cũng có trong tỏi, mà sau khi lên men thành tỏi đen hàm lượng tăng lên đáng kể chiếm từ 0.5 đến 2% trọng lượng khô. Trong khi tỏi trắng chỉ đạt từ 0.08 đến 0.1%.

    ☑ Quá trình lên men cũng xảy ra phản ứng chuyển hóa những hợp chất chứa lưu huỳnh như Methanethiol, Cystein, Methionin tạo ra những hợp chất mới chứa lưu huỳnh nhưng tan được trong nước như Alliin, S-Allyl-S-Cysteine, Methionin, Isoalliin, Cycloalliin, dẫn chất Tetrahydro-Β-Carboline, các dẫn chất của Cysteine. Đều là những hợp chất quan trọng giúp tăng giá trị của tỏi đen.

    Ăn trực tiếp từ 2 đến 3 củ tỏi đen mỗi ngày, người già thì từ 1 đến 2 củ. Đây là cách hiệu quả nhất, phát huy được tối đa công dụng của tỏi. Ăn riêng tỏi tốt hơn ăn cùng gia vị bởi có thể tỏi sẽ phản ứng với các gia vị làm giảm tác dụng của nó.

    Đây là cách khá hay, cách này phát huy được 90% tác dụng của tỏi. Tùy vào khẩu vị mà bạn căn nhắc cách dùng này cho hợp lý.

    Rượu ngâm tỏi đen có công dụng điều trị bệnh nhiễm ký sinh trùng và nhiễm khuẩn đường ruột, trị rắn cắn, phòng cảm cúm, điều trị vết thương ngoài da,… bao gồm cả các tác dụng đã được liệt kê bên trên như chống ung thư, điều trị mỡ máu, bệnh về tim mạch,…

    Khi kết hợp mật ong với tỏi đen, dung dịch tạo ra sẽ có tác dụng tốt hơn trong hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh. Đặc biệt là các bệnh do thay đổi thời tiết ở trẻ em.

    Cách này khá hay, có thể giảm được mùi tỏi khi ăn. Cách là đơn giản cho 3-5 kg tỏi đen vào máy say sinh tố cộng ít nước ấm. Cho vào tủ mát bảo quản và sử dụng dần thì quả là đồ uống tuyệt vời.

    Tuy nhiên cách này phải sử dụng lượng lớn tỏi đen nên có vẻ tốn tiền cả cục. Tôi cũng từng thử làm sinh tố tỏi đen, nhưng nói thật rất khó uống.

    Ở một số nước người ta sử dụng tỏi đen để chế biến các món ăn như mì, salad, xào với nấm, om với đùi gà, hầm với thịt bò,… có thể nói tỏi đen làm phong phú thêm trong ẩm thực, là nguồn thực phẩm đóng vai trò quan trọng.

    Một số câu hỏi thường gặp về tỏi đen

    Những người không nên ăn tỏi đen

    1. Người mắc bệnh tiêu chảy

    Một số thông tin cung cấp rằng người bị tiêu chảy thường do vi khuẩn tấn công đường ruột. Lúc này nếu ăn tỏi đen sẽ làm tổn thương niêm mạc thành ruột, xung huyết gây ảnh hưởng xấu đến đường tiêu hóa và gây tắc nghẽn đường ruột khiến bệnh nặng hơn.

    Người đang bị huyết áp thấp không nên ăn nhiều tỏi đen bởi có thể gây ra biến chứng cho sức khỏe.

    Những người có bệnh về mắt, hoa mắt, ù tai, chóng mặt, thiếu máu nếu ăn tỏi đen trong thời gian dài có thể gây giảm thị lực và tổn thương mắt.

    Sau khi lên men, mặc dù đã khử được mùi vị của tỏi trắng nhưng tỏi đen vẫn thuộc nhóm thực phẩm hăng cay, nên người đang điều trị bệnh về thận không nên ăn vì có thể gây phản ứng với thuốc điều trị tạo ra các tác dụng không mong muốn.

    Nhiều người nghĩ rằng tỏi đen có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus nên ăn nhiều sẽ phòng ngừa được bệnh viêm gan, nhưng không phải như vậy.

    Một số thành phần trong tỏi đen có tác dụng kích thích ruột, dạ dày, gây ức chế bài tiết ở đường ruột. Do đó có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ăn và làm tăng cảm giác buồn nôn.

    Ngoài ra, thành phần dễ bay hơi trong tỏi có thể làm giảm Protein trong máu, giảm nồng độ tế bào máu gây ra bệnh thiếu máu, không thích hợp cho những người đang điều trị bệnh về gan.

    Việc ăn nhiều tỏi đen sẽ khiến nặng nề hệ tiêu hóa vì vậy những người đang mắc bệnh về dạ dày không nên lạm dụng.

    Trừ những trường hợp được nhắc tới bên trên thì hầu hết mọi người đều ăn tỏi đen được. Nhưng cần căn cứ vào độ tuổi và điều kiện kinh tế bởi vì nó cũng chỉ là thực phẩm hỗ trợ, có nhiều lựa chọn khác tốn ít chi phí hơn. Người già và trẻ em thì nên ăn ít hơn người trưởng thành.

    Sau khi lên men sẽ không còn mùi hăng, vị cay khó ăn của tỏi trắng nữa. Thay vào đó tỏi đen trở nên ngọt, thơm, dẻo rất dễ ăn. Tuy nhiên đối với những củ chưa lên men kĩ sẽ đắng và khó ăn.

    Đương nhiên là tốt rồi, vì tỏi trắng vốn đã tốt mà qua quá trình lên men thành phần các hoạt chất có lợi của nó tăng lên nhiều lần thì không có lý gì mà không tốt.

    Tuy nhiên, nó cũng chỉ là một loại thực phẩm bổ sung giúp sống khỏe mạnh hơn, nên sẽ có nhiều loại thực phẩm khác có tác dụng tương tự mà tốn ít chi phí hơn. Vì vậy tỏi đen không phải là lựa chọn duy nhất.

    Ăn tỏi đen bao nhiêu là đủ

    Riêng cá nhân tôi thì khi bị ốm, tôi tăng số lượng lên 5 củ một ngày và thấy khỏi ốm rất nhanh. Có ngày tôi ăn lên tới 8 củ nhưng không thấy khó chịu hay phản ứng phụ gì. Có thể do cơ thể tôi phù hợp!

    Tuy nhiên để an toàn, thì người bình thường không nên ăn quá 3 củ mỗi ngày (tương đương 20g), người đang phục hồi sức khỏe sau bệnh ăn không quá 10g mỗi ngày, trẻ em dưới 6 tuổi không quá 10g mỗi ngày, tỏi đen ngâm rượu không dùng quá 30ml mỗi ngày, người già từ 1-2 củ mỗi ngày.

    Tỏi đen có chữa được bệnh tiểu đường không

    Nếu mà sử dụng từ “chữa” thì không hoàn toàn chính xác, mà chuẩn phải là “hỗ trợ điều trị”. Như nội dung cung cấp bên trên, trong tỏi đen chứa 4 hợp chất Organosulfur là S-Ethylcysteine, S-Allylcysteine, N-Acetylcystein và Diallyl Sulfide giúp bảo vệ LDL ngăn cản quá trình oxy hóa và glycation hóa, do đó chống biến chứng tiểu đường rất tốt.

    Người ta đã tiến hành thí nghiệm trên chuột 3 tuần tuổi bị tiểu đường tuyp 2. Kết quả cho thấy nhóm chuột được sử dụng tỏi đen có nồng độ Insulin tăng đáng kể và nồng độ Glucose huyết thanh giảm rõ rệt (đo lúc đói) so với nhóm còn lại. Kết quả này đã được công bố trên tạp chí J Food Science and Nutrition năm 2009.

    Tại một nghiên cứu khác công bố năm 2006 cho thấy tỏi sống giúp giảm lượng đường trong máu, giảm Cholesterol, giảm thiểu nguy cơ gây xơ vữa động mạch.

    Ăn tỏi đen có tác dụng giảm cân không

    Tại viện Weizmann ở Israel, các nhà khóa học đã tiến hành nghiên cứu và chỉ ra rằng Allicin có khả năng ức chết sự thèm ăn, tăng tiêu thụ chất béo nhờ kích thích thần kinh giải phóng Hormone Adrenalin giúp tăng trao đổi chất, ngăn chặn sự hình thành mỡ thừa dưới da lên tới 40%. Trong tỏi đen chứa S-Allylcysteine có thể làm tăng hấp thu Allicin.

    Tiến sĩ David Mirelman cho rằng, nhờ quá trình lên men thành tỏi đen mà các hoạt chất tăng lên gấp nhiều lần trong đó có Calcium, Lysine,… là những chất đóng vai trò kiểm soát cân nặng cực hiệu quả.

    Tỏi đen có tác dụng gì cho bà bầu

    Phụ nữ trong quá trình mang thai việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và phòng chống bệnh truyền nhiễm là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe thai nhi và bà mẹ.

    1. Ngăn ngừa biến chứng cao huyết áp khi mang thai: Có tới 1/4 số phụ nữ mang thai gặp phải rủi ro này, và hậu quả gây ra là khá nặng nề ảnh hưởng đến cả sức khỏe của thai nhi và tim mạch của người mẹ.

    Việc sử dụng tỏi đen giúp bà bầu ngăn chặn được rủi ro do biến chứng cao huyết áp (Preeclampsia) gây ra.

    2. Giúp tiêu độc, chống viêm nhiễm, tăng sức đề kháng, phòng bệnh ung thư

    3. Làm đẹp: Trong lúc mang thai, thai nhi tiêu thụ dinh dưỡng rất mạnh, nên việc đào thải cặn bã khiến nhan sắc bà mẹ xuống dốc.

    Việc sử dụng tỏi đen giúp tăng sản sinh hồng cầu, tăng tuần hoàn máu, điều trị mụn, làm chậm quá trình ô xy hóa, duy trì sức khỏe ổn định, từ đó giúp bà bầu duy trì vẽ đẹp tự nhiên.

    4. Điều chỉnh hệ tiêu hóa: Thời kỳ mang thai khiến phụ nữ thay đổi sinh lý lớn, ruột và dạ dày trở nên khó chịu nhưng lại không được sử dụng thuốc Tây vì sợ ảnh hưởng tới bé.

    Việc tiêu hóa thức ăn là rất khó khăn, vậy nên sử dụng tỏi đen là để giúp thúc đẩy chức năng tiêu hóa của đường ruột và dạ dày.

    5. Giúp ổn định giấc ngủ: Đa số phụ nữ mang thai rất khó khăn khi ngủ, ngủ không ngon giấc, nữa đêm tỉnh giấc, giấc ngủ quằn quại. Ăn tỏi là một trong các cách tốt nhất giúp điều chỉnh thần kinh, ổn định giấc ngủ.

    6. Tăng cường miễn dịch: Phụ nữ mang thai từ tháng 3 trở đi sức đề kháng giảm dần, nên rất cần ăn nhiều rau củ quả, trái cây. Về tác dụng tăng sức đề kháng của tỏi thì không cần bàn cãi đã được đề cập rất nhiều bên trên.

    Phụ nữ sau sinh có nên ăn tỏi đen không

    Câu trả lời là có, vì trong tỏi đen chứa nhiều nguyên tố vi lượng rất lợi sữa và tốt cho sức khỏe mẹ bỉm. Các mẹ sau sinh có khả năng tăng cân nhanh nên ăn tỏi đen sẽ giúp điều tiết cơ thể tốt hơn và ngăn ngừa tăng cân.

    • Ăn quá nhiều tỏi đen có thể gây kích ứng niêm mạc miệng, lưỡi, đường tiêu hóa, gây bỏng miệng, tạo hơi thở khó chịu và mùi mồ hôi.
    • Ăn nhiều lúc đói có thể gây kích thích niêm mạc ruột, dạ dày, xuất hiện hiện tượng ợ nóng và tình trạng viêm thực quản.
    • Ăn thường xuyên và nhiều mỗi lần có thể gây kích thích mắt, rất dễ gây viêm kết mạc mắt.
    • Những người bị dị ứng với tỏi không nên ăn nhiều vì có thể gây ngứa ngáy, khó chịu.

    Ăn tỏi đen vào lúc nào là tốt nhất

    Việc sử dụng tỏi đen không quá quan trọng về thời gian, nhưng cần chú ý không ăn nhiều lúc đói và không ăn quá nhiều cho mỗi lần ăn. Ăn thô không qua chế biến là tốt nhất.

    Có rất nhiều nơi để mua như ra trực tiếp cửa hàng, ra siêu thị, mua hàng onine trên website. Tuy nhiên tôi không thích mua ngoài siêu thị vì hàng phổ thông, mua tại cửa hàng thị sợ hàng giả. Còn mua trên website thì toàn đại lý nên họ bán giá cao hơn nhiều so với nhà sản xuất.

    Tôi thích nhất là mua online vì trên này giá tương đối mềm, các cửa hàng online không mất phí mặt bằng nên giá tương đối thấp.

    Nguồn: https://caythuocdangian.com/tac-dung-cua-toi-den/

    【#10】Những Công Dụng Chữa Bệnh Từ “thần Dược” Rong Nho Mà Bạn Chưa Biết

    Theo Bác sĩ, Giảng viên Trung cấp Dược cho biết: Rong nho là một loại tảo biển, được phân bố tự nhiên tại khu vực nhiệt đới hay á nhiệt đới, và vì do hình dạng giống chùm nho nên chúng được gọi là rong nho. Rong nho còn được mệnh danh là trứng cá muối xanh (trứng cá muối hay caviar là món ăn rất đắt đỏ do có giá trị dinh dưỡng cao). Rong nho thường phân bố tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, Nhật Bản và các đảo ở khu vực Thái Bình Dương.

    Giúp xương chắc khỏe

    Rong nho rất giàu protein, canxi và axit béo không bão hòa đa có trong nhóm omega 3 (DHA, EPA, ALA), có tác dụng kháng viêm và làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp. Do đó ăn loại rong này sẽ giúp bạn có một khung xương dẻo dai và không còn sợ phải đối mặt với nguy cơ bị loãng xương.

    Cải thiện hệ miễn dịch

    Bạn có muốn biết một trong những bí quyết sống khỏe của người Nhật? Bởi họ ăn rong nho thường xuyên. Rong nho giúp nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể. Khi hệ miễn dịch khỏe mạnh có thể giúp ta chống được các bệnh độc hại từ môi trường bên ngoài. Nguồn dinh dưỡng rong nho còn giúp gia tăng các hoạt động tổng thể. Theo đó giúp tăng cường quá trình trao đổi chất và chống lão hóa.

    Phòng bệnh ung thư

    Hàm lượng Vitamin C trong rong nho rất cao, như chúng ta biết Vitamin C là một loại sinh tố có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào và tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra lượng Axit béo EPA có trong rong nho cũng được khuyến cáo là cần thiết đối với những người đang trong giai đoạn điều trị ung thư.

    Giảm nguy cơ tiểu đường

    Chống lại sự căng thẳng và trầm cảm

    Bởi vì nó chứa rất nhiều vitamin B pyridoxine (B6) và axit pantothenic (B5) giúp các tuyến thượng thận ngăn chặn tình trạng bị kiệt sức trong lúc căng thẳng.

    Tốt cho hệ tim mạch

    Ai cũng biết khi cholesterol tăng cao chính là kẻ thù của hệ tim mạch. Các nhà khoa học đã chứng minh chất đạm của rong nho giữ vai trò mật thiết với hệ tim mạch. Chúng giúp cho các mạch máu đàn hồi tốt, giúp không tăng lượng cholesterol. Ngoài ra, trong rong nho còn sở hữu rất nhiều các axit béo không no có lợi cho cơ thể. Có thể kể đến như: Docosahexaenoic (DHA), axit a-Linolenic, axit Arachidonic (AA).

    Chúng đều giữ vai trò nổi bật làm giảm cholesterol toàn phần và nồng độ cholesterol xấu. Do đó, ăn rong nho cũng là cách chúng ta nâng cao sức khỏe tim mạch. Điều này cũng có nghĩa giúp chúng ta đẩy lùi những căn bệnh nguy hiểm: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

    Trong 100g rong nho co khoảng 580 microgram chất sắt và 51 microgram Vitamin A giúp tăng cường chức năng của hệ thần kinh thị giác, phòng tránh một số bệnh về mắt như khô mắt, quáng gà, giảm tình trạng mỏi mắt.

    Làm đẹp da

    Chất béo có trong rong nho sẽ giúp bảo vệ màng tế bào, cải thiện tính đàn hồi của thành mạch máu, qua đó giảm các triệu chứng khô da. Rong cũng có khả năng sản xuất collagen và chất chống oxy hóa, hai chất được coi là “mỹ phẩm tự nhiên” giúp cải thiện da, tóc và làm chậm quá trình lão hóa rất tốt.

    Tốt cho tuyến giáp

    Hàm lượng I-ot trong rong nho rất cao – 100g rong nho có khoảng 1.9mg I-ot cao hơn rất nhiều so với những loại hải sản. Trong 100g rong nho có 1,9mg i-ốt. Nếu cung cấp lượng đủ i-ốt bạn sẽ dễ dàng tránh xa bệnh bướu cổ.

    Hạn chế táo bón

    Rong nho chứa lượng calo và đường rất thấp, cho phép vi khuẩn dễ dàng tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải một cách nhanh chóng. Do đó, rong có tác dụng rất tốt trong việc điều trị táo bón ở cả người lớn và trẻ em.

    Giảm cân

    Rong nho được xem như người bạn thân thiết của người béo phì muốn giảm cân. Bởi trong nó có nhiều axit béo không no có lợi. Chúng hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt và hỗ trợ thúc đẩy quá trình đốt cháy mỡ. Một số gợi ý cho thực đơn ăn kiêng của bạn thêm sinh động từ rong nho: salad rong nho và bắp cải tím, salad rong nho và tôm tươi.

    Phòng bệnh tăng huyết áp

    Canxi và Cali trong rong nho có tác dụng chống tăng huyết áp, sử dụng rong nho hàng ngày giúp duy trì huyết áp bình thường.