【#1】Copd Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính Là Một Nhóm Các Bệnh Phổi Chặn Luồng Không Khí Và Làm Cho Thở Ngày Càng Khó Khăn

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD! Thể hiện khác nhau tùy bệnh phổi nổi bật: Giãn phế nang hay viêm phế quản mãn tính…Yếu tố nguy cơ: Tiếp xúc với khói thuốc, tiếp xúc bụi nghề nghiệp, Gerd, tuổi ít nhất 40, di truyền…

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là một nhóm các bệnh phổi chặn luồng không khí và làm cho thở ngày càng khó khăn.

Bệnh khí thũng và viêm phế quản mãn tính là hai vấn đề chính gây nên COPD, nhưng COPD cũng có thể do các thiệt hại gây ra do viêm phế quản mãn tính trong hen. Trong mọi trường hợp, tổn thương đường hô hấp cuối cùng sẽ gây trở ngại cho việc trao đổi oxy và carbon dioxide trong phổi.

COPD là một nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Hầu hết COPD là do hút thuốc lâu dài và có thể được ngăn ngừa bằng cách không hút thuốc hoặc bỏ thuốc ngay sau khi bắt đầu. Thiệt hại cho phổi không thể đảo ngược, vì vậy điều trị tập trung vào kiểm soát triệu chứng và giảm thiểu thiệt hại thêm.

Các triệu chứng

Nhìn chung, các triệu chứng của COPD không xuất hiện cho đến khi đã xảy ra tổn thương phổi và nó thường tồi tệ hơn theo thời gian. Những người bị COPD cũng có khả năng trải nghiệm đợt kịch phát, trong đó các triệu chứng đột nhiên tồi tệ hơn. Ngoai ra, dấu hiệu và triệu chứng của bệnh COPD có thể khác nhau, tùy thuộc vào bệnh phổi nổi bật nhất. Nó cũng có thể có nhiều trong số các triệu chứng này cùng một lúc.

Giãn phế nang

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khí thũng bao gồm:

  • Khó thở, đặc biệt là trong các hoạt động thể chất.
  • Thở khò khè.
  • Tức ngực.

Viêm phế quản mãn tính

Viêm phế quản mãn tính xảy ra chủ yếu ở người hút thuốc. Định nghĩa là ho ít nhất ba tháng một năm cho hai năm liên tiếp. Những người tiếp tục hút thuốc lá có thể tiếp tục phát triển khí phế thũng. Nhưng trong những người bỏ thuốc lá, ho có thể hết trong một vài ngày hoặc vài tuần.

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản mãn tính bao gồm:

  • Có đờm ở họng vào buổi sáng, đặc biệt là nếu hút thuốc.
  • Ho mãn tính và đờm vàng.
  • Khó thở ở các giai đoạn sau này.
  • Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp.

Hen phế quản

Hen phế quản mãn tính thường là viêm phế quản mãn tính kết hợp với bệnh suyễn (co thắt phế quản). Hen có thể xảy ra khi bị viêm nhiễm, chất tiết ra kích thích cơ trơn ở đường hô hấp. Các triệu chứng tương tự như của viêm phế quản mãn. Nhưng cũng có thể có thở khò khè gián đoạn hoặc thậm chí hàng ngày.

Nguyên nhân

Chức năng phổi

Không khí đi xuống khí quản và vào phổi thông qua hai ống lớn (phế quản). Bên trong phổi, những ống phân chia nhiều lần như các nhánh của cây vào nhiều ống nhỏ hơn (bronchioles) mà kết thúc bằng cụm túi khí nhỏ (phế nang). Các phế nang có thành rất mỏng, đầy đủ các mạch máu nhỏ (mao mạch). Ôxy trong không khí hít đi vào các mạch máu và đi vào dòng máu. Đồng thời, carbon dioxide – một sản phẩm chất thải của sự trao đổi chất được lấy ra.

Động tác thở của phổi dựa vào tính đàn hồi tự nhiên của các ống phế quản và túi khí. Khi bị tổn thương, nó bị mất tính đàn hồi và một phần sẹp lại khi thở ra.

Nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thông khí

COPD chủ yếu đề cập đến tắc nghẽn trong phổi từ hai vấn đề phổi mãn tính. Nhiều người bị COPD có cả hai.

Bệnh giãn phế nang. Điều này có thể phá hủy một số thành và sợi đàn hồi đường dẫn khí và phế nang, đường hô hấp sẹp nhỏ khi thở ra, làm suy yếu luồng không khí ra của phổi.

Viêm phế quản mãn tính.

Đặc trưng là ho liên tục, gây viêm và thu hẹp ống phế quản. Viêm phế quản mãn tính cũng làm tăng sản xuất chất nhờn, hơn nữa có thể thu hẹp và chặn ống phế quản.

Hen phế quản đề cập đến viêm phế quản mãn tính kèm theo các cơn co thắt của sợi cơ trong lớp màng của đường hô hấp (co thắt phế quản). Hen phế quản mãn tính đôi khi được phân loại là COPD.

Khói thuốc lá và các chất kích thích.

Trong hầu hết các trường hợp, những thiệt hại phổi dẫn đến COPD là do hút thuốc lá dài hạn. Tuy nhiên, chất kích thích khác có thể gây COPD. Bao gồm cả khói xì gà, khói thuốc, khói ống, ô nhiễm không khí và khói nghề nghiệp nhất định. Trào ngược dạ dày (GERD), trong đó xảy ra khi axit dạ dày vào thực quản có thể làm COPD nặng thêm.

Trong trường hợp hiếm hoi, COPD là kết quả từ một rối loạn di truyền gây do protein gọi là alpha- 1 antitrypsin ở mức thấp.

Yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ đối với COPD bao gồm:

  • Tiếp xúc với khói thuốc lá. Các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với COPD là hút thuốc lá dài hạn. Hút thuốc nhiều năm thêm nguy cơ càng lớn. Các triệu chứng của COPD thường xuất hiện khoảng 10 năm sau khi bắt đầu hút thuốc. Hút thuốc ống, hút thuốc xì gà và những người tiếp xúc với số lượng lớn khói thuốc cũng có nguy cơ.
  • Nghề nghiệp tiếp xúc với bụi và hóa chất. Tiếp xúc với khói hoá chất, hơi và bụi lâu dài có thể gây kích ứng và làm viêm phổi.
  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD). GERD có thể làm cho COPD nặng hơn và thậm chí có thể gây ra nó ở một số người.
  • Tuổi. COPD phát triển chậm hơn. Do đó hầu hết mọi người ít nhất 40 tuổi khi các triệu chứng bắt đầu.
  • Di truyền học. Một rối loạn di truyền hiếm là nguồn gốc của một số trường hợp COPD. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ yếu tố di truyền khác cũng có thể làm cho một số người hút thuốc lá dễ bị bệnh.

Các biến chứng

Nhiễm trùng đường hô hấp. Khi đã COPD, sẽ dễ bị cảm lạnh thường xuyên, bệnh cúm hoặc viêm phổi. Cộng thêm vào, bất kỳ nhiễm trùng đường hô hấp có thể làm cho thở khó khăn hơn nhiều và tổn thương mô phổi thêm không thể đảo ngược. Nói chuyện với bác sĩ về mũi chích ngừa cúm hàng năm và vắc xin phế cầu khuẩn thường xuyên.

Tăng áp động mạch phổi. COPD có thể gây ra tăng áp trong động mạch đưa máu tới phổi.

Vấn đề về tim. Vì những lý do không hoàn toàn hiểu, COPD làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm đau tim.

Ung thư phổi. Người hút thuốc với viêm phế quản mãn tính có nguy cơ cao mắc ung thư phổi hơn so với người hút thuốc không có viêm phế quản mãn tính.

Trầm cảm. Khó thở có thể hạn chế hoạt động mà họ thích. Và có thể rất khó để đối phó với một căn bệnh và không chữa được. Nói chuyện với bác sĩ nếu cảm thấy buồn hay bất lực hoặc nghĩ rằng có thể trầm cảm.

Các xét nghiệm và chẩn đoán

Nếu có triệu chứng của bệnh COPD và lịch sử tiếp xúc với chất kích thích phổi, đặc biệt là khói thuốc lá, bác sĩ có thể khuyên nên các xét nghiệm này:

Xét nghiệm chức năng phổi (đo phế dung – spirometry). Spirometry là thử nghiệm chức năng phổi phổ biến nhất. Trong thử nghiệm này, sẽ được yêu cầu thổi vào một ống kết nối với phế dung kế. Spirometry có thể phát hiện COPD, ngay cả trước khi có các triệu chứng của bệnh. Nó cũng có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và theo dõi điều trị.

X quang ngực. X quang có thể hiển thị khí phế thũng. Một trong những nguyên nhân chính của COPD. X quang cũng có thể loại trừ vấn đề về phổi khác hoặc suy tim.

Khí máu động mạch. Xét nghiệm máu này cho biết phổi đưa oxy vào máu và loại bỏ carbon dioxide như thế nào.

Kiểm tra đờm. Phân tích các tế bào trong đờm có thể giúp xác định nguyên nhân của các vấn đề phổi và giúp loại trừ bệnh ung thư phổi.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan). CT scan là một kỹ thuật X ray tạo ra nhiều hình ảnh chi tiết của các cơ quan nội tạng hơn so với X quang quy ước. CT scan phổi có thể giúp phát hiện bệnh khí phế thũng và giúp xác định xem có thể chỉ định phẫu thuật khi có COPD.

Phương pháp điều trị và thuốc

Không có cách chữa đặc hiệu bệnh COPD, và không thể hồi phục những tổn thương phổi. Nhưng phương pháp điều trị COPD có thể kiểm soát triệu chứng, giảm nguy cơ biến chứng và đợt kịch phát, và cải thiện khả năng hoạt động trong cuộc sống.

Ngừng hút thuốc lá

Bước quan trọng nhất trong bất kỳ kế hoạch điều trị cho người COPD hút thuốc lá là dừng hút thuốc. Đó là cách duy nhất để giữ cho COPD không trở nặng. Mà cuối cùng có thể dẫn đến mất khả năng thở. Tuy nhiên, bỏ hút thuốc không bao giờ dễ dàng. Và nhiệm vụ này có thể có vẻ đặc biệt khó khăn nếu đã cố gắng bỏ thuốc lá trước đây. Nói chuyện với bác sĩ về các sản phẩm có thể giúp thay thế nicotin và thuốc, cũng như làm thế nào có thể xử lý tái phát.

Thuốc men

Các bác sĩ sử dụng một vài nhóm thuốc cơ bản để điều trị các triệu chứng và biến chứng của COPD.

Thuốc giãn phế quản. Các loại thuốc này thường trong ống – giúp thư giãn cơ đường thở. Điều này có thể giúp giảm ho và khó thở và làm cho thở dễ dàng hơn. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Có thể cần thuốc giãn phế quản ngắn trước khi hoạt động, thuốc dãn phế quản tác dụng dài sử dụng hàng ngày, hoặc cả hai.

Hít steroid. Thuốc hít corticosteroid có thể làm giảm viêm đường thông khí và giúp thở tốt hơn. Nhưng sử dụng các loại thuốc này kéo dài có thể làm yếu xương và làm tăng nguy cơ cao huyết áp, đục thủy tinh thể và tiểu đường. Nó thường dành riêng cho những người bị COPD trung bình hoặc nặng.

Thuốc kháng sinh. Nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phế quản cấp tính. Viêm phổi và cúm có thể làm nặng thêm các triệu chứng COPD. Kháng sinh có thể giúp chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn, nhưng chỉ được đề nghị khi cần thiết.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là một lựa chọn cho một số người với một số hình thức của bệnh khí thũng nặng người không đáp ứng với thuốc:

Giảm khối lượng phổi. Trong phẫu thuật này, bác sĩ phẫu thuật loại bỏ phần mô phổi bị hỏng. Điều này tạo ra thêm không gian trong khoang ngực để cho mô phổi còn lại. Và cơ hoành thực hiện các công việc hiệu quả hơn. Phẫu thuật này có một số rủi ro và kết quả lâu dài có thể là không tốt hơn so với các cách tiếp cận không phẫu thuật.

Ghép phổi. Cấy ghép phổi có thể là một lựa chọn cho những người nhất định với bệnh khí phế thũng nặng. Những người đáp ứng tiêu chí cụ thể. Cấy ghép có thể cải thiện khả năng thở. Nhưng nó không để kéo dài cuộc sống và có thể phải chờ một thời gian dài để nhận được cơ quan hiến tặng. Vì vậy, các quyết định ghép phổi là phức tạp.

Các liệu pháp

Các bác sĩ thường sử dụng các liệu pháp bổ sung cho những người COPD trung bình hoặc nặng:

Ôxy liệu pháp.

Nếu không đủ oxy trong máu có thể cần oxy bổ sung. Có rất nhiều thiết bị để cung cấp ôxy cho phổi, bao gồm cả đơn vị xách tay có thể mang theo bên mình để chạy việc vặt. Một số người bị COPD chỉ sử dụng oxy trong quá trình hoạt động hoặc trong khi ngủ.

Những người khác sử dụng oxy tất cả các thời gian. Ôxy liệu pháp có thể cải thiện chức năng tim, tập thể dục, trầm cảm, tinh thần và chất lượng cuộc sống. Ở một số người, nó cũng có thể kéo dài đời sống. Nói chuyện với bác sĩ về nhu cầu và lựa chọn.

Chương trình phục hồi chức năng phổi.

Phục hồi chức năng phổi toàn diện có thể giảm độ dài nằm viện, tăng khả năng tham gia hoạt động hàng ngày và cải thiện chất lượng sống. Các chương trình này thường kết hợp giáo dục, tập thể dục, tư vấn dinh dưỡng.

Nếu đang có một chương trình, có thể làm việc với một loạt các chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Bao gồm vật lý trị liệu, trị liệu hô hấp, các chuyên gia tập thể dục và chuyên gia dinh dưỡng. Các chuyên gia có thể thay đổi chương trình phục hồi chức năng để đáp ứng nhu cầu.

Quản lý đợt kịch phát

Ngay cả với điều trị liên tục, có thể gặp triệu chứng đột nhiên tồi tệ hơn. Điều này được gọi là đợt cấp tính, và nó có thể gây suy phổi nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh trở nặng có thể được gây ra bởi nhiễm trùng đường hô hấp hoặc thay đổi về nhiệt độ hay ô nhiễm không khí. Dù nguyên nhân nào, điều quan trọng là tìm kiếm nhanh trợ giúp y tế nếu ho, thay đổi trong chất nhờn hoặc nếu thở khó khăn hơn.

Khi đợt kịch phát xảy ra, có thể cần thêm thuốc, oxy bổ sung hoặc điều trị trong bệnh viện. Khi các triệu chứng cải thiện, sẽ có biện pháp để ngăn chặn đợt kịch phát trong tương lai. Điều này có thể bao gồm bỏ hút thuốc. Tránh gây ô nhiễm trong nhà và ngoài trời, tập thể dục nhiều càng tốt, và điều trị GERD.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Nếu COPD, có thể thực hiện các bước để cảm thấy tốt hơn và làm chậm sự tổn thương cho phổi:

Đường hô hấp thông thoáng. Trong COPD, chất nhờn có xu hướng tăng tiết và bám vào đường thông khí th và có thể khó thở. Kiểm soát ho, uống thật nhiều nước và sử dụng máy tạo độ ẩm có thể giúp đỡ.

Tập thể dục thường xuyên.

Có thể có vẻ khó thực hiện khi có khó thở. Nhưng thường xuyên tập thể dục có thể cải thiện tổng thể sức mạnh và sự dẻo dai và tăng cường cơ hô hấp.

Ăn các loại thực phẩm lành mạnh. Một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp duy trì sức mạnh. Nếu đang thiếu cân. Bác sĩ có thể khuyên nên bổ sung dinh dưỡng. Nếu đang thừa cân, giảm cân đáng kể có thể giúp thở, đặc biệt là trong thời kỳ gắng sức. .

Tránh hút thuốc.

Ngoài việc bỏ hút thuốc, điều quan trọng là tránh những nơi mà những người khác hút thuốc. Khói thuốc có thể góp phần tổn thương phổi thêm.

Chú ý đến ợ nóng. Thường xuyên ợ nóng có thể chỉ ra bệnh trào ngược dạ dày (GERD). Một vấn đề trong đó acid dạ dày hoặc thỉnh thoảng mật chảy trở lại vào ống thực quản. Điều này thường xuyên có thể làm nặng thêm bệnh COPD. Nhưng điều trị GERD có thể giúp đỡ. Nói chuyện với bác sĩ nếu có ợ nóng thường xuyên.

Đi khám bác sĩ thường xuyên. Lên lịch hẹn, ngay cả khi đang cảm thấy tốt. Điều quan trọng là theo dõi chức năng phổi đều đặn.

Đối phó và hỗ trợ

Sống với COPD có thể khó khăn, đặc biệt là khi nó trở nên khó thở nhiều hơn và khó khăn hơn. Có thể phải từ bỏ các hoạt động trước đây rất thích. Gia đình và người thân có thể gặp phải thay đổi quan trọng và thách thức trong một nỗ lực để giúp đỡ. Cũng có thể thấy mình phải đối mặt với một số câu hỏi khó. Chẳng hạn như sống bao lâu và những gì sẽ làm gì nếu không còn có thể chăm sóc bản thân mình.

Có thể giúp để chia sẻ nỗi sợ hãi và cảm xúc với gia đình, người thân và bác sĩ. Cũng có thể xem xét tham gia một nhóm hỗ trợ những người bị COPD. Và có thể hưởng lợi từ tư vấn nếu cảm thấy chán nản hoặc quá tải.

Phòng chống

Nếu là người hút thuốc lâu năm, các báo cáo này không đơn giản có thể có vẻ đơn giản như vậy, đặc biệt là nếu đã cố gắng bỏ thuốc một lần, hai lần hoặc nhiều lần trước. Nhưng quan trọng là tìm một chương trình cai nghiện thuốc lá có thể giúp bỏ thói quen. Đó là cơ hội tốt nhất để ngăn ngừa tổn thương phổi.

Nghề nghiệp tiếp xúc với khói hoá chất và bụi là một yếu tố nguy cơ COPD. Nếu làm việc với các loại chất kích thích phổi, nói chuyện với người giám sát về những cách tốt nhất để bảo vệ mình, chẳng hạn như đeo khẩu trang.

Nguồn: dieutri.vn

【#2】Những Thể Loại Anime Phổ Biến Được Người Xem Yêu Thích Nhất (P.1)

Nếu bạn yêu thích và thường xuyên xem anime, dù ít hay nhiều cũng sẽ biết mỗi show đều có thể loại chính làm trung tâm, và thường đan xen yếu tố từ vài thể loại cùng lúc. Các thể loại của anime cũng rất rất nhiều – kể ra sẽ có nào hành động, tình cảm, kinh dị…

Vì vậy, để nắm bắt được toàn bộ những thể loại của anime (con số bất tận) không hề dễ dàng đối với một người mới, khiến cho việc tìm một anime hợp ý xem cho tùy tâm trạng, cảm hứng và sở thích còn khó hơn nữa. Do đó, danh sách những thể loại anime phổ biến với đầy đủ định nghĩa cơ bản sau đây sẽ rất hữu ích cho việc này:

1. Action/Hành động

Anime thể loại hành động thường bao gồm những pha hành động căng thẳng cấp độ cao, đánh đấm chém giết từ phạm vi nhỏ đến lớn đủ cả. Nó đủ để khiến bạn nhấp nhổm không yên, kích thích cao độ như chính bản thân mình cũng đang ở trong phim và không thể yên chân yên tay muốn làm vài cú đấm. Những cảnh chiến đấu được xử lý với hình ảnh mô cùng mượt mà, kèm theo những yếu tố tiếp cận người xem sát sao làm cho nồng độ adrenaline tăng vọt đầy phấn khích.

Ví dụ: Fullmetal Alchemist: Brotherhood, Kill la Kill, Attack on Titan

2. Adventure/Phiêu lưu

Cái tên của thể loại cũng đã nói lên nội dung của mình với việc ngao du khắp nơi và đảm nhận những chuyến phiêu lưu đến một nơi cụ thể hoặc vòng quanh thế giới, đôi khi còn nhảy sang cả một thế giới hoặc không gian đa chiều khác. Nhân vật chính sẽ không bao giờ ở yên một chỗ mà luôn di chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau với một mục tiêu xác định như: truy tìm kho báu, thám hiểm vùng đất mới, tiêu diệt một kẻ thủ ác hoặc giải cứu thế giới v.v. Thể loại này khá rộng và linh động đủ để kéo dài ra nhiều tập hoặc kết hợp với nhiều thể loại anime khác.

Ví dụ: One Piece, Fairy Tail, Hunter X Hunter

3. Comedy/Hài

Phim hài thì tất nhiên được làm ra để gây cười. Nếu không thể gây cười hoặc ít ra cũng phải làm người ta cười khúc khích thì phim thất bại luôn. Nhưng đồng thời, khiếu hài hước cũng còn tùy thuộc vào tính cách của mỗi người. Thể loại hài sẽ có những cảnh buồn cười, lời thoại kiểu ngu ngốc, hài hước hay thậm chí cả hành động gây cười nữa.

Ví dụ: Gintama, Nichijou, Haven’t You Heard? I’m Sakamoto

Ví dụ: Hataraku Maou-Sama, InuYasha, Chrono Crusade

5. Romance/Tình cảm

Kích thích cảm xúc và lấy nước mắt của khán giả không gì giỏi bằng phim tình cảm. Anime tình cảm có xu hướng cho người xem cảm nhận y như chính nhân vật trong phim, dù chỉ là một chút cảm giác nho nhỏ hay ào ào cảm xúc, mục tiêu chính là liên kết và chạm đến tâm hồn của người xem. Nếu anime đó thành công, đó chắc chắn là một anime khiến người ta rơi nước mắt.

Ví dụ: Anohana: The Flower We Saw That Day, Clannad, You Lie in April

6. Ecchi

Từ “ecchi” có nguồn gốc từ âm “H” trong từ “henta”, có nghĩa “biến thái” trong tiếng Nhật. Dù vậy, thể loại này cũng chỉ thường được chấp nhận như một hạng mục có những tình huống ám chỉ những hành động mờ ám và nhiều cảnh nóng nhưng ở mức nhẹ đủ để phần đông khán giả có thể xem được. Các anime ecchi đang phát triển kinh khủng khi mà càng lúc càng nhiều tựa phim mới được ra mắt mỗi mùa và trở thành xu hướng được yêu thích. Thường thường, ecchi cũng sẽ bắt cặp với yếu tố hài bởi vì đây là một cặp bài trùng tuyệt vời hỗ trợ lẫn nhau để giúp cho bộ phim không vượt qua ranh giới và chìm sâu vào trong những yếu tố bậy bạ hơn nữa.

Ví dụ: High School DxD, To Love-Ru, Prison School

7. Fantasy/Giả tưởng

Anime dòng này chủ yếu đối mặt với thế giới giả tưởng và những sự kiện/địa điểm siêu thực. Phần lớn thời gian bối cảnh sẽ được đặt ở thế giới ma thuật nơi các nhân vật sẽ bắt đầu một chuyến phiêu lưu hoặc đôi khi được triệu hồi đến từ thế giới thực. Ma thuật sẽ là thành phần chính trong thể loại này, cùng vô vàn những yếu tố huyền bí khác phục vụ như những khuôn khối để xây dựng nên câu truyện. Khi xem một anime với không khí và bối cảnh hết sức rực rỡ và mộng ảo khiến cho người xem đắm chìm và mê hoặc, người ta sẽ biết ngay đây chính là anime giả tưởng.

Ví dụ: No Game No Life, Nanatsu no Taizai, Akame ga Kill!

【#3】Ý Nghĩa Những Từ Thô Tục Trong Việt Ngữ.

Nguyễn Xuân Quang

Những từ mà chúng ta ngày nay cho là “thô tục”, đối với tổ tiên ta chúng mang đầy ý nghĩa về triết lý, vũ trụ quan và nhân sinh quan, nói một cách khác những từ này mang ý nghĩa của Dịch lý.

Vì đây là một bài khảo cứu về ngôn ngữ và Dịch học, nên tác giả xin phép viết các từ thô tục này “nguyên con” (nguyên chữ). Xin các nhà đạo đức tạm gác cái bầu đạo đức qua một bên khi đọc loạt bài này kẻo không sẽ nguy hại tới sức khỏe (đây là lời khuyên của một thầy thuốc).

NHỮNG TỪ CHỈ BỘ PHẬN SINH DỤC NỮ

Trước hết xin nói về những từ chỉ bộ phận sinh dục phái nữ vì xã hội loài người bắt đầu từ mẫu hệ và hư vô trung tính chuyển qua vũ trụ âm trước. Việt ngữ có những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ như nường, lồn, dánh, ke, ghe, nốc, dốc, đốc v. v…

NƯỜNG

Nường là tiếng cổ Việt chỉ bộ phận sinh dục nữ thấy rõ qua từ kép “nõ nường”. Nõ là nọc là cọc là cặc (xem dưới). Nường là nương, là nang có nghĩa là cái bao, cái túi, cái bọc. Nường là nòng, nõ là nọc. Nõ nường là nọc nòng dương âm là càn khôn. Ta cũng có từ nõn nường hàm nghĩa chỉ bộ phận sinh dục:

Ba mươi sáu cái nõn nường, Cái để đầu giường, cái gối đầu tay.

(ca dao).

Thật ra nõn nường chỉ bộ phận sinh dục gái tơ với nõnnon, trẻ, mượt mà như vải phin nõn, trắng nõn trắng nà. Từ nõn nà với nà là ná, nạ (mẹ) nàng, nường. Nõn nà là nường non, gái tơ, cái nường trắng nõn, trắng nà. Nõn nà là nàng đẹp tương đương với mị nương chính là Mã Lai-Java ngữ nona, nàng.

LỒN

Lồn là lồng, lòng, nòng, nàng, nường, nang có nghĩa là cái bao cái túi, cái bọc.

Cũng xin nói thêm ở đây là vì có biến âm d=l nên ta có từ nói lái đôn lò.

GHE

Ghe chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

Khôn thì ăn cháo, ăn chè,

Dại thì ăn đếch, ăn đác, ăn ghe, ăn đồ.

(ca dao).

Xin bước ra ngoài lề bài viết để kể một câu chuyện lúc tôi đi tuần du hải dương (sea cruise). Trong một buổi gặp mặt thuyền trưởng, một du khách hỏi vị thuyền trưởng là tại sao ship có giống cái và nói là she. Vị thuyền trưởng trả lời là các người đi biển coi con tầu, chiếc thuyền như một mỹ nhân, một người yêu, họ sống chết theo con tầu, chiếc thuyền. Tôi có nói nhỏ với vị thuyền trưởng là trong Việt ngữ ghe ship có nghĩa là bộ phận sinh dục nữ. Ông ta há hốc miệng. Bằng chứng là Ainu ngữ của thổ dân ở Nhật có từ chip là ghe thuyền cũng có nghĩa lóng là bộ phận sinh dục nữ (xem dưới).

NỐC, DỐC, ĐỐC

Nốc là cổ ngữ Việt chỉ thuyền, ghe. Ngày nay chỉ thuyền nhỏ, còn dùng ở miền bắc Trung Việt:

Ăn thì cúi chốc, kéo nốc thì than.

(Tục ngữ).

Ăn thì cắm đầu xuống ăn, còn kéo thuyền thì than.

Hay

Một trăm chiếc nốc chèo xuôi,

Không có chiếc mô chèo ngược, để tôi gởi lời viếng thăm.

(Hát đò đưa Nghệ Tĩnh).

Hay

Đêm khuya thắp ngọn đèn chai,

Quen o nốc đáy, ăn hoài cá tươi.

(ca dao).

Cũng nên biết nốc ở dưới nước nên liên hệ tới nước. Nốc còn có nghĩa là uống như nốc nước, nốc rượu. Nốc biến âm với nác, nước, núc. Nguyên thủy nốc cũng làm từ một thân cây khoét rỗng. Nốc liên hệ với Anh ngữ nog (cái chốt bằng khúc cây) log (thân cây). Nốc là ghe cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục nữ. Nốc liên hệ với An ngữ nook (chỗ lõm, “xó” nhà, chỗ lõm dùng làm chỗ ngồi ăn gần bếp). Theo n=l, nốc = lốc, lốc cũng chỉ bộ phận sinh dục như thấy qua câu ca dao:

Một nghìn ghính ốc đổ vào lồn cô.

Thật ra phải viết là ” cô lô cô nốc” mới đúng. Từ hiện kim lốc là dạng nam hóa của nốc (giống như của ) vô nghĩa. Như thế nguyên thủy nốc là thuyền độc mộc. Cổ ngữ Việt cũng có từ dốc, đốc chỉ thuyền. Trong Từ Điển Việt Bồ La có từ dốc chỉ cơ quan sinh dục đàn bà. Theo n = d như này = đây, ta có nốc = dốc, đốc. Đốc cũng chỉ cơ quan sinh dục đàn bà như thấy qua từ mồng đốc chỉ hạt tình (clitoris) (1). Mồng đốc là cái mồng thịt ở cái đốc, cái nốc phái nữ.

Như thế ta thấy một nhóm chỉ bộ phận sinh dục nữ qua các từ có nghĩa là ghe, nốc liên lạc với nước mang tính thái âm, thuần âm. Ngay cả từ đò đôi khi cũng được dùng để chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu ca dao:

Khi xưa anh ở cùng đò,

Bây giờ đò rách anh mò thuyền nguyên.

Từ đò gần âm với đồ. Từ đồ có nghĩa là ông đồ nho và cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục như thấy qua câu thơ của một nhà thơ cổ chế riễu hai ông nhà nho:

Hai đứa tranh nhau một cái đồ!

Đò biến âm với đỏ. Đỏ cũng có một nghĩa là con gái, bộ phận sinh dục nữ như thấy trong câu hát:

Thằng cu vỗ chài, Bắt trai bỏ giỏ. Đi xem đánh cá…

Cái đỏ đối với thằng cu, “đỏ” đối với “cu”.

Đò cũng biến âm với đó, dụng cụ bắt cá có hình túi cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ như thấy qua câu tục ngữ:

Đó rách ngáng chỗ.

Ý nói các bà vợ có ” đó đã rách ” nên nằm ngáng chỗ khiến các ông chồng không thể mò được “thuyền nguyên”. Cái hay nữa là “đó” cũng có nghĩa là “ấy”. Cái đó là cái ấy.

Điều rất thú vị là không những các từ cổ Việt chỉ bộ phận sinh dục nữ còn có nghĩa là ghe, nốc mà trong ngôn ngữ của người Ainu (Hà Di), thổ dân sống ở Nhật Bản có từ chỉ bộ phận sinh dục nữ cũng có nghĩa là ghe, nốc. Ainu ngữ chip chỉ ghe thuyền. Ta thấy rất rõ chip liên hệ với Anh ngữ ship (ghe thuyền, theo c=s). Ngoài ra Ainu ngữ chip cũng dùng như một tiếng lóng chỉ âm đạo:chip, a slang word for the vagina (Rev. John Batchelor, Aini-English-Japanese Dictionary, Tokyo, 1905). Người cổ Việt đã gặp người Ainu “trong phòng the” cách đây hàng mấy ngàn năm. Nên biết là cái nốc, cái độc mộc có thể đi khắp bốn biển sang tới tận Madagascar (ngày nay thuyền độc mộc còn dùng nhiều ở đảo này, ngôn ngữ Magdagascar liên hệ với tiếng Mã-Nam Dương và Nam Á) thì thuyền độc mộc hay cái “nốc” của phái nữ cổ Việt sang tới đất Nhật Bản cũng là chuyện không có gì đáng ngạc nhiên cả.

Dĩ nhiên, ngoài ra còn có những tiếng lóng chỉ bộ phận sinh dục nữ. Chỉ xin nói tới một từ phổ thông nhất là từ lá đa.

LÁ ĐA

Lá đa chỉ bộ phận sinh dục nữ thấy qua câu ca dao:

Sự đời như cái lá đa,

Đen như mõm chó, chém cha sự đời.

Như đã giải thích ở chương Giống Đực Giống Cái trong Tiếng Việt Huyền Diệu, miền Bắc gọi là cây đa trong khi Trung Nam gọi là cây da. Từ da của Trung Nam theo duy âm, nòng có một nghĩa là cái túi cái bao, cái bọc thân người như da người, da trời. Thái ngữ nang là da. Với nghĩa là túi, bọc, nang nên lá đa là lá nường, là lá nàng, lá nòng, là lồng, lồn.

Về ngôn ngữ học, lá đa theo duy dương, nọc có nghĩa là lửa, mặt trời, đỏ.

Như thế lá đa theo duy dương là lá trời, lá đỏ (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Như trên ta đã thấy đỏ cũng chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ như “con đỏ ẵm em”. Lá đỏ chỉ bộ phận sinh dục nữ vì thế lá vông cũng dùng chỉ bộ phận sinh dục nữ vì vông biến âm với vang có nghĩa là đỏ. Đỏ biến âm với đẻ, Phạn ngữ ja là đẻ cùng âm với Việt ngữ da, đa. Lá đa, lá vông có thể hiểu là “lá đỏ”, “lá đẻ”. Lá vông chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ thấy rõ qua tục mai táng của Việt Nam:

Cha gậy tre, mẹ gây vông.

Khi cha chết con trai chống gậy tre. Như đẵ biết tre là cây “que”, loài thảo mộc thẳng như cái que không có cành nhánh lớn. Que biểu tượng cho bộ phận sinh dục nam, phái nam vì thế mà khi cha chết con trai phải chống gậy tre là vậy. Trong khi đó lá vông là lá đỏ chỉ bộ phận sinh dục nữ, phái nữ nên khi mẹ chết con trai phải chống gậy vông.

Ngoài ra về hình dạng lỗ sinh dục phái nữ cũng giống lá đa. Hình lá đa chỉ lỗ sinh dục phái nữ còn thấy rất rõ trong gốm cổ Moche của Peru (Gốm Tình Dục Peru Cổ).

Gốm diễn tả bộ giống phái nữ làm theo cơ thể học, người nữ hình Mẹ Đời ngồi ở tư thế sinh con, hai tay giơ lên phía đầu, ở trong Trứng Vũ Trụ (ở giữa), hình nòng O (bên trái) và hình lá đa (bên phải), Bảo Tàng Viện Larco (ảnh của tác giả).

Lá đa, lá vông, lá mơ đều có hình dạng giống nhau vì thế “hiện thực” hơn nữa, lá mơ lông cũng dùng chỉ bộ phận sinh dục nữ.

Hơn nữa tổ tiên ta chọn lá đa, lá da và từ lá đa, lá da được dùng phổ thông hơn các thứ lá khác vì cây đa, cây da là cây thờ, cây linh thiêng, Cây Đời (Tree of Life), Cây Vũ Trụ (Cosmic Tree) sinh ra vũ trụ muôn loài. Người đàn bà đầu tiên của loài người hay Mẹ Đời của truyền thuyết Mường Việt cổ là Dạ Dần sinh ra từ một cây si, cùng họ với cây đa (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Cái lá đa của phụ nữ Việt là một thứ lá “thiêng liêng” vì thế tục thờ “lá đa” nói riêng và thờ nõ nường, thờ dâm thần của người cổ Việt theo mẫu hệ là chuyện dĩ nhiên.

THÌ LA, THÌ LẨY, THÈ LE, TÈ LE

Xin nói tới một từ chỉ bộ phận sinh dục nữ rất bí hiểm không một ai biết nghĩa. Ta có bài đồng dao nói về con gái:

Con gái bẩy nghề, Ngồi lê là một, Dựa cột là hai, Kêu ca là bốn, Trốn việc là năm, Hay nằm là sáu, Láu táu là bẩy.

Ông đồ nào là tác giả làm bài đồng dao này cho con nít hát quả thật là một ông “đồ thâm” nho, một ông đồ “nho nặng” (nhọ), đồ này rất “đen” và rất “nhọ”. Cũng nên biết là bài đồng dao này rất phổ biến ở miền Bắc vì thế không phải chỉ có Trung Nam có liên hệ với Nam Đảo như Mã- Phi Luật Tân mà miền Bắc cũng có liên hệ.

NU NA NU NỐNG

Ta cũng thường nghe trẻ em hát bài đồng dao:

Cái bống nằm trong, Con ong nằm ngoài. . .

Như đã giải nghĩa ở chương Dịch Học trong Tiếng Việt Huyền Diệu, na là một tiếng cổ Việt có nghĩa là (ná, nạ là mẹ), nàng, nang, nường như nõn nà = nõn nường (cái nà, cái nường trắng nõn). Cổ Việt nống là cái nọc để chống, để nâng vật gì lên. Na và nống là nường nõ, nòng nọc. Na là nà, là nàng, là nường là nòng là dòng là nước nên đi với câu hát thứ nhì có con cá bống, còn nống là cọc là nọc nên đi với câu thứ ba có con ong là loài có nọc (“ong non ngứa nọc”). Hai câu sau giải thích nghĩa của hai từ cổ ‘na” và nống”. Còn từ “nu” nghĩa là gì? Nu biến âm với neo, néo, đeo, đéo với đu, đụ. Nu na nu nống hiển nhiên là “đu na đu nống” là làm tình. Ông đồ nào làm ra bài đồng dao này cũng là loại đồ thâm.

NHỮNG TỪ CHỈ BỘ PHẬN SINH DỤC NAM

Việt ngữ có những từ chỉ bộ phận sinh dục nam như nõ, lõ, ke, que, buồi, cặc, chông, chim, cò, cu v. v…

Nhìn chung những từ chỉ bộ phận sinh dục nam có nghĩa là “vật nhọn” như nọc, cọc, que, roi, dùi…

Tiếng cổ Việt nõ chỉ bộ phận sinh dục nam như nõ nường (nọc nòng). Nõ là cây cọc, nọc như đóng cọc mít cho mau chín gọi là đóng nõ mít. Nõ nam hóa thành lõ. Trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ “lõ”: ‘làm dương vật cương lên như khi con vật giao cấu. Blỏ cùng một nghĩa’ và có từ “lô”, “con lô”: ‘cơ quan sinh dục của đàn ông’. Hiển nhiên lõ, lô là biến âm của nõ. Lõ trong tiếng Việt hiện kim chỉ vật gì đâm ra như cọc nhọn ví dụ mũi lõ, cặc lõ hay lõ cặc. Có phương ngữ nói là cặc lỏ (dấu hỏi). Theo l=n, lỏ = nỏ, vật bắn mũi tên (một thứ nọc, cọc nhọn). Thời cổ con người dùng cây nõ, cây cọc nhọn đâm thú vật mải về sau mới phát minh ra cây nỏ, cây ná bắn mũi tên. Ta thấy cây nõ đẻ ra cân nỏ, cây ná.

Ở đây ta thấy lõ (dấu ngã) và lỏ (dấu hỏi) theo hai cách nói và viết với hỏi ngã khác nhau của hai phương ngữ khác nhau đều đúng cả, chỉ có từ này cổ hơn từ khác mà thôi. Vì thế trong Việt ngữ vùng này nói theo âm dấu hỏi vùng kia nói theo âm dấu ngã chưa hẳn là ai đúng ai sai. Chúng ta phải chờ cho tới khi có một hàn lâm viện Việt Nam quyết định chọn viết theo dấu nào để dùng trong pháp ngữ Việt thì khi đó ta đem dùng trong các viết theo học viện (academic). Giả dụ các ông học viện sĩ (hàn lâm viện sĩ, viện sĩ) hỏi ý kiến tôi chọn cách viết theo dấu ngã hay theo dấu hỏi, thì tôi chọn viết theo lõ (dấu ngã) dựa vào các lý lẽ sau đây:

./ gốc nõ (cây cọc) cổ hơn nỏ (vật bắn cọc nhọn) như đã nói ở trên cây nõ đẻ ra cây nỏ.

./ theo cách giúp trí nhớ về hỏi ngã mà chúng ta thường nghe nói tới là “(Chị) Huyền ngã nặng, hỏi sắc (thuốc) không?” thì dấu ngã (lõ) đi với dấu nặng (cặc).

./ta thường viết mũi lõ rồi thì viết cặc lõ cho nó thuận chiều với nhau.

NỌC

Heo nọc là heo đực.

CỌC

Cọc chỉ bộ phận sinh dục nam như thấy qua thơ Hồ Xuân Hương:

Quân tử có thương thì đóng cọc,

Xin đừng mân mó nhựa ra tay.

(vịnh Quả Mít).

Hay

Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ không.

(vịnh Cái Đu).

Anh ngữ cock gà sống cũng có nghĩa là bộ phận sinh dục nam, có coc – chính là cọc.

CHÔNG

Chông là cọc nhọn cũng chỉ bộ phận sinh dục nam:

. . . . . .

Thịt chó tiểu đánh tì tì,

Bao nhiêu lỗ tội tiểu thỉ cắm chông. Nam mô xứ Bắc xứ Đông, Con gái chưa chồng thì lấy tiểu tôi.

(ca dao).

Chông cùng vần với chống là que, nọc để đỡ vật gì, với trống là đực với chồng là người có chông, có chống là người trống. Trong khi đó vợ biến âm với vỏ là cái bao, cái bọc, cái túi (xem Dịch Lý).

KE, QUE

Như đã nói trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ ke chỉ bộ phận sinh dục nữ và nam. Theo duy dương, ke biến âm với kẻ (kèo nhỏ, thước kẻ), với que chỉ bộ phận sinh dục nam.

CẶC

Trung Nam gọi bộ phận sinh dục nam là cặc. Cặc là biến âm của cược, cọc như tiền đặt cọc là tiền đặt cược (Lê Ngọc Trụ, Việt Ngữ Chính Tả Tự Vị). Từ cặc liên hệ với những từ chỉ bộ phận sinh dục nam của Tây Ban Nha carajo, Latin dân dã caracium, Hy Lạp karas (pointed stake, cọc nhọn, REW. 1862) có car– là cặc; với Breton kalc’h, Cornish cal, Welsh col (sting, ngòi, nọc), Ái Nhĩ Lan colg (sword, gươm, kiếm, Pederson 1.105), giáo hội Slavic kocanu (c và u có dấu ă), Albanian kotsh (rod, stalk, que, roi, cọng cây, Berneker 536); Phạn ngữ kaprt(h) – (r có chấm ở dưới) (Walde -P. 1.348, 2.49). . .

BUỒI

Miền Bắc dùng từ buồi chỉ bộ phận sinh dục nam không dùng từ cặc. Buồi biến âm với bổ, búa (búa đây là búa có mỏ nhọn tức búa chim) cũng là vật nhọn. Buồi liên hệ với Anh ngữ bur (mũi khoan), ebur (ngà voi), spur (mấu nhọn như cựa gà, mấu nhọn ở gót giầy để thúc ngựa). Buồi biến âm thành “bòi “: trong từ Điển Việt Bồ La của Alexandre de Rhodes có từ bòi: ‘cơ quan sinh dục của đàn ông’. Buồi ngày naycũng nói trại đi thành “bòi” như “Đứa nào cười tớ nó ăn bòi”. Buồi, bòi liên hệ với Anh ngữ boy (con trai). Thằng ” boy” có bòi, có buồi. Theo biến âm b=v, bòi = vòi, vọi. Khái Hưng trong truyện Trống Mái có một nhân vật rất nổi tiếng, một biểu tượng về tình dục (sex symbol) mang đầy hùng tính, nam tính tên là Vọi. Có lẽ Khái Hưng đã chọn tên này vì nó gần cận với Vòi, Bòi. Theo biến âm b=m, buồi = muồi, muỗi. Con muỗi là con mũi có vòi nhọn như kim nhọn hút máu; buồi = mùi. Trong mười hai con giáp Mùi là con dê là con thú có sừng biểu tượng cho dương, nam tương đương với con hươu. Hán Việt dương là dê. Dương có một nghĩa là đực. Đực biến âm với đục (chisel) là vật nhọn.

Nhìn chung buồi là bổ, búa, vật nhọn liên hệ với gốc tái tạo Ấn-Âu ngữ * pes-, * pesos– (Walde-P. 2.68, Ernout-M 7520. Anh ngữ penis có gốc pen- có một nghĩa là cây bút, viết. Bút là bót, vót, viết là vót, vọt, que vót nhọn, nguyên thủy que vót nhọn dùng làm viết vạch lên đất sét, đá mềm. Pháp ngữ verge, Latin virga phát xuất từ gốc rod (roi), stalk (que, cọng cây) ta thấy rõ gốc ver-, vir– liên hệ với Việt ngữ vọt. Hòa Lan ngữ roed (penis) liên hệ với Việt ngữ roi

CHIM, CÒ, CU.

Dưới một góc cạnh, chim cò, cu có mỏ nhọn biểu tượng cho dương, bộ phận sinh dục nam. Theo biến âm ch= k như chặt = cắt, chim = kim (vật nhọn). Ta có từ ghép đồng nghĩa chim chóc. Chóc là chim. Tày-Thái ngữ chốc là chim. Với h câm chóc = cóc = cọc. Thái Lan ngữ nok là chim. Nok là nọc. Cò biến âm với cồ là đực. Đực biến âm với đục (chisel), vật nhọn. Đực là nọc như heo đực là heo nọc. Tục ngữ có câu:

Cơm no, cò đói.

Câu này cùng nghĩa với câu:

No cơm, ấm cật,

Rậm rật tối ngày.

Cu biến âm với cò, cồ. Chim cu biểu tượng cho bộ phận sinh dục nam:

Mù u, ba lá mù u,

Vợ chồng cãi lộn, con cu giải hòa.

(ca dao).

Con trai nhỏ thường gọi là thằng cu. Như thế chim, cò, cu có gốc từ vật nhọn, kim, nọc, cọc nên biểu tượng cho dương, bộ phận sinh dục nam.

Tóm lại, qua những từ chỉ bộ phận nam nữ ta thấy có những điểm quan trọng cầm lưu tâm như sau:

-Trong những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ như nường, lồn, ghe, nốc, khe, kẽ v. v. từ lồn hiện kim có gốc từ cổ ngữ nường, nòng là cái bao cái túi, cái bọc liên hệ tới Nòng (ngược với Nọc), Khôn (ngược với Càn) dùng trong vũ trụ quan, vũ trụ giáo, thờ mặt trời, Dịch học. Lồn, lồng là dạng nam hóa, hiện kim của nòng, nường (l là dạng nam hóa, hiện kim của n). Từ lồn dùng phổ thông cả ba miền Bắc Trung Nam. Còn những từ khác gọi theo “bề ngoài” như ke, ghe, nốc v. v… ít phổ thông. Ghe, nốc dùng nhiều ở Trung Nam thôi.

-Trong tất cả các từ chỉ bộ phận sinh dục nam như ke (que), buồi, cặc, chim cò đều có nghĩa là vật nhọn, nọc, cọc. Miền Bắc dùng buồi trong khi Trung nam dùng cặc. Điểm này một lần nữa ngôn ngữ cho thấy hai xã hội Bắc Nam mang màu sắc Nam Bắc phân ranh (giới) có thể một phần là do hậu quả của một thời Nam Bắc phân tranh. Từ buồi của miền Bắc có gốc là bổ, búa. Từ bổ biến âm với bố (ngược với mẹ). Điểm này ta thấy gần cận với Hán ngữ phụ (bố) biến âm với phủ (rìu, búa). Bố có bổ, có buồi; phụ có phủ. Buồi của miền Bắc gần cận văn hóa Trung Hoa. Bố Việt và phụ Trung Hoa đều có búa cả. Trong khi từ cặc của Trung Nam như đã thấy liên hệ với Phạn ngữ kaprt(h)- (r có chấm ở dưới), bộ phận sinh dục nam (nên nhớ là trong Chàm ngữ, Mã Lai ngữ có rất nhiều gốc Phạn) và gần cận với Mã Lai ngữ (bang Riau Johor) chok chỉ bộ phận sinh dục nam. Chok chính là cọc là cặc. Mã-Lai cận đại theo Hồi giáo vay mượn tiếng Ả Rập hak, zaka r (cặc). Theo h = c (hủi = cùi) hak = cak, cặc và zakar có -kar là cặc. Từ cặc của Trung Nam gần cận với văn hóa Mã Lai Đa Đảo.

-Về bộ phận sinh dục nam Bắc Trung Nam có hai từ riêng biệt buồi và cặc, trong khi từ lồn ngày nay được dùng phổ thông khắp ba miền. Điều này cho thấy mẹ Việt Nam đời đời như nhất, ảnh hưởng mẫu hệ vẫn còn duy trì kiên cố trong xã hội Việt Nam; vai trò phụ nữ trong xã hội Việt Nam vẫn không thay đổi, nói một cách khác vẫn được duy trì, tôn thờ dù ở xã hộ mẫu quyền hay phụ quyền dù ở bất cứ một thể chế chính trị nào. . . Trong khi nam phái đã chia rẽ, phân biệt Bắc Trung Nam và đi theo các xu hướng, thể chế văn hóa , chính trị khác nhau.

-Lồn hiện kim có gốc từ cổ ngữ nường, nòng là cái bao cái túi, cái bọc liên hệ tới Nòng. Mặt khác buồi và cặc tuy là hai từ khác nhau nhưng đều có nghĩa gốc là vật nhọn, nọc. Như thế những từ chỉ bộ phận sinh dục nữ, nam phổ thông hiện nay đều mang nghĩa nòng nọc (âm dương). Điểm này cho thấy Dịch lý giữ một vai trò cốt yếu trong tiếng Việt nói riêng và trong văn hóa Việt nói chung. Ta thấy rõ bai chữ cái nòng (O) và nọc (I) trong chữ viết nòng nọc vòng tròn-que có gốc từ bộ phận sinh dục nữ và nam.

Điều này giải thích cho thấy rất rõ là người cổ Việt thờ nõ nường. Khảo cổ học tìm thấy những đôi tượng đá tạc bộ phận sinh dục nam nữ (nõ nường) ở Sông Mã, tượng bộ phận sinh dục nam ở Văn Điển, trên nắp thạp Đào Thịnh có những cặp nam nữ đang làm tình… Nhiều nơi ở vùng đất tổ Việt như ở xã Khúc Lạc và Dị Hậu tỉnh Phú Thọ gần đây còn giữ tục thờ sinh thực khí. Hàng năm hai xã vào đám ngày mồng 7 và 26 tháng giêng. Đồ lễ ngoài trầu cau rượu thịt còn có 36 âm vật và dương vật (18 cặp) gọi là nõ nường, dân địa phương gọi là “nọ nường”. Làng Đông Kỵ, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh tổ chức hội xuân rước nõ nường vào ngày mồng 6 tháng giêng. Một bô lão dẫn đầu đám rước một tay cầm dương vật và một tay cầm âm vật bằng gỗ vừa đi vừa hát:

Cái sự làm sao, cái sự làm vầy,

Cái sự thế này, cái sự làm sao.

Vừa hát cụ vừa múa điệu âm dương diễn tả theo động tác làm tình. Cụ lồng hai hai bộ phận nam nữ vào nhau v. v… Một vài xã ở Hải Dương cũng có tục này. Khi đi rước thanh nam hát:

Cái nạo thế sừ, là cái sự thế nào?

Thanh nữ hát đáp lại:

Cái nạy thế sừ, là cái sự thế này. . .

(Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002). Sự thờ phượng nõ nường, thờ phượng dâm thần hay sinh thực khí của cổ Việt không phải là thứ “man di mọi rợi”, là thứ ‘dâm phong” “ngoài vòng lễ giáo” như người Trung Hoa gán cho người cổ Việt. Nhiều người Việt ngày nay đã sai lầm cho rằng sự thờ phượng nõ nường là thô tục, là điều đáng xấu hổ. Phải hiểu nõ nường là nọc nòng là nguồn cội, là sinh tạo, là tạo hóa sinh ra vũ trụ muôn loài. Thờ nõ nường là đạo thờ nòi giống, là đạo duy trì giống nòi, là đạo hiếu sinh, trường tồn. Thờ nõ nường là đạo tối cổ của nhân loại. Hình bóng thờ nõ nường để lại trong những nền văn minh “tiến bộ hơn” nghĩa là muộn hơn như thờ lingayoni của Ấn Độ. Vào thời phụ quyền sự thờ phượng “nõ” ngự trị hơn như hình thạch bi obelisk của Ai Cập, Menhirs ở Anh và các trụ thạch ở nhiều nơi khác. . . với ý nghĩa đã xa rời “đạo gốc”, nõ nường âm dương.

Một điểm rất lý thú là trong truyền thuyết vũ trụ tạo sinh của người Hawaii có hai vị thần tổ sinh tạo ra trần thế (Earth and the things on the Earth) có tên là thần KuLono (Martha Beckwith, Hawaiian Mythology, tr.32) tương ứng với Việt ngữ là thần Cu và thần Lồn. Điều này cũng dễ hiểu vì những tộc Mặt trời nước liên hệ với cổ Việt hay phát xuất từ cổ Việt ở Đa Đảo (Polynesia), Mã-Nam Dương đã dùng thuyền đi tìm đất mới tới tận các đảo xa xôi, trong đó có quần đảo Hawaii.

Chim biểu của bang Hawaii là con ngỗng ne ne ruột thịt với con vịt trời le le (ne ne là âm cổ của le le ; ne biến âm với na, nã là nước và le biến âm với lã là nước ngọt, ngỗng ne ne và vịt trời le le đều là loài chim nước). Ngỗng ne ne của Hawaii ruột thịt với le le Vụ Tiên của Việt Nam. Con vịt trời le le Vụ Tiên bay tận đến Hawaii biến thành con ngỗng ne ne. Do đó ngôn ngữ cũng như truyền thuyết về vũ trụ tạo sinh của người Hawaii vẫn còn sót lại những dấu tích của cổ Việt.

Người cổ Việt thờ nõ nường nên Việt Dịch nòng nọc là Dịch nguyên thủy. Trong khi Trung Hoa có thuyết âm dương nhưng không thờ nõ nường chứng tỏ Dịch Trung Hoa không phải là Dịch nguồn cội, là loại Dịch đã tân tiến, đã muộn.

NHỮNG TỪ CHỈ LÀM TÌNH

Những từ phổ thông chỉ làm tình miền Bắc có những từ như địt, đéo, lẹo (loài vật), phủ…, Trung Nam có từ đụ.

ĐỊT

Miền Bắc dùng từ địt chỉ làm tình, trong khi đó Trung Nam từ địt chỉ đánh hơi (Miền Bắc nói đánh hơi là đánh rắm). Trong những năm còn là sinh viên y khoa tôi thường được nghe kể lại câu chuyện một vị gáo sư Y Khoa người miền Nam, sau khi giải phẫu bụng cho một cô gái người Bắc di cư, lúc đi thăm hậu giải phẫu, vị giáo sư này hỏi người bệnh “Chị đã địt chưa?”. Con bệnh đỏ mặt, xấu hổ . . . Cho tới khi tôi viết những dòng này, không ai hiểu tại sao. Xin giải toả thắc mắc này.

-Địt là làm tình.

Theo biến âm đ=d như đa = da (cây), ta có địt = dịt. Từ dịt có một nghĩa là dính vào nhau, dán dính vào, buộc vào nhau như dịt thuốc vào vết thương. Theo d = r (dăng = răng), dịt = rịt, rít. Rít có nghĩa là dính như rít rịt. Theo d = ch như giăng = chăng, dịt = chịt, chít. Chằng chịt là cột cứng bằng nhiều dây rợ qua lại nhiều lần. Chít khăn là cột, quấn khăn. Theo d = n như dăm = năm, ta có dịt = nịt. Nịt là dây, đai, thắt lưng; nai nịt là cột người bằng thắt lưng, bằng dây. Như thế địt chỉ làm tình có nghĩa là dính vào nhau, cột vào nhau. Ta thấy rất rõ miền Bắc có từ đi tơ chỉ loài vật (thường là chó) giao hợp với nhau. Tơ là sợi dây. Đi tơ là cột vào nhau như cột bằng sợi tơ, sợi dây. Địt liên hệ với Phi Luật Tân Tagalog dikit, joined, Paiwan d’ekets (e ngược), to stick, gốc Uraustronesisch Dempwolff’s construction * deket (e ngược), to stick (Davidson). Rõ nhất là địt và Tagalog dik-, joined có nghĩa là nối với nhau, giao nhau cùng nghĩa với giao hợp. Địt liên hệ với Phạn ngữ snit, to love, yêu, có -nit là địt (n=đ như này = đây). Phạn ngữ snit biến âm với Phạn ngữ snih, attached, đính vào, cột vào. Rõ như ban ngày địt biến âm với dịt liên hệ ruột thịt với Phạn ngữ snit, snih. Ngoài ra địt cũng liên hệ với Phạn ngữ nidhuvana, sexual intercourse, làm tình. Rõ như “Con cua tám cẳng hai càng, Một mai hai mắt rõ ràng con cua” là địt liên hệ với phần đầu nid- của Phạn ngữ nidhuvana. Nid- = nịt = địt.

-Địt là đánh hơi

Như thế ta thấy rất rõ hai từ địt của miền Bắc và Trung Nam là hai từ đồng âm dị nghĩa. Đúng ra Trung Nam phải nói đánh dít hay rít cho đồng điệu với từ rắm của miền Bắc theo đúng như từ đôi rắm rít thay vì địt mới không gây ra hiểu nhầm.

ĐÉO, LẸO.

Miền Bắc cũng thường dùng từ đéo chỉ làm tình như giai thoại “đá bèo” (nói lái lại là ‘đéo bà”) của Trạng Quỳnh và thơ Cao Bá Quát có câu:

Hai hồi trống giục, đù cha kiếp,

Một lưỡi gươm đưa, đéo mẹ đời.

Đéo biến âm với đeo, có nghĩa là bám cứng vào nhau, dính chặt vào nhau như ” đeo như đỉa đói“. Đéo biến âm với “đèo” là chở nhau, ôm nhau, cõng nhau như đèo bòng tức đèo bồng (bồng là bế, bồng bế”). Đéo cũng biến âm với néo, hai khúc cây nối bằng một khúc dây dùng “neo” bó lúa để đập lúa. Néo hàm nghĩa cột cứng vào nhau (cùng nghĩa với nai, nịt, địt). Néo liên hệ với Anh ngữ nail, vật nhọn dùng đóng chặt hai vật vào nhau. Nguyên thủy neo, nailnêu, cọc nhọn. Như thế từ đéo cũng có nghĩa giống như từ địt làm tình là dính vào nhau, cột vào nhau. Từ đéo biến âm với đeo, đèo, néo nghiêng nhiều về hình ảnh bám chặt vào nhau, ôm nhau, cõng nhau thường thấy nhiều ở loài vật khi giao cấu với nhau như hai con sam khi giao hợp ôm cứng nhau nên tục ngữ có câu “đeo như sam“, cóc ếch khi giao cấu ôm nhau, cõng nhau, đèo nhau… Theo biến âm đ = l như đãng tai = lãng tai, ta có đéo = lẹo. Lẹo cũng có nghĩa là làm tình như con đó với thằng đó lẹo tẹo với nhau. Hai con chó giao cấu với nhau thường nói là “mắc lẹo “.

ĐỤ

Trung Nam nói làm tình là đụ. Ta thấy có thể:

-Đụ là biến âm với đu có một nghĩa là bám cứng như đeo, với đâu (nối lại như đâu lại với nhau) cũng hàm nghĩa như từ địt của miền Bắc. Theo t = n như túm = núm (nắm, bắt) ta có địt = địn. Địn là từ nói trại đi của địt. Ta có từ đụn địn là từ nói trại đi của hai từ đụ địt. Địa khai ngôn ngữ đụn địnđụ địt còn đào tìm thấy qua bài đồng dao sau đây:

Mười rằm trăng náu,

Mười sáu trăng treo, Mười bẩy sẩy chiếu, Mười tám rám trấu, Hai mươi giấc tốt

. . . . . .

“Mười bẩy sẩy chiếu” là đêm mười bẩy sải chiếu, trải chiếu. “Mười tám rám trấu” là đêm mười tám đốt trấu làm lò sưởi đã cháy rám, đã cháy nám, đã bén cháy. Tất cả đã sửa soạn sẵn sàng xong, “Mười chín đụn địn” là đêm mười chín đụn địn, tức là làm tình đụ-địt. Các tác giả hiện nay thường giải thích “né tránh” cho khỏi thô tục cho đụn địn có nghĩa là “đi ngủ”. Từ ngủ cũng có nghĩa là làm tình như ” con đó ngủ với nhiều thằng“. “Hai mươi giấc tốt” là đêm hai mươi ngủ ngon. Rõ ràng đêm mười chín đâu có ngủ, suốt đêm thức lục đục lo “đụn địn” nên đêm hôm sau mới lăn ra ngủ, mới có “giấc tốt”. Làm tình là liều thuốc ngủ thiên nhiên tốt nhất.

-Đụ là dạng giảm thiểu của đục. Từ đục bị đục bỏ chữ “c” cuối còn lại “đụ”. Đục chỉ động tác làm tình. Theo biến âm đ = th (đủng đỉnh = thủng thỉnh), ta có đục = thục, thúc, thọc, thụt, thọt liên hệ với Anh ngữ thrust, chỉ động tác làm tình.

-Đụ là biến âm với tụ, tủ (theo đ = t). Tụ có nghĩa là qui vào nhau như tụ tập, tụ họp. Đụ, tụ là kết vào nhau, dính vào nhau, đến với nhau. Những nghĩa này đều hàm ý làm tình thấy rất rõ qua từ Latin coitus, coire, Pháp ngữ coit có nghĩa đen là come together (có gốc “co-“, cùng, chung). Coitus, coit gần âm với Việt ngữ chơi (chơi là đến với nhau, cùng vui với nhau), chọi

Còn tủ là phủ là che đậy. Phủ cũng chỉ nghĩa giao cấu, giao hợp như trong truyền thuyết có chuyện thuồng luồng “phủ” người. Làng Ngãi ở Bắc Việt có tục thờ bà Phạm Ngọc Dong. Bà đã được thuồng luồng phủ và sinh ra một bọc trứng nở ra Đại Hải Long Vương. Ông này sau làm tướng giúp vua Hùng đánh thắng quân Thục bằng các quân lính hoàn toàn là loài thủy tộc. Hàng năm vào ngày mồng 3 tháng giêng, dân làng mở hội, cúng tế, bao giờ cũng có món gỏi cá để cúng ông thần sông Hà Bá và bà Chúa Đầm; cúng ở đình và ở các bến nước bằng gỏi cá. Vì thế tại vùng này có câu ca dao “Trống Mơ, cờ Sỏi, gỏi Nghìa” để ca tụng món gỏi cá nổi tiếng của làng Nghìa, làng Nghĩa tức làng Ngãi (Lê Thị Nhâm Tuyết). Mổ xẻ ta thấy quân Thục thuộc sắc dân Tầy-Thái thuộc họ ngoại Mặt Trời Êm Dịu An Dương Vương dòng Nước, âm, họ ngoại Âu Cơ (An Dương Vương dựng nước Âu Lạc kết hợp giữa Âu Việt của Âu Cơ và Lạc Việt của Lạc Long Quân). Vì thế phải có một vị tướng con của Thuồng Luồng có cốt cá sấu (cá sấu mới đẻ ra trứng) thuộc dòng nước là Đại Hải Long Vương (rõ ràng rồng Long có cốt cá sấu thuồng luồng) và phải dùng quân là các loài thủy tộc mới đánh thắng được quân Thục thuộc dòng nước. Ta cũng thấy tên Dong có nghĩa là bao bọc như thấy qua từ ghép đồng nghĩa bao dong. Lá dong là thứ lá dùng để bao, để bọc, để gói như bánh chưng. Dong là bao bọc là Nong là Nòng. Tên bà là Bao, Bọc nên bà đẻ ra một bọc trứng và bà là di duệ của Âu Cơ đẻ ra một bọc trứng nở ra trăm Lang Hùng). Bà Phạm Ngọc Dong thuộc dòng nòng, dòng nước nên được thuồng luồng phủ là vậy. Ta cũng thấy công chúa Ngọc Dung (Dung biến âm của Dong như bao dung = bao dong) con vua Hùng vương có dòng máu “mẹ”, nước nên lấy một gã thuyền chài tên là Chử Đồng Tử (Cậu Con Trai sống bên Bến Sông) ở làng Chử Xá (Làng Ven sông). Cuối cùng tại sao chọn ngày 3 tháng giêng làm ngày hội? Xin thưa số 3 là số Đoài tức ao đầm và số 1 là số Chấn (Nguyễn Xuân Quang, Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dân Việt, 2002) tức nước dương có một khuôn mặt là biển (Vua Mặt Trời Nước Lạc Long Quân có mạng Chấn nên có một khuôn mặt là Long Vương Thần biển hóa thành con Rùa Vàng Kim Qui giúp An Dương Vương xây thành Cổ Loa, xây thành xong con Rùa Vàng quay về Biển. An Dương Vương thuộc dòng nước Âu-Lạc, cuối đời cầm sừng tê giác bẩy khấc rẽ nước đi xuống biển là vậy). Ngày 3 tháng giêng đều là ngày của dòng nước, ao hồ sông biển.

Ở đây ta có thể dùng tiếng Việt tìm nguyên ngữ của Anh ngữ fuck. Từ “fuck” có gốc fu- ruột thịt với Việt ngữ phủfu(ck) = phủ = tủ = đụ.

Cuối cùng, như đã nói ở trên, là từ địt của miền Bắc liên hệ với phần đầu nid– của Phạn ngữ nidhuvana (sexual intercourse). Nid- = nịt = địt. Ta cũng thấy từ đụ của Trung Nam cùng âm -dhu- phần thứ hai của Phạn ngữ nidhuvana. Phải chăng miền Trung Nam lấy phần âm giữa còn miền Bắc lấy phần âm đầu? Cả hai cùng một gốc Phạn?

Những từ làm tình của Việt cũng mang ý nghĩa kết hợp, giao hòa, giao hợp nghĩa là mang ý nghĩa của Dịch lý. Qua hai từ địt của miền Bắc và đụ của miền Nam ta cũng thấy có sự phân biệt, chia rẽ như hai từ buồi và cặc.

Cước Chú

(1). Tôi gọi clitoris là hạt tình vì clitoris về cơ thể học tương đương với glans (qui đầu) của dương vật. Tiếng phổ thông glans chỉ một thứ hạt dẻ rừng, vì cơ thể học tương đương với nhau nên đã gọi glans là hạt thì clitoris cũng phải dùng từ hạt cho cân xứng.

Ta cũng thấy dân dã Việt Namgọi clitoris là “hạt chay” như thấy qua câu ca dao:

Chị em rủ nhau tắm đầm, Của em son đỏ, chị thâm thế này? Chị thâm là tại anh mày, Xưa kia chị cũng hạt chay đỏ lòm.

【#4】Các Thuật Ngữ Tập Thể Hình Cho Dân Tập Tạ Muốn Đi Chuyên Sâu, Fox Gym Việt Trì Chia Sẻ

FOX GYM KICKFIT VIỆT TRÌ TẶNG VOUCHER TẬP THỬ CÙNG HUẤN LUYỆN VIÊN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ ĐĂNG KÝ TẠI LINK : https://foxkickfit.com/contact/

Xin chào các Gymer của Fox Gym Việt Trì. Hôm nay chúng ta học một chút về thuật ngữ chuyên ngành trong . Để từ đó có thể hiểu được tốt hơn các bài viết hướng dẫn thể hình, đôi lúc không phải từ ngữ nào dùng tiếng Việt nó cũng dễ hiểu nên việc trang bị kiến thức môn thể hìnhtrước khi bắt đầu tập luyện là vô cùng cần thiết.

I. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG

Trong tập thể hình bạn thường nghe khá nhiều tên mà người ta hay nói, vậy liệu các tên đó có gì khác nhau ?

1. Fitness: Tập thể dục hoặc chỉ môn thể dục nói chung. Đôi khi thấy khái niệm này chỉ những người tập thể dục để có cơ thể đẹp mà không cần dùng thuốc phát triển cơ, tức là phát triển cơ bắp tự nhiên.

2. Gym: Phòng tập thể dục, nơi anh em ta tưới mồ hôi lên sàn hàng ngày

3. Aerobic: Thể dục nhịp điệu. Thường dành cho chị em phụ nữ, tập theo bài theo nhạc, khi tập thường mặc bikini có tác dụng tốt tới thị giác của phái mày râu, nhưng có hại cho tuyến nước bọt.

4. Cardio: Nghĩa đen là tim, tim mạch. Trong thể hình có nghĩa là các bài tập sức bền, các bài tập này tốt cho hệ tim mạch và có tác dụng đốt mỡ thừa. Cardio là các bài tập phát triển nhóm cơ sức bền của cơ thể, ví dụ như chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, đóng gạch…

5. Workout: Kế hoạch tập luyện được vạch ra 1 cách chi tiết bao gồm nhiều nội dung như bài tập, số lần tập, trình tự tập, kế hoạch dinh dưỡng…Tóm lại nó là con đường đi đến mục tiêu mà ta đặt ra trước khi tập thể hình.

6. Training: Đại loại nghĩa là tập dượt, huấn luyện. Trong thể hình nhiều khi thấy từ này hay đi kèm theo 1 phương pháp tập luyện nào đó kiểu như Hellraiser training

II. CÁC KHÁI NHIỆM VỀ BÀI TẬP

Mỗi khi xem các bài viết luyện tập chắc hẳn không ít lần các bạn nghe tới các từ như Rep, Set…đúng không. Fox Gym Việt Trì thường Việt Hóa để cho các bạn dễ hiểu hơn.

1. Exercise: Bài tập. Nó là tập hợp các động tác, chuyển động, tư thế, cách hít thở…để nhằm mục đích phát triển 1 nhóm cơ hay 1 cơ mình mong muốn. Ví dụ Bài tập ngực, Bài tập chân, Bài tập tay.

2. Set: Trong thể hình gọi là hiệp, có nghĩa là 1 bài tập được thực hiện không nghỉ. Giữa các hiệp là các lần nghỉ, kiểu như 1 trận bóng đá có 2 hiệp ấy.

3. Rep: Số lần tập liên tục trong 1 hiệp tập, nó được tính khi bạn kết thúc hoàn toàn mọi động tác của 1 bài tập, sau đó lại lặp lại đến khi nghỉ cho 1 hiệp mới. Gọi nôm na là số lần bạn nâng tạ hay đẩy tạ gì đó.

Ví dụ bạn tập ngực, có thể bạn tập 2 bài là Đẩy ngực ngang và Đẩy ngực dốc lên, với bài Đẩy ngực ngang bạn tập 3 Set x 10 Reps, nghĩa là Nằm xuống ghế, nâng tạ lên xuống 10 lần, đặt tạ vào giá, đứng dậy thở lấy sức, đợi vài phút rồi làm lại 2 lần nằm xuống như thế nữa, 3 lần tập thì gọi là 3 Set, 10 lần đẩy trong 1 Set thì gọi là 10 Reps

4. Isolation: Nghĩa là cô lập, dùng để chỉ các bài tập chỉ tác động đến 1 cơ hay 1 nhóm cơ nào đó 5. Compound: Kết hợp, phối hợp, dùng để chỉ các bài tập có tác động đến nhiều cơ hay nhiều nhóm cơ 1 lúc, ví dụ bài Nằm ghế đẩy tạ đòn ngang tác dụng tới cơ ngực, cơ vai, cơ tay sau.6. One Rep max: viết tắt là 1RM hay còn gọi là mức tạ tối đa. Mức tạ tối đa nghĩa là mức mà bạn phải dồn hết “tinh thần và trí tuệ, sức lực và của cải” mới có thể nâng, đẩy, kéo được 1 lần duy nhất, và cho dù có cố gắng đến thế nào đi nữa cũng không thể làm lại lần thứ 2 ngay được. Đây cũng có thể hiểu là mức giới hạn tối đa đối với 1 người tại 1 thời điểm nào đó. Nhiều người hay phân vân ví dụ mình đẩy ngực ngang 80 kg được 5 Reps thì mức 1RM của mình là bao nhiêu.

7. Failure: Nghĩa là thất bại, là không làm được gì thêm. Nếu bạn lang thang trên các diễn đàn thể hình thì hay thấy cái câu là “tập đến khi failure”, nghĩa là tập đến khi không thể nâng thêm 1 reps nào nữa, cho dù có cố đến mấy, ấy là lúc giới hạn của cơ, cơ bị mỏi hay bị quá tải không thể đáp ứng được lượng cân nặng đó nữa. 8. Over training: Nghĩa là tập luyện quá sức, nó xảy ra khi mà khối lượng hay cường độ tập của 1 người nào đó vượt quá khả năng phục hồi của họ, có thể dẫn tới hậu quả là cơ không phát triển, thậm chí mất đi sức mạnh cơ bắp. Nôm na là cố quá thì quá cố. 9. Warming up: Làm nóng cơ, thường dùng khi bắt đầu 1 buổi tập, làm nóng cơ bằng cách chạy bộ nhẹ nhàng 5 phút hoặc khởi động nhẹ nhàng toàn cơ thể với mức tạ rất nhẹ 10. HIIT: Viết tắt của Hight Intensity Interval Training nghĩa là Tập luyện cường độ cao. Phương pháp tập này được phát triển bởi Dorian Yates – VĐV nổi tiếng thế giới 6 lần vô địch Mr Olympia. Nội dung của nó là tập với mức tạ nặng với số Reps từ 6-10 lần trong 1 Set, sau đó trong thời gian ngắn nhất làm cho cơ cần tập nhanh chóng đạt đến sự mỏi cơ bằng nhiều phương pháp. HIIT gói gọn là tác động cực lớn trong thời gian cực ngắn.

11. Drop set: Tập với mức tạ ban đầu có thể nâng từ 6-10 reps, sau đó ngay lập tức tập tiếp với mức tạ bằng 70% mức ban đầu đến khi không nâng nổi, sau đó lập tức tập tiếp với mức tạ 50% mức ban đầu đến khi vứt tạ xuống, thở ra bằng tất cả các lỗ có thể.

12. Rest – pause: Tập với mức tạ ban đầu có thể nâng từ 6-10 reps, sau khi không thể nâng nổi nữa, nghỉ khoảng 10s sau đó nâng tiếp đến khi tạ đè chết người thì thôi ^^

12. Forced reps: Tập với sự hỗ trợ của bạn tập, mỗi lần nâng tạ bạn tập sẽ giúp tác động 1 lực rất nhỏ đủ để ta có thể thực hiện bài tập, tập đến khi bạn tập phải dùng hết sức mới nâng được tạ giúp mình thì nghỉ.

14. Partial reps: Tập nặng đến khi không thể hoàn thành 1 reps với đầy đủ quãng đường vận động của cơ bắp thì tập tiếp bằng cách thu hẹp phạm vi di chuyển của cơ, cơ có thể không cần co duối hoàn toàn.

15. Rep Blast: 1 hiệp tập với 20-30 Reps nhằm làm căng cơ hoàn toàn 16. Volume Blast: tập từ 5-10 hiệp với 10 Reps. Kết thúc ở hiệp nào mà không thể thực hiện đến 10 Reps. Ví dụ bài tập nào đó bạn thực hiện được 6 hiệp, mỗi hiệp 10 Reps, đến hiệp thứ 7 bạn chỉ có thể tập 8 Reps là dừng, thì Volume Blast kết thúc.

17. Super Set: Luyện tập theo phương pháp kết hợp các bài tập khác nhau của cùng 1 nhóm cơ lại với rất ít thời gian nghỉ hoặc tập liên tục 18. Pyramid training: Luyện tập theo phương pháp Kim tự tháp, tên như ý nghĩa, tập với các Set với số Reps giảm dần như đi từ đáy đến đỉnh của Kim tự tháp, ví dụ Set 1 làm 12 Reps, Set 2 làm 10 Reps, Set 3 làm 8 Reps cho cùng 1 nhóm cơ 19. 5 x 5 Program: Chương trình tập xoay quanh điểm chính là với 1 nhóm cơ tập 5 Set, mỗi Set 5 Reps 20. Periodization: Chương trình tập theo kiểu phân kỳ, chia giai đoạn. Đại loại là cắm 3, 4 cái cột mốc trên đường, đi qua cột mốc này thì tiếp tục đi đến cột mốc khác. Ví dụ đào tạo thể hình thì 3 tháng đầu dùng để tăng cân, tăng sức mạnh, ăn uống tẹt ga, miễn là có sức để tập, 3 tháng sau bắt đầu cắt nét cơ bắp, ổn định, rồi 3 tháng cuối có thể post hình lên mạng show hàng, đi cua gái bla bla.. 21. Power building hay Power lifting: Chương trình tập theo kiểu chú trọng sức mạnh, sức mạnh là số 1, sức mạnh là mục tiêu chính. Tập theo kiểu này không cần người đẹp, bụng không cần thon gọn, người có thể toàn mỡ, muốn làm gì thì làm miễn sao 1 người có thể kéo được 1 cái ô tô con chạy băng băng, gặp thằng nào móc túi trên phố có thể lập tức xuống xe, ném xe máy của mình vào đầu nó để ngăn chặn. Cách tập này hướng tới những giới hạn sức khỏe cực đại của loài người, tồn tại những người trên thế giới có thể bẻ gẫy người khác như ta bẻ 1 cái tăm tre Hương quế.

III. Các nhóm cơ trên cơ thể

– Neck: Cơ cổ, nối đầu với phần còn lại của cơ thể, cơ cổ to làm cho việc tự tử bằng thòng lọng trở nên khó khăn đôi chút.

【#5】Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ Điệp Ngữ

Trong thơ ca, văn chương muốn làm nổi bật nội dung và nghệ thuật cần các biện pháp tu từ, trong đó điệp ngữ thường xuyên sử dụng. Vậy điệp ngữ là gì, tác dụng, cách sử dụng như thế nào, các dẫn chứng điệp ngữ trong một số ví dụ và các tác phẩm văn học. Tất cả kiến thức sẽ có trong bài viết ngày hôm nay.

Điệp ngữ là một biện pháp nghệ thuật mà ở đó việc tác giả lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ hay cả một câu với dụng ý cụ thể để tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

Việc lặp một từ người ta hay gọi là điệp từ, lặp các cụm hay câu gọi là điệp ngữ. Người ta còn có cách lặp lại một dạng câu (câu hỏi, câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán…) nhiều lần trong cùng đoạn văn, đoạn thơ thì gọi là điệp cấu trúc câu (điệp cấu trúc cú pháp).

Ví dụ:

+ ” Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa, như ùa vào buồng lái”

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

Trong khổ thơ trên tác giả điệp từ “nhìn thấy” 2 lần nhấn mạnh hành động nhắc tới trong câu.

+ “Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Cụm từ “Một ngọn lửa” được tác giả lặp lại 2 lần trong khổ thơ có tác dụng gợi nhắc về hình ảnh bếp lửa của bà.

+ “Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”

(Hồ Chí Minh)

Trong câu văn trên sử dụng biện pháp lặp cấu trúc câu vừa tạo tính nhạc cho câu vừa thể hiện sự quyết tâm của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

Điệp nối tiếp là kiểu điệp mà các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu. Tác dụng thường là để tạo sự mới mẻ, tăng tiến, liền mạch.

Ví dụ:

“Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Thương em, thương em, thương em biết mấy”

(Phạm Tiến Duật)

Hai câu thơ trên có phép điệp nối: “rất lâu” lặp 2 lần trong câu 1 và “thương em” lặp 3 lần liên tiếp trong câu 2. Với việc sử dụng phép lặp nối tạo sự da diết như tăng lên gấp bội, nỗi nhớ nhung tác giả đối với nhân vật “em”.

Điệp ngắt quãng là các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong một câu văn hoặc cách nhau trong hai, ba câu thơ của một khổ thơ.

Ví dụ:

+ ” Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến”.

(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

Trong khổ thơ trên điệp từ “ta” được lặp lại 3 lần ở đầu mỗi câu thơ cho thấy khát khao của nhân vật “ta” được hòa mình làm mọi điều trong cuộc sống.

+ ” Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

Điệp từ “Tre” được lặp lại nhiều lần ở đầu mỗi câu văn và “giữ” lặp lại 4 lần trong cùng một câu. Đây là phép điệp ngắt quãng có tác dụng nhấn mạnh vào chủ thể và hành động kiên cường, bất khuất của người anh hùng “tre”.

Điệp vòng (điệp chuyển tiếp)

Điệp vòng được hiểu là các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn, câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu văn. Câu thơ sau tạo sự chuyển tiếp, gây cảm xúc dạt dào cho người đọc, người nghe.

Ví dụ:

“Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương

Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Chinh Phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

“Thấy” và “ngàn dâu” là hai từ ngữ được lặp lại ở đầu câu sau tạo sự chuyển tiếp, trùng trùng, điệp điệp như ngút ngàn không chỉ của màu xanh của dâu. Đây còn là sự trải dài nỗi nhớ chồng của người chinh phụ.

Điệp ngữ được sử dụng câu thơ, văn thường có tác dụng nhấn mạnh vào một sự vật, sự việc nào đó hoặc việc lặp lại có chủ đích nhấn mạnh tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của nhân vật được nhắc tới trong câu.

Ví dụ:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

Trong khổ thơ trên “Một bếp lửa” được lặp lại 2 lần ở đầu mỗi câu thơ có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh bếp lửa trong trí nhớ của người cháu. Từ đó thể hiện tình cảm là nỗi nhớ nhung da diết về “bếp”, về bà dấu yêu.

Điệp ngữ còn có tác dụng liệt kê các sự vật, sự việc được nói tới trong câu làm sáng tỏ ý nghĩa, tính chất của sự vật, sự việc.

Ví dụ:

“Hạt gạo làng ta

vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

lời mẹ hát….

bão tháng bẩy

mưa tháng ba”

(Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)

Điệp từ “có” lặp lại 5 lần tạo sự liệt kê làm nổi bật tinh túy làm nên hạt gạo đó là vị phù sa, hương sen, lời mẹ hát, bão tháng bảy, mưa tháng ba. Từ đó cảm nhận vất vả, nhọc nhằn hậu phương khi làm ra lương thực cung cấp cho tiền tuyến.

Các từ ngữ lặp lại tác dụng khẳng định điều tất yếu, niềm tin tác giả vào sự việc sẽ xảy ra.

Ví dụ:

“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập”.

(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

“Dân tộc đó phải” được lặp lại 2 lần là sự khẳng định điều chắc chắn, tất yếu “phải được độc lập” của dân tộc kiên cường, bất khuất.

Điệp ngữ trong thơ ca và phân tích

+ ” Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

– Trong khổ thơ trên cụm từ “không có kính” lặp lại 2 lần trong cùng câu thơ thứ nhất có tác dụng nhấn mạnh vào sự thiếu thốn phương tiện vận chuyển – chiếc ô tô.

Câu thơ cuối từ “nhìn” lặp 3 lần nhấn mạnh hành động chủ thể nhắc tới – người lái xe.

Với việc sử dụng phép điệp trong hai câu thơ đầu và cuối tạo sự liền mạch, mở đầu và kết thúc cho khổ thơ.Phép điệp thứ nhất “không có kính” cuộc chiến tranh chống Mỹ ác liệt thiếu thốn, vất vả thì phép điệp thứ hai hành động “nhìn” lại cho thấy lạc quan, yêu đời như không có chuyện gì và rất thờ ơ với sự thiếu thốn đó.

+ “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

(Nhớ rừng – Thế Lữ)

– Khổ thơ điệp từ “đâu” và “ta” lặp lại 4 lần trong đầu mỗi cặp câu tạo thành kết cấu “nào – ta”.

Việc sử dụng phép lặp này có tác dụng liệt kê các việc “hổ” đã làm tạo thành một thời oanh liệt của quá khứ. Dụng ý nhấn mạnh nỗi niềm hoài cổ dĩ vãng đã qua, thời vàng son chúa tể sơn lâm nay đã không còn.

Điệp ngữ biện pháp tu từ đi sâu vào văn chương, thơ ca làm sống dậy tình cảm của chủ thể trữ tình. Hiểu được dụng ý nghệ thuật mà mỗi phép tu từ mang lại chúng ta mới hiểu hết được những cái hay và ý nghĩa tác giả gửi gắm.

Qua bài viết này giúp hiểu được khái niệm điệp ngữ là gì, tác dụng, cách dùng hiệu quả. Đặc biệt là khi chúng ta vận dụng vào viết văn hay phân tích một tác phẩm nghệ thuật.

【#6】Thuật Ngữ Âm Nhạc Thường Dùng (Phần 3)

Panpipe: ( Anh ) Sáo nai, nhạc khí cổ x­a của châu Âu.

Part: Bè; Một dãy âm được viết và thực hiện bằng một giọng hát hay nhạc cụ, hoặc là solo hoặc là chơi cùng nhau

Passing note, Passing tone: Âm l­ớt; Âm không thuộc hợp âm l­ớt từ bậc này đến bậc khác. Chúng thường ở phách nhẹ.

Pedal: ( Anh ) Bàn đạp ở đàn piano để thay đổi sắc tháI tiếng đàn

Forte pedal : Bàn đạp chân phảI, để cho tiếng đàn ngân vang.

Piano pedal : Bàn đạp chân tráI làm nhẹ tiếng đàn.

Pentatonic: Thang âm năm bậc.

Percussion: Nhạc cụ bộ gõ nh­: Drums, Tamborine, Cymbals, Bells, Triangle..

Phrase: Một nửa của một chu kỳ tám ô nhịp; Câu.

Phrygian mode: Thang âm nhà thờ phù hợp với thang âm từ nốt E đến E trên phím trắng của đàn Piano.

Pianino: (ý) Đàn piano nho, kiểu đứng.

Pianissimo: (ý) Rất khẽ. ( viết tắt pp).

Piano: (ý) Khẽ ( viết tắt p ).

Piano assai: (ý) Hết sức khẽ.

Piano a queue ( Pháp ) Đàn piano nằm.

Piatti: (ý) Thanh la ( Anh : Cymbal ).

Piccolo (ý) Sáo nhỏn cao hơn sáo thường một quãng tám.

Pitch: Cao độ.

Pivot chord: Hợp âm trung gian

Pizzicando, Pizzicato: (ý) Búng dây đàn.

Polyphonie, Polypohny: ( Đức, Pháp, Anh ) Phức điệu, đa âm, đa thanh.

Polytonality: Pha trộn nhiều giọng điệu.

Pop(ular) Music: Một thuật ngữ chung để biểu thị các phong cách âm nhạc đa dạng và rộng lớn, có đặc điểm dễ chấp nhận với số đông khán giả, giai điệu và hoà thanh dễ nhớ, lời ca đơn giản.

Portamento:(ý)Tiếng vuốt lên không thành bậc trên dây đàn và kèn.Hát vuốt lên giọng cao.

Prelude: Khúc dạo đầu cho một tác phẩm âm nhạc hay một vở kịch

Prestissimo: (ý) Rất, Rất nhanh, cực nhanh.

Presto: (ý) Rất nhanh.

Presto assai: (ý) Hết sức nhanh.

Progression: Tiến trình

Pulse: Nhấn, đập.

Q

Quadro, Quattro: (ý) Hoà tấu hoặc hợp x­ớng bốn bè, thế kỷ XVIII.

Quarter notes: Nốt đen.

Quartet, Quartett: ( Anh, Đức ) Bản nhạc cho bốn đàn hoặc bốn giọng hát.

Quintet: ( Anh ) Hoà tấu năm đàn, hát năm bè.

R

Ragtime: ( Anh ) Nhạc dân gian Bắc Mỹ là tiền thân của nhạc Jazz.

Rallentamento: (ý) Châm lạI, nhẹ dần. ( viết tắt : Rall ).

Refrain: ( Pháp ) ĐIệp khúc.

Rhythm: ( Anh ) Tiết tấu.

Rhythm section: Một nhóm nhạc công mà chức năng trong dàn nhạc chủ yếu là đệm. Vai trò này thông thường là người chơi Piano, Bass, và người chơi Drums nh­ng chức năng này không phải là độc nhất.

Rinforzando, Rinforzato: (ý ) Mạnh đột ngột, dứt ngay, dùng cho cả một câu nhạc. ( viết tắt : rfz, rf, rin ).

Riff: 1. Câu nhạc. 2. Cụm hay mảng giai điệu. 3. Chủ đề.

Rim shot: Dùi trống đánh vào viền sắt của trống Snare cùng lúc với mặt trống Snare đó.

Ritardando: (ý ) Ngập ngừng, chậm dần lạI ( viết tắt : ritard, rit ).

Ritenuto: (ý) Kìm tốc độ ( viết tắt : Rit, riten ).

Rubato: (ý) Tốc độ tự do.

S

Saxophon, Saxophone: ( Anh, Đức, Pháp )Kèn do Adol-phe Sax phát minh (1846).

Scale: ( Anh ) Thang âm.

Schlag instrumente: ( Đức ) Các nhạc cụ gõ.

Score: ( Anh ) Tổng phổ.

Sensible: ( Pháp ) Âm cảm, Âm dẫn.

Sforzando, Sforzato: (ý ) Nhấn rõ, làm nỗi thêm ( viết tắt: sf, sfz ).

Sideman: Tên gọi cho mỗi nhạc công trong dàn nhạc trừ ngư­ời trưởng ban nhạc.

Sixteen note: Nốt móc kép.

Solo: (Anh) Độc tấu.

Son: ( Pháp ) Âm thanh.

Song: ( Anh ) BàI hát.

Sound: ( Anh ) Âm thanh.

Sous dominante: ( Pháp ) Hạ át, âm thứ t­ trong gam, ( D­ới âm át ).

Sous médiante: ( Pháp ) Âm thứ hai trong gam,.

Staccato: (ý) Đàn, hát ngắt tiếng, nảy tiếng, ngắn tiếng. Viết tắt Stace hoặc dùng ký hiệu là dấu chấm trên nốt nhạc.

Style: Phong cách.

Stime: ( Đức ) Giọng, bè.

Stimmgabel: ( Đức ) Thanh mẫu, Âm thoa ( Pháp : Dia-pason ).

Strings: ( Anh ) Gọi chung các đàn dây.

Subject, Subjekt, Sujet: ( Anh, Đức, Pháp ) Chủ đề.

Swing: Phong cách chơi Jazz tinh tế nổi tiếng những năm 1930 với các tên tuổi nh­: Count Basie, Duke Ellington, Jimmie Lunceford, Benny Goodman, Art Tatum, Roy Eldridge, Coleman Hawkins.

Symphonie, Symphony: ( Pháp, Anh ) Giao h­ởng.

Syncopation, Syncope: ( Anh, Pháp ) Nhấn lệch, đảo nhịp, đảo phách.

Synthesizer: Nhạc cụ tổng hợp; Thiết bị điện tử có thể tạo ra hoặc biến đổi bất cứ âm thanh nào qua các nhạc cụ điện tử tổng hợp. Những người tiên phong là Moog và Buchla giới thiệu vào năm 1960. Thiết bị Synthesizer đầu tiên chỉ là MONOPHONIC (Nghĩa là chỉ có thể chơi cùng một lúc một nốt) sau này các nhạc cụ hiện đại hơn là POLYPHONIC (Có khả năng chơi nhiều nốt cùng một lúc). Các nhạc cụ tổng hợp hiện đại thường được gắn liền với âm thanh cũng nh­ một vài ph­ơng tiện ghi và thu các âm thanh mới (chẳng hạn nh­ khả năng SEQUENCING và SAMPLING)

T

Tabor: ( Anh ) Trống con đánh bằng một dùi.

Tacet: Nghĩa Latin là “yên lặng”.

Tambour: ( Pháp ) Trống.

Tango: ( Anh, Pháp ) ĐIệu khiêu vũ phương tây, gốc Phi, pha lẫn chất múa Tây Ban Nha.

Tema: Chủ đề.

Tempo: ( ý ) Nhịp độ, tốc độ.

Temps: ( Pháp ) Phách.

Tenor ( ý , Pháp ) Giọng nam cao, nhạc cụ cỡ cao.

Tetrachord: ( Pháp ), Tettracorde ( Anh, Đức Pháp ) Chuỗi bốn âm trong quãng bốn đúng.

Theme: Chủ đề.

Third: Quãng ba.

Third Stream: Một thuật ngữ được giới thiệu trong những năm 1950 để biểu thị phong cách âm nhạc kết hợp ngẫu hứng Jazz với nhạc cụ và hình thức tác phẩm của nhạc cổ điển.

Thirty-second note: Nốt móc tam, có giá trị bằng một nửa nốt móc kép.

Tie: Dấu nối – là dấu nối hai nốt có cùng cao độ để sao cho vang lên có Trường độ bằng hai nốt ban đầu.

Timpani (ý )Trống định âm.

Ton: ( Pháp ) Cung, giọng điệu ( Anh: Tone )

Tonal: ( Pháp ) Thuộc giọng điệu.

Tonanlitat, Tonanlité, tonality: ( Anh, Pháp, Đức ) Điệu tính, giọng điệu.

Tonic, Tonika, Tonique: ( Anh, Đức, Pháp ) Âm chủ .

Transpose, Transposer: ( Anh, Pháp ) Dịch giọng, chơi hoặc chép nhạc sang giọng điệu khác, nh­ng giữ nguyên giai đIệu.

Tremolo: (ý ) Vê ( tiếng đàn ).

Trio: (ý) Hát ba bè, hoà tấu ba đàn.

Triplet: Chùm ba.

Triton, Tritone: ( Pháp, Anh ) Quãng ba cung. T­ơng tự quãng bốn tăng hay năm giảm.

Tune: Giai điệu. Lên dây đàn.

Turnaround: Một tiến trình ngắn trong một tiến trình hoà thanh xảy ra đúng vào điểm cuối mà người chơi phải quay lại để bắt đầu nhắc lại một tiến trình dài hơn.

Tutti: (ý) Hoà tấu cả dàn nhạc, toàn tấu.

U

Unison: ( Pháp ) Đồng âm.

Upbeat: 1. Những lần tay nhấc lên trong khi đập nhịp. 2. Phần không được nhấn mạnh trong một ô nhịp.

Upright Bass: Contrabass, Double bass.

Upright Piano: Đàn Piano đứng, với dây đàn được mắc theo chiều dọc, khác với Grand Piano được mắc dây theo chiều ngang.

V

Valse: ( Pháp ) Điệu vanxơ , nhịp 3/4.

Vamp: Một tiến trình hợp âm ngắn (thường chỉ là một, hai, hay bốn hợp âm) nhắc đi nhắc lại nhiều lần. Thường dùng cho mở đầu và kết thúc. Nhạc Jazz và Pop những năm 1960 và 70 dùng Vamp thay cho tiến trình hợp âm t­ơng ứng nh­ là phần đệm cho giai điệu hay ngẫu hứng.

Variante: ( Pháp ) Biến thể.

Variantklang, Varianttonanrt: ( Đức ) ĐIệu tính biến thể.

Variation: ( Anh, Đức, Pháp ) Biến tấu.

Verse: Trong nhạc hát thánh ca thiêng liêng là một phần cho giong hát solo.

Vibrato: ( Pháp ) Rung ngón đàn, rung giọng hát, rung hơI thổi .

Viola:(ý) Đàn Viôla, hơI to hơn đàn Viôlông, bốn dây thấp hơn một quãng 5 ( Đô, xon, rê, la) còn được gọi là Alto.

Violin, Violine, Violon: ( Anh, Đức , Pháp ) Đàn Viôlông, gốc từ đàn Viôn ở châu Âu, nửa đầu thế kỷ XVII được ba nhà làm đàn nổi tiếng Amati, Guarnerius và Strapari cảI tiến trong gần hai thế kỷ đến hoàn thành.

Violoncelle, Violoncello: ( Pháp, ) Đàn Xenlô thuộc họ Viôlông, to và trầm hơn, bốn dây thấp hơn đàn Antô một quãng tám.

Vivace: ( Pháp, ) Hoạt bát, sôI nổi, nhanh.

Vivacissimo: (ý) Rất sôI nổi.

Vivo: (ý) Sôi nổi.

Voice: Giọng, bè.

Voice Leading: Tiến hành bè, nối tiếp bè.

Voicing: Xếp sắp bè. 1. Cách thức tổ chức, tăng âm, bỏ âm, hay thêm âm của một hợp âm. 2. Phân bè, nốt cho mỗi nhạc cụ.

Volume: ( Pháp ) Quyển – Âm lượng.

W

Walking: Một phong cách chơi bass mà ở đó mỗi phách của một ô nhịp nhận được một nốt riêng rẽ, do vậy tạo ra một vòng chuyển động của các nốt đen trong tầm cữ của cây Bass.

Whole notes: Nốt tròn.

Whole step: Nguyên cung, một cung

Whole tone: Quãng hai trưởng. Một cung.

Whole tone scale: ( Anh ) Thang âm sáu cung trong quãng tám. Thang âm toàn cung.

Windband: ( Anh ) Đội kèn.

Woodwinds: ( Anh ) Kèn qỗ.

X

Xylophone: ( Anh, Đức, Pháp ) Nhạc cụ gõ gồm nhiều phiến gỗ xếp nằm song song.

Y

Yodel: ( Anh ) Lối hát dân gian vùng Tyrol.

Z

Zoppa, alla: (ý ) Kiểu tiết tấu nhấn vào nốt móc thứ hai của nhịp 2/4.

【#7】Câu Hỏi Ôn Tập Tin 12

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Câu 1: Công việcthường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?

A. Tạo lập hồ sơ B. Cập nhật hồ sơ C. Khai thác hồ sơ D. Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ

Câu 2: Việc lưu trữ dữliệu đầy đủ và hợp lí sẽ:

A. Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợpsố liệu. B. Hỗ trợ ra quyết định

C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai.

Câu 3: Cần tiến hànhcập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?

A. Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thôngtin về ngày sinh của một học sinh bị sai.

B. Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăngdần của tên

C. Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.

D. Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tincủa từng lớp.

Câu 4: Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:

A. Bộ nhớ RAM B. Bộ nhớ ROM C.Bộ nhớ ngoài D. Các thiết bịvật lí

Câu 5: Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?

A. Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin

B. Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ

C. Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính

D. Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính

Câu 6: Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việcnào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?

A. Xóa một hồ sơ B. Thống kê và lập báo cáo

C. Thêm hai hồ sơ D. Sửa tên trong một hồ sơ.

Câu 7: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :

A. Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hìnhảnh… của một chủ thể nào đó.

Câu 8: Hệ quản trị CSDL là:

A. Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

B. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL

C. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

D. Phần mềm dùng tạo lập CSDL

Câu 9: Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?

A. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bịhỗ trợ màn hình máy tính

B. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bịhỗ trợ mạng máy tính

C. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệuđược lưu trữ trên máy tính

D. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềmmáy tính

Câu 10: Một Hệ CSDL gồm:

A. CSDL và các thiết bị vật lí. B. Các phần mềm ứng dụngvà CSDL.

C. Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí. D. CSDL và hệ QTCSDL quản trị vàkhai thác CSDL đó.

Câu 11: Hoạt động nào sauđây có sử dụng CSDL?

A. Bán vé máy bay B. Quản lýhọc sinh trong nhà trường

C. Bán hàng có quy mô D. Tất cả đều đúng

Câu 12: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:

A. Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời…)

B. Gọn, nhanh chóng

C. Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL

D. Gọn, thời sự, nhanh chóng

Câu 13: Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?

A. Sắp xếp, tìm kiếm B. Thống kê, lập báo cáo C. Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê D. Cả A và B

Câu 14: Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểmtổng kết của các môn Văn, Toán, Lí, Sinh, Sử, Địa. Những việc nào sau đây không thuộc thao tác tìm kiếm?

A. Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất

B. Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấpnhất

C. Tìm học sinh có điểm trung bình sáu môn caonhất

D. Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất vàhọc sinh nam có điểm môn Văn cao nhất

B. Tính điểm trung bình của tất cả học sinh tronglớp

C. Tính và so sánh điểm TB của các học sinh nam vàđiểm TB của các học sinh nữ trong lớp

D. Cả B và C

Câu 16: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh,khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi

B. Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới

C. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi,nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơtương ứng

D. Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vìngười ta đã lấy thông tin ra

Câu 17: Những khẳng định nào sau đây là sai?

A. Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin không cósẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số điều kiện nào đó

B. Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tínhtoán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ

C. Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìmkiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung vàcấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu cụ thể nào đó, thường để in ra giấy

D. Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợpvới yêu cầu quản lý của tổ chức

ĐÁP ÁN:

B. Cung cấp môitrường cập nhật và khai thác dữ liệu

C. Cung cấp côngcụ quản lí bộ nhớ

D. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.

Câu 2: Ngôn ngữ định nghĩadữ liệu thật chất là:

A. Ngôn ngữ lập trình Pascal B.Ngôn ngữ C

C. Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán D. Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL

Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩadữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:

A. Đảm bảo tínhđộc lập dữ liệu

B. Khai báo kiểudữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL

C. Mô tả các đốitượng được lưu trữ trong CSDL

D. Khai báo kiểudữ liệu của CSDL

Câu 4: Ngôn ngữ thao tácdữ liệu thật chất là:

A. Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thácthông tin

B. Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin

C. Ngôn ngữ SQL

D. Ngôn ngữ bậc cao

Câu 5: Ngôn ngữ thao tácdữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:

A. Nhập, sửa,xóa dữ liệu

B. Khai báokiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL

C. Khai thác dữliệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…

D. Câu A và C

Câu 6: Ngôn ngữ CSDL đượcsử dụng phổ biến hiện nay là:

A. SQL B. Access C.Foxpro D. Java

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố D.Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

Câu 8: Hệ QT CSDL có cácchương trình thực hiện những nhiệm vụ:

A. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức vàđiều khiển các truy cập đồng thời

B. Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

D. Cả 3 đáp án A, B và C

Câu 9: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hệ QT CSDL là một bộ phận củangôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL

B. Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quảntrị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật

C. Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành

D. Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốttrong các lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống

Câu 10: Người nào đã tạora các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?

A. Người dùng B.Người lập trình ứng dụng

C. Người QT CSDL D.Cả ba người trên

Câu 11: Người nào có vaitrò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?

A. Người lập trình B.Người dùng

C. Người quản trị D.Nguời quản trị CSDL

Câu 12: Trong vai trò củacon người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truycập cơ sở dữ liệu, là người ?

A. Người lập trình ứng dụng B.Người sử dụng (khách hàng)

C. Người quản trị cơ sở dữ liệu D. Người bảohành các thiết bị phần cứng của máy tính

Câu 13: Chức năng của hệQTCSDL?

A. Cung cấp cáchkhai báo dữ liệu

B. Cung cấp môitrường tạo lập CSDL và công cụ kiểmsoát, điều khiển việc truy cập vào CSDL.

C. Cung cấp cáchcập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin

D. Câu B và C

Câu 14: Quy trình xây dựng CSDL là:

A. Khảo sát à Thiết kế à Kiểmthử B. Khảo sát à Kiểm thử à Thiếtkế

C. Thiết kế à Kiểm thử à Khảosát D. Thiết kế à Khảo sát à Kiểmthử

ĐÁP ÁN:

BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀMICROSOFT ACCESS Câu 1: Access là gì?

A. Là phần mềm ứng dụng B.Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất

C. Là phần cứng D.Cả A và B

Câu 2: Access là hệ QT CSDL dành cho:

A. Máy tính cá nhân B. Các mạng máytính trong mạng toàn cầu

C. Các máy tính chạy trong mạng cục bộ D. Cả A và C

Câu 3: Các chức năng chính của Access?

A. Lập bảng B.Tính toán và khai thác dữ liệu

C. Lưu trữ dữ liệu chúng tôi câu trên đều đúng

Câu 4: Access có những khả năng nào?

A. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu

B. Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thácdữ liệu

C. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thácdữ liệu

D. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật vàkhai thác dữ liệu

Câu 5: Các đối tượng cơ bản trong Access là:

A. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi B. Bảng, Macro, Biểumẫu, Báo cáo

C. Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo D. Bảng, Macro, Môđun, Báocáo

Câu 6: Trong Access có mấyđối tượng cơ bản?

A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

Câu 7: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL

B. Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.

C. Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.

D. CSDL xây dựng trong Access gồm các bảngvà liên kết giữa các bảng.

Câu 8: Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:

A. Table chúng tôi C. Query D. Report

Câu 9: Để sắp xếp, tìmkiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:

A. Table chúng tôi C. Query D. Report

Câu 10: Đối tượng nào tạogiao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?

A. Table chúng tôi C. Query D. Report

Câu 11: Đối tượng nào cóchức năng dùng để lưu dữ liệu?

A. Table chúng tôi C. Query D. Report

Câu 12: Để khởi độngAccess, ta thực hiện:

A. Nháy đúp vào biểu tượng Access trênmàn hình nền

B. Nháy vào biểu tượng Access trênmàn hình nền

C. Start à AllPrograms à Microsoft Office à Microsoft Access

D. A hoặc C

Câu 13: Để tạo một CSDLmới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:

A. Khởi độngAccess, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New

B. Vào File chọnNew

C. Kích vàobiểu tượng New

D. Khởi độngAccess, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào BlankDataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create

A. (2) ® (4) ® (3) ® (1) B. (2) ® (1) ® (3) ® (4)

C. (1) ® (2) ® (3) ® (4) D. (1) ® (3) ® (4) ® (2)

Câu 15: Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đâylà đúng?

A. Create Table in Design View B. Createtable by using wizard

C. File/open chúng tôi Database

Câu 16: Tên của CSDL trong Access bắt buộcphải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?

A. Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL B. Vào File /Exit

C. Vào File /Close D.Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau

Câu 17: Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đâylà đúng?

A. File/new/Blank Database B. Create table by usingwizard

C. File/open/ D.Create Table in Design View

Câu 18: Giả sử đã có tệp Accesstrên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?

A. Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O B.Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File

C. File/Open D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 19: Kết thúc phiên làmviệc với Access bằng cách thực hiện thao tác:

A. File/Close B. Nháy vào nút (X) nằm ở góctrên bên phải màn hình làm việc của Access

C. File/Exit D.Câu B hoặc C

Câu 20: Có mấy chế độchính để làm việc với các loại đối tượng?

A. 5 chế độ B.3 chế độ C. 4 chế độ D. 2 chế độ

Câu 21: Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:

A. Trang dữ liệu và thiết kế B.Chỉnh sửa và cập nhật

C. Thiết kế và bảng D. Thiết kế vàcập nhật

Câu 22: Chế độ thiết kế được dùng để:

A. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng,mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi;thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

C. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng,mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo

D. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng,mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

Câu 23: Chế độ trang dữ liệu được dùng để:

A. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng,mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi;thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

C. Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo;thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi

D. Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phépxem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có

Câu 24: Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kếbằng cách dùng menu:

A. Format→Design View B.View→Design View

C. Tools→Design View chúng tôi →Design View

Câu 25: Để chuyển đổi qualại giữa chế độ trang dữ liệu và chế độ thiết kế, ta nháy nút:

A. B. C. hoặc D.

Câu 26: Một đối tượng trongAccess có thể được tạo ra bằng cách:

A. Người dùngtự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên B. Người dùng tự thiết kế

C. Kết hợpthiết kế và thuật sĩ D.Dùng các mẫu dựng sẵn

Câu 27: Để tạo một đối tượng trong Access, trướctiên ta phải nháy chọn một đối tượng cần tạo trong bảng chọn đối tượng, rồitiếp tục thực hiện:

A. Nháy nút …

B. Nháy chọn một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuậtsĩ, kết hợp giữa thuật sĩ và thiết kế) trong trang bảng

C. Đáp ánA, B đều đúng

D. Đáp ánA, B đều sai

Câu 28: Người ta thường sử dụng cách nào để tạomột đối tượng mới (table)?

A. Create table in Design view B. Createtable by using wizard

C. Create table by entering data D. Create formin Design view

Câu29: Để mở một đối tượng, trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, ta thựchiện:

A. Nháy lên tên một đối tượng rồi tiếptục nháy nút để mởnó

B. Nháy lên tên một đối tượng để mở nó

C. Nháy đúp lên tên một đối tượng để mởnó

D. Đáp ánA hoặc C

Câu 30: Phần đuôi của tên tập tin trong Accesslà

A. MDB B. DOC C. XLS D. TEXT

Câu 31: MDB viết tắt bởi

A. Không có câu nào đúng B. Manegement DataBase

C. MicrosoftDataBase D. Microsoft Access DataBase

ĐÁP ÁN:

BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG Câu 1: Thành phần cơ sởcủa Access là:

A. Table B.Field C. Record D. Field name

Câu 2: Trong Access, muốnlàm việc với đối tượng bảng, tạicửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn :

A. Queries B. Reports C.Tables D. Forms

Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Trường (field): bản chất là cộtcủa bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý

B. Bản ghi (record): bản chất làhàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý

C. Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểucủa dữ liệu lưu trong một trường

D. Một trường có thể có nhiều kiểudữ liệu

Câu 5: Trong Access, một bảnghi được tạo thành từ dãy:

A.Trường B.Cơ sở dữliệu C.Tệp D.Bản ghi khác

Câu 6: Phát biểu nào saulà đúng nhất ?

A. Record là tổng số hàng củabảng B. Data Typelà kiểu dữ liệu trong một bảng

C. Table gồm các cột và hàng D.Field là tổng số cột trên một bảng

Câu 7: Trong Access, khinhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó fieldGIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?

A.Yes/No B.Boolean chúng tôi D.Date/Time

Câu 8: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơnvị tiền tệ), phải chọn loại nào?

A. Number B.Currency C. Text D. Date/time

Câu 9: Khi chọn dữ liệucho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “gioitinh”,trường “đoàn viên”, …nên chọn kiểu dữliệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.

A. Number chúng tôi C. Yes/No D. Auto Number

Câu 10: Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

A. Character B.String C. Text D. Currency

Câu 11: Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Tóan”, “Lý”,…

A. AutoNumber chúng tôi C. Number D. Currency

Câu 12: Trong Access, dữliệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:

A. Day/Type B. Date/Type C. Day/Time D. Date/Time

Câu 13: Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu vănbản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?

A. Text B. Currency C. Longint D. Memo

Câu 14: Trong của sổ CSDLđang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiệnlệnh nào sau đây là đúng?

A. Nháy nút , rồi nháy đúp Design View B.Nhấp đúp

C. Nháy đúp vào CreateTable in Design View D.A hoặc C

Câu 15: Cửa sổ cấu trúcbảng được chia làm những phần nào?

A. Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường

B. Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường(Description)

C. Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tínhchất của trường (Field Properties)

D. Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường(Description) và các tính chất của trường (Field Properties)

Câu 16: Phát biểu nào sauđây là sai?

A. Phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tảtrường

B. Mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có

C. Cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường

D. Mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tínhchất của trường

Câu 17: Khi làm việc với cấu trúc bảng,để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:

A. File Name B. Field Name C. Name Field D. Name

Câu 18: Khi làm việc vớicấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữliệu tại cột:

A. Field Type B. Description C. Data Type D. Field Properties

Câu 19: Trong khi tạo cấutrúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tạidòng:

A. Field Name B. Field Size C.Description D. Data Type

Câu 20: Khi tạo bảng,trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại.

A. Access báo lỗi B.Trường DiaChi có tối đa 255 kí tự

C. Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự D.Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự

Câu 21: Giả sử trường”DiaChi” có Field size là 50. Ban đầu địa chỉ của học sinh A là “Le HongPhong”, giờ ta sửa lại thành “70 Le Hong Phong” thì kích thước CSDL có thay đổinhư thế nào ?

A. Giảm xuống B.Không đổi C.Tăng lên

Câu 22: Các trường mà giátrị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:

A. Khóa chính B.Bản ghi chính C.Kiểu dữ liệu D.Trường chính

Câu 23: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A. Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giátrị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính

B. Trường khóachính có thể nhận giá trị trùng nhau

C. Trường khóachính có thể để trống

D. Trường khóachính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber

Câu 24: Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

A. Khi đã chỉđịnh khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc đểtrống giá trị trong trường khóa chính

B. Khóa chính cóthể là một hoặc nhiều trường

C. Một bảng cóthể có nhiều khóa chính

D. Có thể thayđổi khóa chính

Câu 25: Chọn phát biểu đúng khi nói về khóa chính và bảng (đượcthiết kế tốt) trong access?

A. Bảng không cần có khóa chính B.Một bảng có thể có 2 trường cùng kiểu AutoNumber

C. Một bảng phải có một khóa chính D.Một bảng có nhiều khóa chính

Câu 26: Để chỉ định khóachính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:

A. Edit àPrimary key B.Nháy nút

C. A và B D. Ahoặc B

Câu 27: Trong Access, khichỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy chuột vàonút lệnh : Câu 28: Trong Access, muốnthay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện:

A. Nháy nút hoặcchọn Edit à Primary Key B. Nháy nút vàchọn Edit à Primary Key

C. Nháy nút chúng tôi à Primary Key

Câu 29: Trong khi làm việcvới cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện : ……….. ® Primary Key Câu 30: Khi thiết kế xongbảng, nếu không chỉ định khóa chính thì:

A. Insert B. Edit chúng tôi D. Tools

A. Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên làID với kiểu dữ liệu là AutoNumber

B. Access không cho phép lưu bảng

C. Access khôngcho phép nhập dữ liệu

Câu 31: Khi đang làm việcvới cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện :

D. Dữ liệu củabảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau

Câu 32: Để lưu cấu trúcbảng, ta thực hiện :

A. View – Save B. Tools – Save C. Format -Save D. File – Save

A. File à Save B.Nháy nút

Câu 33: Cho các thao tác sau:

Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác: 1.Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng

2. Trong cửa sổ Table: gõ têntrường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường

3. Tạo cấu trúc theo chế độthiết kế

4. Đặt tên và lưu cấu trúcbảng

5. Chỉ định khóa chính Câu 34: Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sauđây?

C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S D. A hoặc B hoặc C

A.1, 3,2, 5, 4 B.3,4, 2, 1, 5 C.2, 3, 1, 5, 4 D.1, 2, 3, 4, 5

A. Thêm/xóa trường

B. Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tựcác trường, khóa chính

Câu 35: Trong chế độ thiếtkế, một trường thay đổi khi:

C. Thay đổi các tính chất của trường

D. Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu củatrường, thứ tự các trường, khóa chính

C.Tên trường thay đổi D. Tất cả các phươngán trên

Câu 37: Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đãchọn, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

A. Thêm bản ghi mới. B. Xóa bản ghi.

C. Thêm bớt trường của bảng D. Chỉnh sửa nội dung của bảnghi.

Câu 38: Trong cửa sổ CSDL, muốn thay đổi cấu trúc 1 bảng, ta chọn bảng đórồi nháy: Câu 39: Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xóa một trường đã chọn,ta thực hiện :

A. Không thực hiện được chúng tôi Field

C. Edit/Delete Rows D.Insert/Rows

Câu 40: Trong khi làm việcvới cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện :

A. Rows à Delete B. RecordàDelete Rows hoặc nháy nút

Câu 41: Giả sử lúc tạocấu trúc bảng thiếu một trường, để thêm một trường không phải ở vị trí cuối tachọn vị trí cần thêm, sau đó nháy nút: Câu 42: Một bảng có thể cótối đa bao nhiêu trường

C. Edit àDelete Rows hoặc nháy nút D. Edit àDelete Rows hoặc nháy nút

Câu 44: Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện :

A.255 B.552 C.525 D.Chỉbị giới hạn bởi bộ nhớ

A. Nhấn phím Delete B. Nháy nút chúng tôi à Delete D.A hoặc B hoặc C

A. Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.

B. Nháy phải chuột vào tên THISINH/Rename / gõ tên HOCSINH.

Câu 45: Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thựchiện :

C. Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tínhcaption của trường chính.

D. File / Rename / gõ tên HOCSINH

A. Nhập trực tiếp trongchế độ trang dữ liệu B. Nháy đúp trái chuột lên tên bảng cần nhập dữ liệu

C. Dùng biểu mẫu D. A hoặc B hoặc C

BÀI 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢNTRÊN BẢNG Câu 1: Cập nhật dữ liệu là:

ĐÁP ÁN:

A. Thay đổi dữ liệu trong các bảng

B. Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bảnghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi

Câu 2: Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cáchđơn giản?

C. Thay đổi cấu trúc của bảng

D. Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng

Câu 3: Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, tathực hiện : Insert ……….. Câu 4: Muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện:

A. Chế độ hiển thị trang dữ liệu B. Chế độ biểumẫu

C. Chế độ thiết kế D.Một đáp án khác

A. Record B. New Rows C. Rows D. New Record

A. Insert à New Record B. Nháy nút

C. Nháy chuột trực tiếp vào bản ghi trống ở cuốibảng rồi gõ dữ liệu tương ứng

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 5: Phát biểu nào sai trongcác phát biểu sau?

A. Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã cótrong bảng

Câu 6: Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?

B. Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ôtrong bảng ở chế độ trang dữ liệu

C. Tên trường có thể chứa các kí tự số và khôngthể dài hơn 64 kí tự

Câu 7: Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn,ta bấm phím:

D. Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lạiđược

Câu 8: Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn,ta thực hiện:

A. Chọn Insert → DeleteRecord rồi chọn Yes. B. Nháy trênthanh công cụ rồi chọn Yes.

Câu 9: Để sắp xếp dữ liệutrường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây? Câu 10: Để sắp xếp dữ liệutrường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau đây? Câu 11: Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đãchọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

C. Nháy trênthanh công cụ rồi chọn Yes. D.Cả A và B đều đúng.

A. Enter B. Space chúng tôi D. Delete

Câu 12: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Edit/Delete B. Edit/Delete Record C.Nhấn phím Delete D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

A. Record/Sort/Sort Descending B.Insert/New Record

C. Edit/ Sort Ascending D.Record/Sort/Sort Ascending

A. Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìmra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm

Câu 13: Trong Access, từ Filter có ýnghĩa gì ?

B. Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏamãn với điều kiện lọc

Câu 14: Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây? Câu 15: Cho các thao tác sau: (3) Trình tự các thao tác để thực hiện đượcviệc lọc theo ô dữ liệu đang chọn là: Chọn ô có dữ liệu cần lọc Câu 16: Trong Access, muốn thực hiệnviệc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút : Câu 17: Bảng đã được hiểnthị ở chế độ trang dữ liệu, muốn lọc theo mẫu, thao tác thực hiện lệnh nào sauđây là đúng?

C. Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìmnhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn

D. Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏamãn các tiêu chí phức tạp

Câu 18: Để lọc theo mẫu, ta chọn biểu tượng nào sau đây? Câu 19: Cho các thao tác sau: (3) Trình tự các thao tác để thực hiện được việclọc theo mẫu là: Nhập điều kiện lọc vào từng trường tương ứngtheo mẫu Câu 20: Để lọc ra danh sách học sinh “Nam” trong lớp, ta thực hiện:

A. Tìm kiếm dữ liệu B. Lọc dữ liệu C.Sắp xếp dữ liệu D. Xóa dữliệu

A. (3) à (1) à (2) B. (3) à (2) à (1) C. (3) à (1) D. (3) à (2)

A. Record/Fillter/Fillter By Form B.Insert/Colum

C. Record/Sort/Sort Ascending D.Record/Fillter/Fillter By Selection

Câu 21: Để lọc danh sáchhọc sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường”Tổ” ta gõ vào:

A. (2) à (3) à (1) B. (3) à (2) à (1) C. (1) à (2) à (3) D. (1) à (3) à (2)

Câu 22: Trên Table ở chế độ Datasheet View, Nhấn Ctrl+F:

A. Trên trường (Giới Tính) ta nháy nút

B. Nháy nút , rồi gõ vào chữ (“Nam”) trên trường (Giới Tính), sauđó nháy nút

D. Cả B và C đều đúng

Câu 24: Để tìm kiếm vàthay thế dữ liệu trong bảng ta chọn biểu tượng nào sau đây? Câu 25: Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện

A. 1 or 2 B. Không làm được C. 1 and 2 D. 1 , 2

Câu 26: Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, tathực hiện :

A. Mở hộp thoại Font B.Mở hộp thoại Filter

C. Mở hộp thoại Sort D.Mở hộp thoại Find and Replace

A. Edit/ Find B.Record/ Filter/ Filter By Selection

BÀI 6: BIỂU MẪU Câu 1: Để tạo biểu mẫu tachọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?

C. Record/ Sort/ Sort Decending D. Record/ Filter/ Filter ByForm

Câu 2: Trong Access, ta cóthể sử dụng biểu mẫu để :

A. Edit – Print B. File – Print C. Windows – Print D. Tools – Print

A. File – PrintPreview B. View – PrintPreview

Câu 3: Để tạo biểu mẫu,trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:

C. Windows – Print Preview D.Tools – Print Preview

ĐÁP ÁN:

Câu 4: Trong Access, muốntạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:

A. Queries B. Forms C. Tables D.Reports

A. Tính toán cho các trường tính toán B. Sửa cấu trúc bảng

Câu 5: Trong Access, muốntạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:

C. Xem, nhập và sửa dữ liệu D.Lập báo cáo

A. Bảng hoặc mẫu hỏi B.Bảng hoặc báo cáo

Câu 6: Cho các thao tác: (1) Gõ tên cho biểu mẫurồi nháy Finish (2) Chọn đối tượng Formtrong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard (3) Chọn kiểu cho biểumẫu rồi nhấn Next (4) Chọn cách bố tríbiểu mẫu rồi nhấn Next (5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ôTables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next Trình tự các thao tác đểcó thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:

C. Mẫu hỏi hoặc báo cáo D.Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu

A. Create form for using Wizard B. Create form by using Wizard

C. Create form with using Wizard D. Create form in using Wizard

A. Create form in Design View B.Create form by using Wizard

C. Create form with using Wizard D.Create form by Design View

Câu 8: Chỉnh sửa biểu mẫu(thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:

A (2) à (5) à (3) à (4) à (1) B.A (2) à (5) à (4) à (3) à (1)

Câu 9: Phát biểu nào trongcác phát biểu sau là sai?

C. (5) à (2) à (3) à (4) à (1) D.A (2) à (3) à (4) à (5) à (1)

Câu 7: Các thao tác thayđổi hình thức biểu mẫu, gồm:

A. Thay đổi nội dung các tiêu đề B.Sử dụng phông chữ tiếng Việt

C. Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 10: Trong chế độ thiếtkế của biểu mẫu, ta có thể:

A. Thiết kế B.Trang dữ liệu C. Biểumẫu D. Thuật sĩ

A. Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng đểcập nhật dữ liệu

Câu 11: Trong chế độ thiếtkế của biểu mẫu, ta có thể:

B. Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cậpnhật dữ liệu

C. Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độthiết kế

D. Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúpvào Create form by entering data)

A. Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu B. Sửa đổi dữ liệu

C. Nhập và sửa dữ liệu D. Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu

A. Sửa đổi thiết kế cũ

B. Thiết kế mới cho biểu mẫu ,sửa đổi thiết kế cũ

C. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ

D. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa,xóa và nhập dữ liệu

Câu 13: Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:

Câu 12: Các thao tác cóthể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm:

A. Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu

B. Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề

C. Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bảnghi cuối…

Câu 14: Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểumẫu?

D. Cả A, B và C đều đúng

A. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

Câu 15: Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tácnào sau đây?

B. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút hoặcnháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu

C. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút vànháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế

Câu 16: Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta thực hiện:

D. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế

A. Thêm một bản ghi mới B. Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai?

C. Tạo thêm các nút lệnh D. Thay đổi vị trí các trường dữ liệu

A. Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu B.Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

C. Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế D.Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế

A. Nháy đúp lên tên biểu mẫu B. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

ĐÁP ÁN: BÀI 7: LIÊN KẾT GIỮA CÁCBẢNG Câu 1: Liên kết giữa cácbảng cho phép:

C. Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế D. Cả A, B và C đều đúng

A. Việc cập nhật dữ liệu trong biểumẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn

Câu 2: Để tạo liên kết giữacác bảng, ta chọn:

B. Việc nhập dữ liệu bằng cách sửdụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn

C. Có thể sử dụng bảng ở chế độtrang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp

Câu 3: Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện đểtạo liên kết giữa hai bảng: 1. 2. 3. 4. Mở cửa sổ Relationships Câu 4: Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là:

1.Chọn ToolRelationships…

2. Tạo liên kếtđôi một giữa các bảng

3. Đóng hộp thoạiRealationships/ Yes để lưu lại

4. Chọn các bảngsẽ liên kết Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết Câu 5: Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thìmỗi bảng phải có: Chọn các tham số liên kết Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trườngkhóa làm khóa chính) Câu 6: Trong Access, đểtạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:

D. Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệuthì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu

A. Tránh được dư thừa dữ liệu C.Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng

Câu 7: Trong Access, khitạo liên kết giữa các bảng, thì :

C. Nhất quán dữ liệu D.Cả A, B, C đều đúng

A.Tool/ Relationships hoặc nháy nút chúng tôi Relationships

Câu 8: Điều kiện cần đểtạo được liên kết là:

C.Edit/ Insert/ Relationships D.Tất cảđều đúng

A. 2à4à1à3 B. 4à3à1à2 C. 4à2à3à1 D. 3à1à4à2

Câu 9: Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :

A.1, 4, 2, 3 B.2,3, 4, 1 C.1, 2, 3, 4 D.4, 2, 3, 1

A. Khóa chính giống nhau B. Số trường bằng nhau

Câu 10: Tại saokhi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấpnhận

C. Số bản ghibằng nhau D. Tất cả đều sai

A. Có tên giống nhau B. Có kiểu dữ liệu giốngnhau

C. Có ít nhất một trường là khóa chính D. Cả A, B, C

A. Phải có ít nhất một trường là khóa chính B. Cả hai trường phải làkhóa chính

Câu 11: Khi liên kết bịsai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:

C. Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính D. Một trường là khóa chính, mộttrường không

A. Phải có ít nhất hai bảng B.Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi

C. Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu D. Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2

A. Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữliệu B. Trường liên kết của hai bảngphải là chữ hoa

Câu 12: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổRelationships ta thực hiện:

C. Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữliệu số D. Trường liên kết của haibảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu

A. Vì bảng chưa nhập dữ liệu

B. Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)

C. Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữliệu(data type), khác chiều dài (field size)

Câu 13: Để xóa liên kết,trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?

D. Các câu B và C đều đúng

A. Nháy đúp vào đường liên kết g chọn lại trường cần liên kết

B. Edit g RelationShip

D. Chọn đườngliên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete

B. Chọn đườngliên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete

Câu 4: Để hiển thị mộtsố bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu, ta dùng:

D. Cả A, B, C đều sai

C. Edit g Delele g Yes D.Tools gRelationShip g Delete g Yes

Câu 6: Mẫu hỏi thườngđược sử dụng để:

ĐÁP ÁN:

A. In dữ liệu C. Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu

B. Cập nhật dữ liệu D. Xóa các dữ liệu không cần đến nữa

A. Thực hiệnthao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu B. Sử dụng mẫu hỏi

Câu 7: Các chế độ làmviệc với mẫu hỏi là:

C. A và B đều đúng D.A và B đều sai

A. Mẫu hỏi B.Bảng C. Báo cáo D.Biểu mẫu

Câu 8: Kết quả thựchiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:

A.Mẫuhỏi B. Câuhỏi C. Liệt kê D. Trả lời

Câu 9: Kết quả thựchiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:

A. Thực hiện gộp nhóm B. Liên kết giữa cácbảng

C. Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show D. Nhập các điều kiện vào lưới QBE

A. Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiểnthị, thực hiện tính toán

B. Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện chotrước

Câu 10: ” /” là phép toán thuộc nhóm:

C. Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảnghoặc mẫu hỏi khác

Câu 12: ” not” là phép toán thuộc nhóm:

A. Mẫu hỏi B.Mẫu hỏi và thiết kế

Câu 13: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?

C. Trang dữ liệu và thiết kế D. Trangdữ liệu và mẫu hỏi

A. Một bảng B.Một biểu mẫu C. Một báo cáo D. Một mẫu hỏi

A. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo

B. Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay cáctrang khác

Câu 14: Để xem hay sửa đổi thiết kế của mẫu hỏi, trướctiên ta chọn mẫu hỏi rồi nháy nút:

C. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo

Câu 15: Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phầnlà:

D. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác

A. Phép toán sosánh B. Phép toán số học C. Phép toán logic D. Không thuộc các nhóm trên

A. Phép toán sosánh B. Phép toán số học C. Phép toán logic D. Không thuộc các nhóm trên

A. Phép toán sosánh B. Phép toán số học C. Phép toán logic D. Không thuộc các nhóm trên

Câu 16: Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắpxếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?

A. Biểu thức sốhọc được sử dụng để mô tả các trường tính toán

Câu 17: Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ởchế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?

B. Biểu thứclogic được sủ dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc đểtạo mẫu hỏi

C. Hằng văn bảnđược viết trong cặp dấu nháy đơn

D. Hàm gộp nhómlà các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT

A. B. C. D. hoặc

Câu 19: Bảng DIEM có cáctrường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mớiTRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:

A. Phần trên (dữliệu nguồn) và phần dưới (lưới QBE)

B. Phần địnhnghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường

C. Phần chứa dữliệu và phần mô tả điều kiện mẫu hỏi

D. Phần tên vàphần tính chất

Câu 20: Khi hai (hoặc nhiềuhơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:

A. Criteria B. Show C. Sort D.Field

A. Mô tả điềukiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi

Câu 21: Để thêm hàng Totalvào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh: Câu 22: Để thực hiện mẫu hỏi ( đưa ra kết quả của truyvấn) ta có thể sử dụng cách nào sau đây?

B. Xác định cáctrường xuất hiện trong mẫu hỏi

C. Xác định cáctrường cần sắp xếp

A. TRUNG_BINH:(2* )/5

Câu 24: Để thêm bảng làm dữ liệu nguồn cho mẫu hỏi, tanháy nút lệnh: Câu 25: Trong cửa sổ CSDLđang làm việc, để mở một mẫu hỏi đã có, ta thực hiện :

B. TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5

C. TRUNG_BINH:(2* ):5

D. TRUNG_BINH=(2* )/5

Câu 27: Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tựthiết kế, biết:

A. Tiêu chuẩn đơn giản B.Tiêu chuẩn phức hợp

C. Tiêu chuẩn mẫu D.Tiêu chuẩn kí tự

A. Nháy nút C. Nháy nút

B. Chọn lệnh Viewà Datasheet View D. Cả 3 cách trên đều đúng

A. Edità Delete B. Queryà Remove Table

C. Chọn bảng cầnxóa rồi nhấn phím Backspace D. Tất cả đều đúng

A.Queries/ Nháyđúp vào tên mẫu hỏi. B.Queries/nháy nút Design.

Câu 28: Phát biểu nào sauđây là sai khi nói về mẫu hỏi?

C.Queries/ Create Query by using Wizard D.Queries/Create Query in Design Wiew.

Câu 26: Trongcửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo một Mẫu hỏimới bằng cách dùng thuật sĩ, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?A. Chọn Tables /Create Table in Design View B. Chọn Queries/Create Query by using wizard

C. ChọnQueries/Create Query in Design View D. Chọn Forms/Create Formby using wizard

(1)Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn

(2) Nháy nút

Câu 29: Phát biểu nào sauđây là đúng khi nói về mẫu hỏi?

(3) Nháy đúp vào Create query in Design view

(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi

(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE

Câu 2: Báo cáo thường đượcsử dụng để:

B. Ngầm định các trường đưa vào mẫu hỏi đều được hiển thị

C. Có thể thay đổi thứ tự các trường trong mẫu hỏi

D. Avg, Min, Max, Count là các hàm tổng hợp dữ liệu

A. Lưới QBE là nơi người dùng chọn các trường để đưa vào mẫu hỏi,thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện

Câu 3: Để tạo một báocáo, cần trả lời các câu hỏi gì?

B. Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total

C. Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần

D. Mỗi mẫu hỏi phải dùng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên

ĐÁP ÁN:

Câu 4: Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nàotrong bảng chọn đối tượng?

A. Báo cáo B. Bảng C. Mẫu hỏi D. Biểu mẫu

B. Trình bày nộidung văn bản theo mẫu quy định

C. A và B đều đúng

D. A và B đều sai

Câu 6: Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?

A. Báo cáo đượctạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưavào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?

Câu 7: Giả sử bảng HOCSINH gồm có các trường MAHS,HOTEN, DIEM. LOP. Muốn hiển thị thông tin điểm cao nhất của mỗi lớp để sử dụnglâu dài, trong Access ta sử dụng đối tượng nào trong các đối tượng sau?

B. Báo cáo đượctạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưavào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?

Câu 8: Khi muốn sửa đổithiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:

C. Báo cáo đượctạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưavào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Hình thức báo cáo như thế nào?

Câu 9: Khi báo cáo đang ởchế độ thiết kế, có thể nháy nút nào để xem kết quả của báo cáo?

D. Báo cáo đượctạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưavào báo cáo?

Câu 10: Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?

A. Tables B. Forms C. Queries D. Reports

Câu 11: Chọn phát biểu sai trongcác phát biểu sau?

A. Người dùng tựthiết kế

B. Dùng thuật sĩtạo báo cáo

C. Dùng thuật sĩtạo báo cáo và sau đó sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên

D. Tất cả cáctrên đều sai

Câu 12: Với báo cáo, ta không thểlàm được việc gì trong những việc sau đây?

A. Bảng, biểumẫu B.Mẫu hỏi, báo cáo C. Báo cáo D. Bảng

A. Reports B. Queries C. Forms D. Tables

ĐÁP ÁN:

A. B. C. D.

BÀI 10. CƠ SỠ DỮ LIỆU QUAN HỆ Câu 1: Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

A. B. C. D.

A. Chế độ thiết kế B. Chế độ trang dữ liệu C.Chế độ biểu mẫu D. Chế độ xem trước

Câu 2: Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữliệu quan hệ?

A. Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ chocác tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo

B. Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần

Câu 3: Mô hình dữ liệu quan hệ được E. F. Codd đề xuất năm nào?

C. Báo cáo tạo bằng thuật sĩ đạt yêu cầuvề hình thức

Câu 4: Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiệntrong các:

D. Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêmsinh động

Câu 5: Thao tác trên dữ liệu có thể là:

A. Chọn trường đưa vào báo cáo B. Lọc những bản ghi thỏa mãnmột điều kiện nào đó

Câu 6: Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?

C. Gộp nhóm dữ liệu D. Bố trí báo cáo và chọn kiểutrình bày

A. Mô hình phân cấp B. Mô hình dữ liệu quan hệ

C. Mô hình hướng đối tượng D. Mô hình cơ sỡ quanhệ

Câu 7: Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

A. Cấu trúc dữ liệu B. Các ràng buộc dữ liệu

Câu 8: Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

C. Các thao tác, phép toán trên dữ liệu D. Tất cả câu trên

Câu 9: Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đốitượng:

A. 1975 B.2000 C. 1995 D. 1970

Câu 10: Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

A. Cột (Field) B. Hàng (Record) C.Bảng (Table) D. Báo cáo (Report)

Câu 11: Trong hệ CSDL quan hệ, miền là:

A. Sửa bản ghi B. Thêm bản ghi C. Xoá bản ghi D.Tất cả đáp án trên

A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quanhệ

Câu 12: Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?

B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật vàkhai thác CSDL quan hệ

C. Phần mềm Microsoft Access

D. Phần mềm để giải các bài toán quản lícó chứa các quan hệ giữa các dữ liệt

A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C.Hàng D. Cột

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDLquan hệ?

A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C.Hàng D. Cột

A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C.Hàng D. Cột

A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính B. Bảng C.Hàng D. Cột

A. Tập các kiểu dữ liệu trong Access B. Kiểu dữ liệu của một bảng

Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau: Có các lí giải nào sau đâycho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?

C. Tập các thuộc tính trong một bảng D. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính

A. Các miền của các thuộc tính khác nhaukhông nhất thiết phải khác nhau

Câu 15: Cho bảng dữ liệusau: Bảng này không là một quanhệ trong hệ CSDL quan hệ, vì:

B. Mỗi một thuộc tính có thể có hai miềntrở lên

C. Hai thuộc tính khác nhau có thể cùngmiền

Câu 16: Phần mềm nào sau đây khôngphải là hệ QT CSDL quan hệ?

D. Miền của thuộc tính họ tên thường làkiểu text

A. Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộkhông quan trọng

Câu 17: Khẳng định nào là sai khinói về khoá?

B. Quan hệ không có thuộc tính đa trị hayphức tạp

C. Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt vàthứ tự các thuộc tính là quan trọng

D. Tên của các quan hệ có thể trùng nhau

A. Tên các thuộc tính bằng chữ Việt B.Không có thuộc tính tên người mượn

Câu 18: Phát biểu nào sai trongcác phát biểu sau khi nói về khoá chính?

C. Có một cột thuộc tính là phức hợp D.Số bản ghi quá ít.

A. Ðộ rộng các cột không bằng nhau B.Có hai bản ghi có cùng giá trị thuộc tính số thẻ là TV – 02

C. Một thuộc tính có tính đa trị D.Có bản ghi chưa đủ các giá trị thuộc tính

A. Visual Dbase, Microsoft SQL Server B. Oracle, Paradox

Câu 19: Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sauđây?

C. OpenOffice, Linux D.Microsoft Access, Foxpro

A. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tínhtrong bảng để phân biệt được các cá thể

Câu 20: Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như thế nào được gọi là ràng buộctoàn vẹn thực thể (ràng buộc khoá)?

B. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tínhvừa đủ để phân biệt được các cá thể

C. Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảngđược chọn làm khoá

D. Khoá phải là các trường STT

A. Một bảng có thể có nhiều khoá chính

Câu 21: Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên họcsinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là :

B. Mỗi bảng có ít nhất một khoá

Câu 22: Giả sử một bảng có2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoáchính hơn vì :

C. Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệlogic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu

D. Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộctính nhất

A. Khóa chính B.Khóa và khóa chính

C. Khóa chính và trường bắt buộc điền dữliệu D. Tất cả các trường của bảng

Câu 23. Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có mộ mã số (Mahs) Khoá chính của bảng là:

A. Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việcnhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữliệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau để đảm bảo sự nhất quán dữliệu

B. Dữ liệu tại các cột khoá chính khôngđược để trống

C. Dữ liệu tại các cột khoá chính khôngđược trùng nhau

D. Dữ liệu tại các cột khoá chính khôngđược để trống nhưng được trùng nhau

Câu 24. Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua :

A. STT B. Số báo danh C.Phòng thi D. Họ tên họcsinh

A. Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải làduy nhất

Câu 25: Cho các bảngsau :

B. Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải làkiểu số

C. Trường SOBH đứng trước trường HOTEN

D. Trường SOBH là trường ngắn hơn

A. Khoá chính = {Mahs}

B. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop,Diachi, Toan}

D. Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop,Diachi}

Câu2: Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm :

A. Địa chỉ của các bảng B. Thuộc tínhkhóa

C. Tên trường D. Thuộc tính của các trường được chọn(không nhất thiết phải là khóa)

Câu 3: Thao tác nào sau đây khôngthuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?

– DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)

– LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)

Câu 4: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việcnào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?

– HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)

Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào?

Câu 5: Cho các thao tác sau : B1: Tạo bảng B2: Đặt tên vàlưu cấu trúc B3: Chọn khóa chính chobảng B4: Tạo liên kết Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:

A. HoaDon B. DanhMucSach,HoaDon C. DanhMucSach, LoaiSach D.HoaDon, LoaiSach

Câu 6: Thao tác nào sau đây khôngphải là thao tác cập nhật dữ liệu?

A. Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu B.Tạo ra một hay nhiều báo cáo

C. Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi D.Tạo ra một hay nhiều bảng

Câu 7: Chỉnh sửa dữ liệu là:

A. Khai báo kích thước của trường B. Tạo liên kết giữacác bảng

C. Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữliệu cho mỗi trường D. Câu A và Cđúng

Câu 8: Xoá bản ghi là :

A. Tạo cấu trúc bảng B. Chọn khoá chính

C. Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng D.Nhập dữ liệu ban đầu

Câu 9: Thao tác nào sau đây khônglà khai thác CSDL quan hệ?

A. Đặt tên, các tên của các trường cầnphân biệt B.Chọn kiểudữ liệu

C. Đặt kích thước D. Mô tả nội dung

Câu 10: Khai thác CSDL quan hệ có thể là:

A. B1-B3-B4-B2 B. B2-B1-B2-B4 C.B1-B3-B2-B4 D. B1-B2-B3-B4

A. Nhập dữ liệu ban đầu B. Sửa những dữ liệu chưa phù hợp

Câu 11: Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:

C. Thêm bản ghi chúng tôi chép CSDL thành bản sao dự phòng

A. Xoá một số quan hệ B.Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ

C. Thay đổi các giá trị của một vài thuộctính của một bộ D. Xoá một số thuộctính

Câu 12: Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi cáckhóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Xoá một hoặc một số quan hệ B. Xoá một hoặcmột số cơ sở dữ liệu

C. Xoá một hoặc một số bộ của bảng D. Xoá một hoặc một sốthuộc tính của bảng

A. Sắp xếp các bản ghi B. Thêm bản ghi mới

C. Kết xuất báo cáo chúng tôi dữ liệu

Câu 13: Tìm phương án sai. Thaotác sắp xếp bản ghi:

A. Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liênkết B. Đặt tên trường, chọn kiểu dữliệu, định tính chất trường

C. Thêm, sửa, xóa bản ghi D. Sắp xếp, truyvấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo

A. Không thể sửa lại cấu trúc B. Phải nhập dữ liệungay

C. Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệusau

Câu 14: Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?

D. Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phảicập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi

A. Các khóa liên kết phải là khóa chínhcủa mỗi bảng

B. Trong các khóa liên kết phải có ít nhấtmột khóa là khóa chính ở một bảng nào đó

C. Trong các khóa liên kết có thể không cókhóa chính nào tham gia

Câu 15: Khi xác nhận các tiêu chítruy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thựchiện công việc:

D. Tất cả đều đúng

A. Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường

B. Có thể thực hiện sắp xếp trên một vàitrường với mức ưu tiên khác nhau

C. Không làm thay đổi vị trí lưu các bảnghi trên đĩa

Câu 16: Chức năng của mẫu hỏi (Query) là:

D. Để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lí hơn

A. Là một đối tượng có khả năng thu thậpthông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

Câu 17: Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:

B. Là một dạng bộ lọc

C. Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thậpthông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

Câu 18: Câu nào sau đây sai?

D. Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó

A. Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoảmãn điều kiện trong CSDL

B. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng đểkết xuất dữ liệu.

C. Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãnđiều kiện

A. Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng B. Sắp xếp, lọc các bản ghi

Câu 2: Các giải pháp choviệc bảo mật CSDL gồm có:

C. Thực hiện tính toán đơn giản D. Tất cả các chức năng trên

A. Tạo báo cáo thống kê số liệu B. Hiển thị và cập nhật dữ liệu

C. Thực hiện các thao tác thông qua cácnút lệnh D. Tạo truy vấn lọc dữ liệu

A. Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơngiản

Câu 3: Bảo mật CSDL:

B. Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xemmột tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng

C. Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phéptạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi

A. Ngănchặn các truy cập không được phép B. Hạn chế tối đa các sai sót củangười dùng

C. Đảm bảo thôngtin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốnD. Khống chế số người sử dụngCSDL

A. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mãhoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.

Câu 5: Bảng phân quyềncho phép :

B. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mãhoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mậtkhẩu

C. Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và néndữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.

D. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mãhoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.

Câu 6: Người có chức năngphân quyền truy cập là:

A. Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu B.Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu

C. Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chươngtrình xử lí dữ liệu D. Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.

Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?

A. Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ýmuốn

B. Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng

C. Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứngdụng

D. Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách củachủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.

Câu 8: Nhận dạng ngườidùng là chức năng của:

A. Phân các quyền truy cập đối với người dùng B. Giúp người dùng xem được thông tinCSDL.

C. Giúp người quản lí xem được các đối tượng truycập hệ thống.

Câu 9: Trong bảng phânquyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:

D. Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.

A. Người dùng B.Người viết chương trình ứng dụng.

A. Bảng phân quyền truy cập cũng là dữliệu của CSDL

B. Dựa trên bảng phân quyền để trao quyềntruy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau

C. Mọi người đều có thể truy cập, bổ sungvà thay đổi bảng phân quyền

Câu 11: Các yếu tố tham giatrong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:

D. Bảng phân quyền không giới thiệu côngkhai cho mọi người biết

A. Người quản trị. B.CSDL

C. Hệ quản trị CSDL D. Người đứng đầu tổ chức.

A. Đọc dữ liệu. B. Xem, bổsung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu

Câu 12: Để nhận dạng ngườidùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhậndạng nào sau đây:

C. Thêm dữ liệu chúng tôi sửa, bổ sung và xóa dữ liệu.

A. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa,xoá.

Câu 13: Thông thường, ngườidùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp:

B. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH:Xem, Bổ sung.

C. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH:Xem.

Câu 14: Trong các phát biểusau, phát biểu nào không phải là chứcnăng của biên bản hệ thống?

D. HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá;BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.

A. Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.

B. Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.

C. Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tínhbảo mật.

Câu 15: Phát biểu nào dướiđây sai khi nói về mã hoá thông tin?

D. Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùngđăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.

A. Hình ảnh B.Âm thanh

C. Chứng minh nhân dân. D. Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc,chữ ký điện tử.

A. Hình ảnh. B.Chữ ký.

A. Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.

B. Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệthống.

C. Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.

A. Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưutrữ dưới dạng mã hoá.

B. Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thôngtin.

C. Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảomật của dữ liệu.

Câu 18: Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cầnphải:

D. Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khiđã được mã hoá.

A. Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu

B. Nên định kì thay đổi mật khẩu

II. BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI 1: Cho CSDL quản lý bánhàng, có các bảng thông tin như sau:

C. Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu

D. Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu

A. Cho biết sốlần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầutra cứu, …

B. Cho thông tinvề một số lần cập nhật cuối cùng

C. Lưu lại nộidung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật

D. Lưu lại cácthông tin cá nhân của người cập nhật

A.Thường xuyênsao chép dữ liệu B.Thườngxuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ

C.Thường xuyênnâng cấp phần cứng, phần mềm D. Nhận dạng người dùng bằng mã hoá

Câu 1: Xác định khóa chính của các bảng: Câu 2: Thiếtlập liên kết giữa các bảng Câu 3:Tạo cáctruy vấn sau:

ĐÁP ÁN:

KHACHHANG(makh, hotenkh, diachi, email)

Diễn giải: mỗikhách hàng có makh: mã khách hàng, hotenkh: họ và chữ lót khách hàng, diachi:địa chỉ của khách hàng, email: hộp thư của khách hàng.

HOADON(mahd, ngayban, makh)

BÀI 2: Câu 1: Tạo tập tin CSDL cótên chúng tôi nằm trong thư mục My Document

Diễn giải: mahd: mãhóa đơn, ngayban: ngày bán, makh: mã khách hàng.

HANGBAN(mahang, mahd, soluong).

Diễn giải: mahang:mã hàng, mahd: mã hóa đơn, soluong: số lượng hàng bán

HANG(mahang, tenhang, donvi, dongia)

Diễn giải: mahang:mã hàng hóa, tenhang: tên hàng hóa, donvi: đơn vị tính, dongia: đơn giá hàng.

a/ Liệt kê danh sách khách hàng có địa chỉ”TP Cao Lãnh”

Câu 2: Lập danh sách chứa các trường So_bao_danh,Ho_ten, Ngay_sinh, Toan, Van, Tinhoc, Phongthi và tạo thêm trường mới DiemTB theo công thức

b/ Liệt kê danh sách hóa đơn những tên hàngđã bán trong tháng 04/2009 cho khách hàng có địa chỉ “Thanh Bình”;

a. Thiết kế các Tables sau: DIEM và SOBAODANH.

Câu 3: Lập danh sách đếm số lượng các loại điểm thimôn Toán lớn hơn 7

b. Tạo mối quanhệ giữa hai Table này

c. Nhập dữ liệutheo nội dung bên dưới (T1) và (T2).

Câu 4: Tạo Form chứa 3 trường SO_BAO_DANH, HO_TEN,NGAY_SINH trong Form này có chứa một Form khác chứa các thông tin như sau:SO_BAO_DANH, TOAN, VAN, TINHOC ,DIEMTB Câu 5: Hãy sử dụng kiến thức đã học hãy lập bảng báocáo trong đó chứa các thông tin về Phòng thi, số báo danh, Tóan, Văn, Tin học,Điểm TB. Thỏa mãn các yêu cầu sau:

(T1)

(T2)

DiemTB=(2*Toan+2*Van+Tinhoc)/5.Sắp xếp trường SO_BAO_DANH theo chiều tăng dần, đặt tên Query này là: Q_DIEMTB

H dẫn: Chọn vàolưới QBE trường điểm TOAN hai lần

– Trong nhóm sắp xếp tăng dầntrên trường Số báo danh

– Trên cột Điểm TB tính trị trungbình, thấp nhất, cao nhất.

– Các tên thuộctính

Câu 2: Khóa là gì? Trong bảng trên nếu có bạn đề nghịdùng bộ thuộc tính Họ tên và Lớp làm khóa, em có đồng ý với ý kiến đó haykhông? Vì sao?

– Chỉ ra một giátrị thuộc tính

– Đưa ra thôngtin đầy đủ của một bản ghi trong bảng.

Bảng Người mượn

【#8】Tiêu Chí Xác Định Quy Mô Doanh Nghiệp

1. Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.”

Để làm rõ hơn các tiêu chí trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP với nội dung tại Chương II hướng dẫn về việc xác định như thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Về tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định như sau:

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

3. Về xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điều 7 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

4. Về xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Điều 8 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Điều 9 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

6. Về xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Điều 10 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

7. Về xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điều 11 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa hưởng nội dung hỗ trợ.

Như vậy, để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định thì cần căn cứ vào các quy định như nêu trên.

Dịch vụ pháp lý trọn gói: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang gặp rắc rối về giấy phép? Hơn 600 Luật sư chuyên về giấy phép, kinh doanh và doanh nghiệp trên iLAW đang sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hãy chọn ngay một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đó để được tư vấn

【#9】Lý Thuyết Vật Liệu Polime Hóa 12

1. Khái niệm

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.

Thành phần cơ bản của chất dẻo là polime. Ngoài ra còn có các thành phần phụ thêm: chất hóa dẻo, chất độn để tăng khối lượng của chất dẻo, chất màu, chất ổn định,…

2. Một số polime dùng làm chất dẻo a) Polietilen (PE)

PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở nhiệt độ lớn hơn 110 o C, có tính trơ tương đối của ankan mạch dài, dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng,…

b) Poli(vinyl clorua) (PVC)

PVC là chất vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả,..

c) Poli(metyl metacrylat)

Poli(metyl metacrylat) được điều chế từ metyl metacrylat bằng phản ứng trùng hợp :

Poli(metyl metacrylat) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt (trên 90%) nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas

II. TƠ 1. Khái niệm

Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh xếp song song với nhau. Polime đó phải rắn, tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.

2. Phân loại

a) Tơ thiên nhiên : bông, len, tơ tằm.

– Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon).

– Tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo) : như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,…

3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp a) Tơ nilon-6,6

$nN{{H}_{2}}{{left}_{4}}COOHxrightarrow{xt,{{t}^{o}},p},,{{NH{{text{ }!!!!text{ }}_{4}}CO}_{n}}+2n{{H}_{2}}O$

hexametylenđiamin axit hexanđioic nilon-6,6

– Tơ nilon-6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.

b) Tơ lapsan

$nHOOC-{{C}_{6}}{{H}_{4}}-COOHtext{ }+text{ }nHO-C{{H}_{2}}-C{{H}_{2}}-OHxrightarrow{xt,{{t}^{o}},p},,{{CO-{{C}_{6}}{{H}_{4}}-CO-O-C{{H}_{2}}-C{{H}_{2}}-O}_{n}}+2n{{H}_{2}}O$

axit terephtalic etylen glicol poli(etylen terephtalat) (tơ lapsan)

c) Tơ nitron (hay olon)

Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (hay acrilonitrin) nên được gọi poliacrilonitrin :

nCH 2=CH-CN $xrightarrow{{{t}^{o}},,p,,xt}$ (-CH 2-CH(CN)-) n

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.

III. CAO SU 1. Khái niệm

Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi

Có hai loại cao su : Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.

2. Cao su thiên nhiên

Cao su thiên nhiên là polime của isopn (đồng phân cis) :

3. Cao su tổng hợp a) Cao su buna

– trùng hợp buta-1,3-đien

Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

– Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren C 6H 5CH=CH 2 ta được cao su buna-S có tính đàn hồi cao.

– Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin CNCH=CH 2 ta được cao su buna-N có tính chống dầu cao.

b) Cao su isopn

trùng hợp isopn có hệ xúc tác đặc biệt, ta được poliisopn gọi là cao su isopn (gần giống cao su thiên nhiên ):

【#10】Kế Toán Chi Phí Khác

Để giúp các bạn nghiên cứu, vận dụng được những nguyên tắc kế toán theo thông tư 133/2016 vào thực tế, chúng tôi xin giới thiệu nội nội dung chi tiết của Tài khoản 811 – Chi phí khác như sau:

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt khi truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác .

Điều 66. Tài khoản 811 – Chi phí khác

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

– Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

– Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

– Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

– Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;

– Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;

– Các khoản chi phí khác.

b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Để nghiên cứu những nội dung chi tiết của TT133/2017 mời các bạn đọc các bài tiếp theo.

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các chuyên gia kế toán của Kế toán 68 qua Tổng đài tư vấn:

Mr Thế Anh : 0981 940 117

Email: [email protected]