Material Là Gì, Nghĩa Của Từ Material

--- Bài mới hơn ---

  • Marketing Collateral Là Gì? Vai Trò Và Kế Hoạch Sử Dụng Marketing Collateral
  • Tài Sản Đảm Bảo (Collateral) Là Gì? Yêu Cầu Đối Với Tài Sản Đảm Bảo
  • Công Cụ Hỗ Trợ Dạng In Ấn, Brochure Và Bảng Bán Hàng
  • Chứng Chỉ Co Cq Là Gì? Phân Biệt Co Và Cq
  • Mill Test Report Là Gì? Chứng Chỉ Co Cq Là Gì?
  • ( Xem từ này trên từ điển Anh Việt)

    the substance or substances of which a thing is made or composed

    anything that serves as crude or raw matter to be used or developed

    any constituent element.

    a textile fabric

    a group of ideas, facts, data, etc., that may provide the basis for or be incorporated into some integrated work

    materials, the articles or apparatus needed to make or do something

    a person considered as having qualities suited to a particular sphere of activity

    formed or consisting of matter; physical; corporeal

    relating to, concerned with, or involving matter

    pertaining to the physical rather than the spiritual or intellectual aspect of things

    pertaining to or characterized by an undue interest in corporeal things; unspiritual.

    of substantial import; of much consequence; important

    pertinent or essential (usually fol. by to )

    Law . likely to influence the determination of a case

    Philosophy . of or pertaining to matter as distinguished from form.

    actual , animal , appciable , carnal , concrete , corporeal , earthly , fleshly , incarnate , nonspiritual , objective , palpable , perceptible , phenomenal , physical , real , sensible , sensual , substantial , true , worldlynotes:germane and relevant indicate pertinence to a matter , but may not be essential; material means pertinent and necessarymaterial is based on latin materialis ‘formed of matter’; materiel means ‘personnel’ or ‘military arms or equipment’ , ad rem , applicable , applicative , apposite , apropos , big , cardinal , consequential , considerable , essential , fundamental , germane , grave , indispensable , intrinsic , key , meaningful , momentous , pertinent , pointful , primary , serious , significant , vital , weightynotes:germane and relevant indicate pertinence to a matter , tangible , historic , large , monumental , banausic , bodily , bourgeois , faustian , important , materialistic , mechanical , philistine , ponderable , pragmatic , relevant , utilitarian

    being , body , bolt , cloth , component , constituent , crop , element , entity , equipment , gear , goods , habiliments , inpidual , ingredient , machinery , materiel , object , outfit , paraphernalia , staple , stock , stuff , substance , supply , tackle , textile , thingnotes:germane and relevant indicate pertinence to a matter , but may not be essential; material means pertinent and necessarymaterial is based on latin materialis ‘formed of matter’; materiel means ‘personnel’ or ‘military arms or equipment’ , data , evidence , facts , information , notes , reading , text , worknotes:germane and relevant indicate pertinence to a matter , matter , accouterment , apparatus , rig , thing , turnout , armamentarium , composite , corporeality , corporeity , fabric , linen , materiality , materialization , metal , physicality , plasma , reification , substantiality , tangibility , things , tool

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Chi Phí Dòng Nguyên Vật Liệu (Material Flow Cost Accounting
  • Msc: Vật Liệu An Toàn Mã
  • Dmc: Bảo Vệ Tài Liệu Mã
  • Unit 5 Lớp 12 Skills
  • What Is Culture? Văn Hóa Là Gì?
  • Marketing Materials Là Gì? Giải Pháp Marketing Materials Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Quản Trị Dữ Liệu Hiệu Quả Nhất!
  • Cách Sử Dụng Kết Cấu Pbr Trong Autodesk 3D Max
  • Định Mức Nguyên Vật Liệu (Bill Of Materials
  • 8 Ứng Dụng Terminal Emulator Miễn Phí Tốt Nhất Cho Android
  • Astm A216 Wcb, Van Cửa, Class 150
  • Khi xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, các doanh nghiệp đều có những thông tin chính về sản phẩm dịch vụ của mình nhưng lại chưa biết cách sử dụng chúng hiệu quả trong việc ‘mời chào’ người tiêu dùng. Bên cạnh thông tin giải đáp về khái niệm Marketing materials là gì, CTAgency xin gửi đến bạn một số giải pháp marketing materials hiệu quả nhằm cải thiện hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp:

    Name card (danh thiếp). Hiểu theo cách thông thường thì đây là một tấm thiệp hình chữ nhật hiển thị những thông tin cơ bản của cá nhân hay doanh nghiệp như: tên cá nhân/tên thương hiệu, logo công ty, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, địa chỉ email, website…

  • Tên sản phẩm, tên thương hiệu
  • Địa chỉ liên hệ: email, website, số điện thoại, Fanpage Facebook
  • Hướng dẫn cách mua hàng và giao nhận hàng nhanh chóng
  • Chính sách cho khách hàng thân thiết, voucher mua hàng, ưu đãi cho người mua lần đầu
  • Nếu doanh nghiệp chủ quan không thực hiện nghiên cứu thị trường hay nghiên cứu một cách hời hợt, thì việc đưa ra quyết định có thể mang lại rủi ro cao. Điều đó sẽ đi kèm với nhiều hậu quả khác, đó là chiến dịch thất bại hay lãng phí nguồn lực.

    Một số phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến mà các doanh nghiệp có thể áp dụng như:

    Hình thức Marketing materials là gì và giải pháp nghiên cứu thị trường (Nguồn: The verge)

    Giải pháp tiếp theo của Marketing materials là gì, đó không gì khác chính là đẩy mạnh hoạt động digital marketing. Hình thwusc Digital Marketing ngày một phát triển và dần trở thành xu hướng chính của Marketing thời đại mới, đây là 1 trong những hoạt động chính không thể thiếu với bất kì chiến dịch marketing hiệu quả nào. Digital Marketing là vũ khí tối thượng nếu được sử dụng đúng cách sẽ có thể giúp gia tăng doanh số bán hàng, cải thiện độ nhận diện thương hiệu và khiến cho thương hiệu của bạn kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, đưa sản phẩm đến gần hơn đối tượng mục tiêu. Và khi nắm được chìa khóa vận hành, nó sẽ phát huy công dụng tối đa, giúp tăng nhận diện thương hiệu, đẩy mạnh doanh số bán hàng và biến chính người dùng thành những đại sứ thương hiệu cao cấp nhất.

    Một hình thức Marketing materials khác chính là sáng tạo ra các sản phẩm khuyến mại và độc đáo. Đó có thể là:

    • Khảo sát
    • Phỏng vấn trực tiếp
    • Khảo sát bằng thư điện tử (Email Surveys)
    • Khảo sát qua điện thoại (Telephone Surveys)
    • Khảo sát trực tuyến (Online Surveys)
    • Tạo mẫu tờ rơi với từng phân khúc khách hàng của thương hiệu
    • Mở rộng quy mô, các chương trình ưu đãi giảm giá nhằm gia tăng khách hàng truy cập
    • In logo doanh nghiệp lên đồng phục cũng là hình thức Marketing materials tốt
    • Gửi tặng khách hàng thân thiết quà tặng lưu niệm có in logo của công ty để họ nhớ đến thương hiệu nhiều hơn

    Tạm kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuyết Tế Bào Và Các Phương Pháp Nghiên Cứu Tế Bào Học
  • Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp (Direct Materials Cost) Là Gì?
  • Material Design Và Coding Convention
  • Procurement Là Gì? 10 Loại Hợp Đồng Mua Bán Phổ Biến Procurement Contract Trong Quản Lý Dự Án Chuẩn Pmi (10 Types Of Procurement Contract)
  • Vi Phạm Hợp Đồng (Breach Of Contract) Là Gì? Đặc Điểm Và Các Vấn Đề Pháp Lí Liên Quan
  • Material Định Nghĩa _ Material Dịch _ Material Giải Thích _ Là Gì Material_Từ Điển Trực Tuyến / Online Dictionary

    --- Bài mới hơn ---

  • Flow Là Gì, Nghĩa Của Từ Flow
  • Phân Phối Hàng Hóa Vật Chất (Material Goods Distribution) Là Gì?
  • Material Gain Engineering In Gesn/ge Quantum Wells Integrated With An Si Platform
  • No Pain No Gain Có Nghĩa Là Gì
  • 9 Male Traits That Prove He’s Total Husband Material
  • @ material /mə’tiəriəl/

    * tính từ

    – vật chất

    = material world+ thế giới vật chất

    – (thuộc) thân thể, (thuộc) xác thịt

    – hữu hình, cụ thể, thực chất

    =a material being+ vật hữu hình

    – quan trọng, trọng đại, cần thiết

    =food is most material to man+ thức ăn hết sức cần thiết đối với con người

    * danh từ

    – chất, tài liệu, nguyên liệu, vật liệu

    =raw materials+ nguyên liệu

    = materials for a book+ tài liệu để viết một cuốn sách

    – vải

    @ material

    – vật chất; vật liệu chất

    material tại Vietnamese (WD) Của Giải thích:

    Inter: -eng ” –

    Inter: -pron ” –

  • Vật chất.
  • Inter: term ” Thuộc Thân thể, (thuộc) xác thịt.
  • Hữu hình, cụ thể, thực chất.
  • Quan trọng, trọng đại, cần thiết.
  • : food is most material to man – thức ăn hết sức cần thiết đối với con người
  • Inter: -noun ” –

    material Inter: IPA ” /mə.ˈtɪr.i.əl/

    1. Chất, tài liệu, nguyên liệu, vật liệu.
    2. : raw materials – nguyên liệu
    3. : materials for a book – tài liệu để viết một cuốn sách
    4. Vải.

    Inter: -ref ” –

    Inter: R:FVD ” P

    Category: Thể loại:Tính từ tiếng Anh –

    Category: Thể loại:Danh từ tiếng Anh –

    Translation: ar ” material

    Translation: ca ” material

    Translation: cs ” material

    Translation: cy ” material

    Translation: de ” material

    Translation: el ” material

    Translation: en ” material

    Translation: eo ” material

    Translation: es ” material

    Translation: et ” material

    Translation: fa ” material

    Translation: fi ” material

    Translation: fr ” material

    Translation: gl ” material

    Translation: he ” material

    Translation: hr ” material

    Translation: hu ” material

    Translation: hy ” material

    Translation: id ” material

    Translation: io ” material

    Translation: it ” material

    Translation: ja ” material

    Translation: kn ” material

    Translation: ko ” material

    Translation: ku ” material

    Translation: li ” material

    Translation: lt ” material

    Translation: mg ” material

    Translation: ml ” material

    Translation: my ” material

    Translation: nl ” material

    Translation: pl ” material

    Translation: pt ” material

    Translation: ru ” material

    Category: simple: material

    Translation: sl ” material

    Translation: sv ” material

    Translation: ta ” material

    Translation: te ” material

    Translation: tr ” material

    Translation: uk ” material

    Translation: zh ” material

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Chứng Hữu Hình (Physical Evidence) Trong Marketing
  • To Install The Autodesk Material Library
  • Material Design Là Một Phong Cách Thiết Kế Mới Được Google Giới Thiệu Cùng Lúc Với Phiên Bản Android 5.0 Lollipop.
  • Material Design: Những Nguyên Tắc Căn Bản (Phần 1)
  • Mill Test Report Là Gì? Chứng Chỉ Co Cq Là Gì?
  • Material Design Là Gì? Những Bật Mí Thú Vị Về Material Design

    --- Bài mới hơn ---

  • Material Design Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Material Design!
  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Màu Sắc
  • Muối Khoáng Là Gì Thế ?
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tổng Quan Về Mụn: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Việc làm Thiết kế – Mỹ thuật

    Như đã nói ở trên Material design là một phần mềm về ngôn ngữ. Chúng ta có thể tưởng tượng các phần mềm này được xây dựng và dựa trên nguyên mẫu Material design. Nó gần giống như nhiều tờ giấy khác nhau, mỗi một tờ giấy thì chỉ có một màu và một màu của bản thân nó chỉ tồn tại như một lớp riêng. Dến khi bạn chồng các tờ giáy có từng màu riêng biệt khác nhau thì bạn sẽ ra được giao diện chung của ứng dụng đó. Các hiệu ứng gần như đổ bóng của tờ giấy này lên các tờ khác và được mô phỏng trong Material design, bởi vì các tờ giấy này là các dối tượng tự nhiên và nó thực sự tồn tại nên khi chúng xuất hiện hay khi chúng được mở ra , khi di chuyển hay bất kỳ hoạt động nào khác thì đều phải có điểm xuất phát cũng như điểm kết thúc, chúng không thể nào đột ngột xuất hiện cũng như đột ngột biến mất.

    Không những thế, trên Google còn muốn các ứng dụng về Material design nó phải đơn giản nhất có thể, tinh gọn và đặc biệt không được sử dụng các thành phần thừa thãi. Theo như hãng đưa ra thì ;việc xuất hiện của các nút hay các menu trên ứng dụng thừa thãi có thể sẽ gây đơ, giật cứng và rối cho người sử dụng, Ngoài ra nó còn chiếm nhiều không gian của các nội dung khác và mọi chuyện thật sự tệ hại khi App chạy trên các thiết bị ít dung lượng và nhỏ gọn hơn như đồng hồ thông minh.

    2. Thuộc tính của Material design

    Material design có duy nhất một đặc tính nhất định không thay đổi và những trạng thái vốn có của nó. Nếu bạn có thể hiểu sâu được những đặc tính này thì nó sẽ giúp bạn thao tác Material design với một cách thức thật phù hợp.

    – Các thuộc tính vật lý: Material có độ dài có thể tạm gọi là độ dài X và độ dài Y thay đổi được. Và độ dày cố định của nó là 1dp (DO: đó là thể trạng chiều cao và chiều rộng của Material mà có thể thay đổi nó được). Material với độ dày của nó luôn là 1dp, Material tạo ra chiếc bóng. Bóng đó được đào tạo ra bằng một cách tự nhiên nhất bởi chính độ cao tương đối của nó (vị trí của z) nằm giữa những yếu tố của Material (DO: Loại bóng của phần mềm miêu tả độ cao tương đối nằm giữa các Material – DON’T: Là loại bóng khác biệt, nó sẽ không bao giờ giống với màu sắc của Material.

    Với phần nội dung được hiển thị trên Material. Trải qua bất kỳ hình dạng hay màu sắc nào đi nữa thì nó vẫn giữ nguyên bản. Về phía nội dung nó sẽ không tạo ra độ dày cho Material. (DO: Phần nội dung này có thể hiện thị bất kì trên màu sắc và hình dạng nào). Material không bao giờ uốn công hoặc bị gấp lại, các lớp Material có thể liên kết với nhau và trở thành một khối riêng biệt. Khi tách rời các khối Material sẽ liền lại ngay lập tức, ví dụ: nếu bạn muốn di chuyển trong một phần của Material của một lớp nằm trong Material và lớp Material đó sẽ chở lại như ban đầu.

    2.1. Lợi ích của Material design

    Như đã liệt kê ở phần bên trên, Material design là ứng dụng ngôn ngữ được Google tạo ra nhằm phát triển và xây dựng lên một hệ thống thông minh, hệ thống nền duy nhất cho phép nó xây dựng các loại trải nghiệm đồng bộ giữa nhiều khích thước và trên nghiều thiết bị khác nhau. Với việc thiết kế ra dành cho các thiết bị di động được đặt lên hàng đầu. Nó còn phải chú trọng nhiều vào việc nhập dữ liệu bằng thiết bị cảm ứng, giọng nói, chuột và bàn phím.

    Thông qua đó chúng ta thấy được rằng Google muốn mang lại nhiều trải nghiệm nhưng lại thống nhất cho người dùng trọng hãng. Người sử dụng cuối như chúng ta đây sẽ có một cảm giác quen thuộc hơn, dễ hơn và ít thời gian vào việc học hỏi và sử dụng nó hơn khi dùng trên nhiều thiết bị khác nhau. Các lập trình viên của hãng luôn đảm bảo rằng cái cách mà người dùng trải nghiệm app của họ là đều như nhau và đều không quan trọng thiết bị đang chạy là thiết bị gì.

    Đối với các bạn đã qun dùng Android thì Material design nó cũng giống như một phần nào mới mẻ cho nền tảng hơn 110 năm tuổi và tránh một sự nhàm chán mà chúng ta phải dùng trong nhiều năm liên tiếp. Với các màu sắc như vậy thì dường như nó trở lên vui vẻ và sinh động hơn, hiệu ứng chuyển động cũng nhờ thế mà mượt hơn, chúng ta như được sử dụng chiếc điện thoại mới.

    – Nguyên tắc: Material design đang dần dần phổ biến hơn để trở thành một xu thế dẫn đầu về công nghệ. Một trong những tiêu chuẩn mới để thiết kế UI. Trong quãng thời gian vừa qua, hãng đã nhận được rất nhiều lời yêu cầu về việc cung cấp Material design chất lượng. Tuy nhiên, phần mền sẽ không sử dụng hiệu quả người dùng không nắm được nguyên tắc thiết kế mới.

    Tuyển dụng Designer

    2.2. Material design căn bản trong UI

    Thiết kế Material design là gì? Material design đang định hướng đến mục tiêu sẽ xây dựng giao diện tương tác với người dùng thật đẹp mắt, thú vị cho người sử dụng nhưng cũng đồng thời phải trực quan và logic nhằm khuyến khích cho người sử dụng khám phá kĩ hơn nữa và chăm tương tác với ứng dụng.

    Về phần mô phỏng trực quan của phần mềm. Animation trong Material Design luôn tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản trong vật lý về vận tốc, gia tốc và khối lượng. Khi phần mềm Material Design xuất hiện, Material sữ tự động giảm tốc độ cho đến khi dừng lại. Còn ngược lại, khi nó biến mất vận tốc lại tăng trở lại cho đến khi mất dạng.

    Người dùng cũng có thể tùy biến theo độ lớn và sức nặng của Material. Nếu khi nặng hơn, nó sẽ tự động chuyển về trạng thái chậm hơn. Hiệu ứng tự nhiên cũng là một hiệu ứng mà trong Material Design sẽ tùy thuộc vào người sử dụng. Ví dụ như: khi trên màn hình cảm ứng, bạn nhấn và chọn một thành phần nào đó hiệu ứng sóng trên mà hình sẽ tỏa ra khắp vị trí từ ngón tay bạn.chứ không phải bất kì một hướng cố định nào khác.

    Hiệu ứng bề mặt là hiệu ứng khi chuyển trang mà các thành phần trong đó phải chuyển nó một cách thật tự nhiên và liên tục chứ không được liến mất hoặc load trang mới. Bằng cách này hay cách khác người sử dụng vẫn sẽ hiểu được trang mới này từ đâu xuất hiện, có những thành phần gì và phải tập trung từ đâu.

    Nó sẽ có thứ tự như sau: Những thành phần ở phía sau nó sẽ xuất hiện lên phía trước, những thành phần được coi là quan trọng hơn sẽ được ưu tiên xuất hiện phái trước. Xuất hiện theo thứ tự như thế này giúp người sử dụng định hình được những thành phần có trên UI và chú ý tập tring vào các phần quan trọng hơn. Ví dụ như với 4 loại materri và thứ tự lần lượt xuất hiện ở đây là: Card – Menu – Float Button – Button. Với thống nhất chuyển động cùng một hướng của Material deissgn do đó sẽ có rất nhiều điều thú vị xảy ra trong ứng dụng.

    Với một xu hướng mới nhất hiện nay, thiết kế với một xu thế mới nhất, sẽ không thể làm nổi bật tất cả mà sẽ chọn một trong số đó, những chi tiết với thiết kế nhỏ để dễ tương tác. Đó là một trong những điều thú vị của phần mềm.

    Việc làm Thiết kế – Mỹ thuật tại Hồ Chí Minh

    3. Một số đặc điểm nổi bật mà có thể dùng để nhận biết trong ứng dụng MATERIAL DESIGN

    Phần mềm rất hay sử dụng các màu nổi bật và thường có một mảng màu nào đó làm chủ đạo. Bên cạnh đó trên ứng dụng này thường có các biểu tượng phẳng, đơn giản và dễ hiểu. Ngoài ra còn có một số ứng dụng sẽ có nút tròn to nằm ngay cạnh góc bên phải màn hình, giúp cho người dùng dễ dàng nhận biết. Ứng dụng này thường xuyên cập nhật các phiên bản mới, các chuyển động tự nhiên và dễ hiểu. Ngoài ra còn hiệu ứng bề mặt mà đã nhắc ở trên. Là hiệu ứng khi chuyển trang mà các thành phần trong đó phải chuyển nó một cách thật tự nhiên và liên tục chứ không được liến mất hoặc load trang mới. Bằng cách này hay cách khác người sử dụng vẫn sẽ hiểu được trang mới này từ đâu xuất hiện, có những thành phần gì và phải tập trung từ đâu.

    Tìm việc làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Material Là Gì? Những Yếu Tố Cơ Bản Của Google Material Design
  • Lấy Lại Windows Photo Viewer Trên Windows 10 Giúp Xem Ảnh Nhanh Hơn, Photos Chậm Quá!
  • Định Nghĩa Về Mô Phân Sinh Ở Thực Vật
  • Điềm Lành Hay Dữ? Là Số Mấy? Đánh Con Gì?
  • Tư Vấn Môi Trường Là Gì
  • Material Là Gì? Những Yếu Tố Cơ Bản Của Google Material Design

    --- Bài mới hơn ---

  • Material Design Là Gì? Những Bật Mí Thú Vị Về Material Design
  • Material Design Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Material Design!
  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Màu Sắc
  • Muối Khoáng Là Gì Thế ?
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Theo định nghĩa trong lĩnh vực thiết kế, Material là một phong cách thiết kế được Google ra mắt vào năm 2014. Cũng chính điều này mà nhiều người gọi nó với cái tên là Google Material Design. Trong đó, Material tạo ra ngôn ngữ thị giác cho người dùng dựa trên những nguyên tắc cổ điển của thiết kế. Bên cạnh đó, còn được kết hợp với tiềm năng và sự đổi mới về công nghệ, khoa học.

    Material là một phong cách thiết kế được Google ra mắt vào năm 2014

    Material Design chủ yếu tập trung vào những đường nét đơn giản sử dụng, sử dụng những gam màu đậm nổi bật, làm cho những đối tượng giao diện trở nên trôi nổi và nổi bật hơn.

    Dựa trên nguyên lý này, Material sẽ phát triển thành một hệ thống cơ bản độc nhất, cho phép người dùng có được trải nghiệm hợp nhất xuyên suốt trên các nền tảng công nghệ và kích thước của bất kỳ thiết bị nào. Theo đó, các quy tắc về chuyển động sẽ được thực hiện dựa trên những yếu tố như: giọng nói, chuột, bàn phím, cảm ứng và phương thức nhập.

    Material Design phát triển một hệ thống nền duy nhất, cho phép xây dựng các trải nghiệm mang tính đồng bộ, điều này thể hiện nhiều loại thiết bị với kích thước khác nhau. Trong đó, thiết bị di động được sử dụng nhiều nhất.

    Một số đặc điểm nhận biết những ứng dụng của Material Design

    Khi nhắc đến Material Design , nhiều nhà thiết kế thường không biết cách nhận dạng là gì, điều này làm cho quá trình bắt tay thực hành gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng có một số đặc điểm mà bạn có thể nhận biết đó là ứng dụng Material Design.

    Màu sắc

    Material Design sử dụng nhiều màu sắc khác nhau để làm nổi bật lên trang nền. Gam màu này được xem là màu quan trọng tác động lên thị giác của người dùng.

    Biểu tượng

    Các biểu tượng cũng thể hiện ứng dụng Material Design. Bạn có thể dựa vào đặc điểm này để nhận biết được ứng dụng. Trong một số ứng dụng sẽ có các nút biểu tượng để người dùng có thể tiếp cận và thực hiện câu lệnh một cách đơn giản.

    Giao diện

    Ngoài màu sắc, biểu tượng thì giao diện là một cách để bạn nhận biết ứng dụng. Giao diện được thiết kế theo màu nền sẵn, hầu như không có sự chuyển đổi trong màu sắc, không có hiệu ứng biểu tượng Menu, chữ viết…

    Hiệu ứng

    Hiệu ứng chuyển động trong ứng dụng Material Design rất đơn giản và tự nhiên, dễ hiểu, đồng thời bạn có thể sử dụng được nhiều tính năng hữu ích khác.

    Phân biệt bằng hiệu ứng

    Các yếu tố cơ bản của Google Material Design

    Sau khi đã nắm được khái niệm Material là gì, các nhà thiết kế cần nắm vững các yếu tố cơ bản của một Google Material Design, hay còn được nhiều nhà thiết kế gọi ngắn gọn với cái tên là Google Material. Cụ thể, bao gồm những yếu tố sau đây:

    Chất liệu được hình thành từ phép ẩn dụ

    Trong Material, chất liệu được hiểu là nguyên lý hợp nhất giữa không gian đã được hợp lý hóa với một hệ thống chuyển động. Cụ thể, chất liệu này sẽ được căn cứ vào thực tế xúc giác kết hợp với công nghệ và trí tưởng tượng của người dùng. Từ đó, giúp người dùng hiểu được những dấu hiệu tương tác gọi là affordance.

    Chất liệu này còn được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của ánh sáng, chuyển động bề mặt, sự tương tác và tồn tại về không gian giữa các mối quan hệ với nhau. Ánh sáng thực tế sẽ cho người dùng thấy được các đường nối, không gian hình vẽ, đồng thời chỉ ra được các bộ phận chuyển động.

    Các chất liệu trong Material được hình thành từ phép ẩn dụ

    Đậm, sinh động và có chủ ý

    Trong thiết kế nói chung và trong thiết kế in ấn (Typography) nói riêng thì yếu tố đậm, sinh động và có chủ ý đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là sự kết hợp hoàn hảo giữa yếu tố màu sắc, tỉ lệ và hình tượng trong việc dẫn dắt xử lý thị giác, sao cho tạo được ấn tượng với người xem.

    Do đó, khi thiết kế, người dùng phải chú ý đến việc lựa chọn màu sắc, hình tượng sắc cạnh, giao diện đậm nét và sinh động. Đây cũng là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà thiết kế thường nhắc đến khi đề cập Material là gì.

    Sự chuyển động mang ý nghĩa

    Trong Material, sự chuyển động nhằm tăng cường sự ấn tượng và gây thu hút với người dùng, do đó chuyển động phải thực sự có ý nghĩa. Và tất cả những sự chuyển động này đều được diễn ra trong một môi trường hoàn toàn riêng biệt. Các đối tượng được hiển thị cần được thực hiện liền mạch để không phá vỡ tính liên tục ngay cả khi chúng chuyển động và được tổ chức lại.

    Nhà thiết kế cần chú trọng đến sự kết hợp giữa tính ý nghĩa và sự liên tục, có như vậy mới có thể mang lại những trải nghiệm tuyệt vời nhất cho người dùng. Qua đó, cũng cần chú ý đến sự phản hồi của người dùng để có được sự cải thiện tốt nhất.

    Sự chuyển động trong Material cần được xây dựng dựa trên tính liên tục

    Yếu tố ánh sáng và bóng tối

    Đối với Google Material Design, ánh sáng ảo sẽ chiếu sáng màn hình, còn ánh sáng chính sẽ tạo ra hướng bóng tối, còn ánh sáng xung quanh sẽ tạo ra một bóng đổ nhẹ từ mọi góc độ. Riêng bóng tối trong Material sẽ được đúc từ hai nguồn ánh sáng khác nhau như sau:

    – Trên hệ điều hành Android: Bóng tối xảy ra khi nguồn sáng bị chặn bởi các tấm Material tại các vị trí khác nhau dọc theo trục z.

    – Trên trang Web: Bóng tối được vẽ bởi các thao tác chỉ trên trục Y.

    Thế giới 3D

    Hầu hết các môi trường của Material đều là không gian 3D, điều này có nghĩa là tất cả các đối tượng xuất hiện đều có trục x,y,z. Trong đó, trục z sẽ hoàn toàn vuông góc với mặt phẳng của màn hình, trục z dương mở rộng về phía người xem. Và mỗi tấm Material sẽ chiếm một vị trí riêng biệt dọc theo trục Z và có độ dày tiêu chuẩn là 1dp.

    Trên giao diện website, trục z được sử dụng để tạo nên một lớp chứa hoàn toàn không gian phối cảnh. Còn riêng trục y sẽ làm nhiệm vụ mô phỏng toàn bộ thế giới 3D.

    Để có thể thiết kế web một cách đúng chuẩn và chuyên nghiệp thì các bạn có thể bỏ túi khóa học “Thiết kế Web chuẩn SEO bằng Wordpss cho người mới bắt đầu” của giảng viên David Thanh trên UNICA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lấy Lại Windows Photo Viewer Trên Windows 10 Giúp Xem Ảnh Nhanh Hơn, Photos Chậm Quá!
  • Định Nghĩa Về Mô Phân Sinh Ở Thực Vật
  • Điềm Lành Hay Dữ? Là Số Mấy? Đánh Con Gì?
  • Tư Vấn Môi Trường Là Gì
  • Lte Là Gì? Phân Biệt Mạng 4G Và 4G Lte
  • Material Design Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Material Design!

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Màu Sắc
  • Muối Khoáng Là Gì Thế ?
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tổng Quan Về Mụn: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • An Nhiên Là Gì? Ý Nghĩa Của An Nhiên Trong Cuộc Sống
  • Material Design là gì? Những vấn đề cần biết rõ về Material Design thể hiện ở những điểm nào? Điều đó sẽ được In Ấn ADV giải đáp qua bài viết ngay sau đây.

    Material design là gì?

    Material Design là một phong cách thiết kế giao diện mới của Google. Nó được giới thiệu cùng lúc với phiên bản Android 5.0 Lollipop vào năm 2014.

    Material Design là hình thức phát triển hơn của Flat Design (thiết kế phẳng) – một xu hướng ‘làm mưa làm gió’ thời gian gần đây.

    Tuy nhiên, thay vì mang đến cảm giác ‘phẳng lì’ trên toàn bộ giao diện, Material Design là những lớp Flat xếp chồng lên nhau, tạo chiều sâu và điểm nhấn hơn thiết kế phẳng thông thường.

    Bản chất của Material Design

    Material Design chủ yếu tập trung vào những đường nét đơn giản, sử dụng những gam màu đậm, nổi bật. Các đối tượng đồ họa trong giao diện dường như: “trôi nổi” lên.

    Ngoài ra, nó còn bao gồm cả những hiệu ứng cho các nút, menu khi hiện lên màn hình. Tất cả đều nhằm mang lại cho người dùng trải nghiệm mới mẻ, thú vị và gần giống đời thực hơn.

    Một số đặc điểm nhận biết những ứng dụng Material Design

    Material Design sử dụng nhiều màu sắc khác nhau để làm nổi bật lên trang nền. Chúng sử dụng những gam màu nổi bật với một mảng màu chủ đạo nhất nằm cạnh trên ứng dụng. Gam màu này được xem là màu quan trọng tác động lên thị yếu của người dùng.

    Các icon biểu tượng được thiết kế có sự đơn giản, phẳng và dễ hiểu hơn rất nhiều. Người dùng có thể dựa vào đặc điểm này để nhận diện ứng dụng Material Design.

    Trong một số ứng dụng sẽ có các nút biểu tượng để người dùng có thể tiếp cận và thực hiện câu lệnh một cách dễ dàng. Ngoài ra, một số ứng dụng Material Design sẽ sử dụng nút tròn to nằm ở góc dưới bên phải với chức năng chính là tạo mới.

    Giao diện được thiết kế theo màu nền sẵn, hầu như rất ít hoặc không có sự chuyển đổi trong màu sắc, không có hiệu ứng màu ở biểu tượng “Menu”, chữ viết… Các khoảng cách trắng giữa các chữ viết, nút nhấn và menu được tạo ra để người dùng cảm thấy thông thoáng trong quá trình sử dụng.

    Toàn bộ hiệu ứng chuyển động có sự tự nhiên, đơn giản, dễ hiểu, đồng thời có thể gợi ý thêm nhiều tính năng hữu ích.

    3 Yếu tố cơ bản của Material Design là gì?

    Để tạo nên một Material design bạn cần chú ý đến 3 yếu tố cơ bản sau:

    Đây là phần không gian nằm ở ngay phần phía dưới lớp màn hình của thiết bị được mô phỏng theo không gian 3 chiều Oxy với chiều sâu là trục Oz như hình phía dưới. Yếu tố không gian được thể hiện rõ nét qua nguồn ánh sáng phát ra.

    Đây là yếu tố cực kì quan trọng được sử dụng nhằm thể hiện tính 3 chiều của không gian. Nó giúp cho các hiệu ứng được thể hiện rõ nét; và phân định một cách cụ thể các lớp vật liệu theo từng vị trí trên trục Oz.

    Có 2 loại nguồn sáng được kết hợp là ánh sáng môi trường và nguồn ánh sáng chiếu trực tiếp.

    Ánh sáng môi trường là ánh sáng của toàn không gian, nguồn sáng không rõ hướng. Hệ quả ở đây sẽ là một viền bóng nhẹ xung quanh Material.

    Nguồn sáng chiếu trực tiếp là một yếu tố rất quan trọng. Nó giống như nguồn sáng từ đèn pin, nó sẽ mang hiệu ứng đổ bóng mạnh và sắc nét. Nguồn sáng này cùng chiều nhưng có hướng nghiêng một chút so với trục Oz.

    Thông thường, Material Design thường kết hợp cả 2 nguồn sáng, mang đến hiệu ứng bóng tổng hợp, mô phỏng không gian thực tế.

    Đây là các lớp mặt phẳng được sử dụng để xếp chồng lên nhau với độ dày rơi vào khoảng 1dp. Material nằm song song với mặt phẳng Oxy. Khi người dùng tương tác với Material, nó sẽ di chuyển dọc theo trục Oz (nâng lên, hạ xuống).

    Các mặt phẳng material sắp xếp chồng lên nhau theo trục Oz. Thông qua việc thay đổi kích thước của bóng, bạn sẽ dễ dàng mô tả vị trí tương đối của mỗi lớp so với các lớp khác.

    Nội dung ở bên trong mỗi một Material luôn được sáng tạo theo xu hướng mới nhưng vấn phải đảm bảo đúng nguyên tắc của Flat Design.

    Ngoài ra, material là một “vật chất vô định hình”. Nó có thể thay đổi hình dáng kích thước,có thể tách thành nhiều phần, cũng có thể gộp lại thành một.

    Hơn thế nữa, material có thể xuất hiện và biến mất từ bất kỳ đâu trong không gian. Điều này không thuận với cơ chế trong vật lý nhưng tạm thời chúng ta có thể coi tính chất này gần giống với tính chất Material có thể thay đổi kích thước.

    Lợi ích của Material Design là gì?

    Material Design phát triển một hệ thống nền duy nhất, cho phép xây dựng các trải nghiệm mang tính đồng bộ. Điều này được thể hiện qua nhiều loại thiết bị với kích thước khác nhau. Trong đó, thiết bị di động được sử dụng nhiều hơn.

    Ngoài ra, trong material design các hiệu ứng đóng vai trò trong việc xây dựng trải nghiệm đồng bộ cũng được chú trọng. Cụ thể như nhập dữ liệu bằng cảm ứng, chuột, bàn phím và giọng nói.

    Google muốn mang lại trải nghiệm thống nhất cho người dùng trong hệ sinh thái của hãng. Hệ thống này được trình bày đơn giản, dễ hiểu giúp cho người dùng có thể làm quen nhanh chóng ngay lần đầu tiếp xúc.

    Ngoài ra, người dùng sẽ tiết kiệm được một khoảng thời gian tìm hiểu về ứng dụng; đặc biệt có thể sử dụng một ứng dụng trên cùng nhiều thiết bị khác nhau chỉ với một tài khoản đã được đăng ký. Điều này sẽ giúp cho việc trải nghiệm, học tập và công việc của người dùng trở nên dễ dàng hơn.

    Vì vậy, tính ứng dụng là điều mà người dùng nghĩ đến đầu tiên khi nhắc tới Material Design.

    Material Design là một ứng dụng hoàn hảo trong thời đại công nghệ số. Do đó, Material Design luôn đứng vững và ngày càng được mở rộng trong nhiếu năm nay.

    Nhờ có các màu sắc vui vẻ và sinh động, hiệu ứng chuyển động mượt mà, sống động. Người dùng sẽ có những trải nghiệm thú vị trên chiếc điện thoại di động của mình. Họ sẽ cảm thấy như đang cầm trong tay một chiếc điện thoại mới.

    Một vài yếu tố để có Material Design ấn tượng

    Những hiệu ứng trong Material Design sẽ tùy thuộc vào người dùng. Cụ thể như khi nhấn chọn một thành phần, hiệu ứng sóng trên màn hình sẽ tỏa ra từ vị trí của ngón tay bạn chứ không phải từ một hướng cố định.

    Khi chuyển trang, các thành phần phải chuyển động một cách tự nhiên, liên tục chứ không biến mất và tải trang mới. Bằng cách này, người dùng sẽ hiểu được trang mới này từ đâu mà ra, có những thành phần gì, phải tập trung vào đâu.

    Material Design chuẩn phải có thứ tự. Những thành phần ở sau sẽ xuất hiện trước, thành phần lớn hơn sẽ xuất hiện trước, thành phần quan trọng hơn sẽ xuất hiện trước.

    Xuất hiện theo thứ tự sẽ giúp người dùng định hình và tập trung vào những phần quan trọng hơn. Ví dụ, với 4 loại material, thứ tự xuất hiện sẽ là:

    Card – Menu – Float Button – Button

    Chuyển động của những Material phải thống nhất từ cùng một hướng, tạo sự đồng đều cho tổng thể thiết kế.

    Chi tiết thú vị trong Material Design cũng cần được chú ý. Với xu hướng thiết kế mới, không cần làm nổi bật tất cả mà sẽ chọn một chi tiết nhỏ để thiết kế những tương tác, chuyển động thú vị.

    Một số ứng dụng sử dụng Material Design là gì?

    Material design được sử dụng vào một số ứng dụng cơ bản sau:

    • Bộ ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất cho hệ thống của Google như: Gmail, Google Maps, Google+
    • Ứng dụng để ghi chú thông tin và dữ liệu: Evernote.
    • Ứng dụng cho mạng xã hội: ePay.
    • Ứng dụng cho hệ thống bàn phím thiết bị điện thoại: Laban Key.
    • Sử dụng trong việc chuyện đổi tiền, các đơn vị đo lường: S Converter.

    Material Design là gì? Đặc điểm nhận biết cũng như lợi ích, chắc chắn bạn đã nắm được sau bài viết mà In Ấn ADV chia sẻ ở trên.

    Có thể thấy, sự ra đời của ứng dụng công nghệ này là một điều kỳ diệu lớn cho sự phát triển của lĩnh vực công nghệ – thông tin – máy móc, và các nhà thiết kế nên nắm vững để phát huy ý tưởng sáng tạo của mình.

    Hy vọng nội dung bài viết sẽ mang lại những cái nhìn rõ nét hơn về Material Design cho bạn đọc đang trong quá trình tìm hiểu và tích lũy các kiến thức công nghệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Material Design Là Gì? Những Bật Mí Thú Vị Về Material Design
  • Material Là Gì? Những Yếu Tố Cơ Bản Của Google Material Design
  • Lấy Lại Windows Photo Viewer Trên Windows 10 Giúp Xem Ảnh Nhanh Hơn, Photos Chậm Quá!
  • Định Nghĩa Về Mô Phân Sinh Ở Thực Vật
  • Điềm Lành Hay Dữ? Là Số Mấy? Đánh Con Gì?
  • Nguyên Vật Liệu (Materials) Và Cung Ứng Nguyên Vật Liệu (Supply Of Materials) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Trọng Yếu (Materiality) Trong Kiểm Toán Là Gì? Ý Nghĩa Của Tính Trọng Yếu
  • Materialize Các Phần Mềm Thay Thế Và Phần Mềm Tương Tự
  • Sơ Lược Về View Và Materialized View Trong Sql
  • Cách Chơi Game Shadow Materialization Game
  • Tìm Hiểu Về Material Trong Angular 4
  • Khái niệm

    Nguyên vật liệu trong tiếng Anh được gọi là materials.

    Cung ứng nguyên vật liệu trong tiếng Anh được gọi là supply of materials.

    – Nguyên vật liệu là phạm trù mô tả các loại đối tượng, được con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm biến đổi nó về mặt tính năng, trạng thái, công dụng để tạo ra các giá trị mới, thường gọi là sản phẩm.

    – Cung ứng nguyên vật liệu là hoạt động đảm bảo đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, ứng với từng thời kì, với số lượng, chất lượng theo yêu cầu.

    Phân loại và đặc điểm nguyên vật liệu

    – Phân loại

    Chung nhất, có thể phân chia nguyên vật liệu ra thành 3 loại:

    + Nguyên liệu

    + Vật liệu

    + Nhiên liệu

    – Đặc điểm

    Mọi loại nguyên vật liệu đều chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm.

    Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị toàn bộ của mọi loại nguyên vật liệu không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất.

    Các nguyên vật liệu khác nhau tham gia vào quá trình sản xuất ở những thời điểm khác nhau và với số lượng khác nhau.

    Nội dung và vị trí hoạt động cung ứng nguyên vật liệu

    – Nội dung

    Mọi hoạt động cung ứng nguyên vật đều bao gồm 3 nội dung chủ yếu là mua sắm, vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu:

    + Mua sắm: Doanh nghiệp phải mua cái gì? Như thế nào? Ở đâu? Căn cứ để mua?

    + Vận chuyển: Vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác

    + Bảo quản: Làm thế nào để đảm bảo nguyên vật liệu về phẩm cấp, chất lượng…

    – Vị trí

    Hoạt động cung ứng là hoạt động không thể thiếu trong bất kì doanh nghiệp nào.

    Là điều kiện, tiền đề để đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh có hiệu quả

    Thông qua hoạt động cung ứng sẽ tạo ra áp lực buộc doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ để đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất.

    Khi kinh doanh càng phát triển, hoạt động cung ứng diễn ra trên môt diện rộng sẽ xuất hiện một phạm trù mới là hậu cần kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mốp Xốp Cách Nhiệt Eps Là Sản Phẩm Có Độ Bền Cao
  • Mốp Xốp Định Hình Có Vai Trò Gì Trong Sản Xuất Kinh Doanh
  • Mo Sun Mo Xuong Mo Than Kinh
  • Mesothelioma (U Trung Biểu Mô) Là Gì?
  • Bệnh U Trung Biểu Mô Màng Phổi
  • Material Girl – Là Gì Wiki

    --- Bài mới hơn ---

  • Madonna “Cô Gái Vật Chất” (Material Girl) – Nhạc Sĩ Lê Minh
  • Extraordinary Items Vs. Nonrecurring Items: What’s The Difference?
  • Loose Parts: What Does This Mean? — Better Kid Care — Penn State Extension
  • Simple Understanding Of Material Ledger In Sap S/4Hana For Beginners
  • Rủi Ro Kiểm Toán (Audit Risk)
  • Material Girl” (tạm dịch: Cô nàng vật chất) là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ hai của cô, Like a Virgin (1984). Nó được phát hành vào ngày 23 tháng 1 năm 1985 như là đĩa đơn thứ hai trích từ album bởi Sire Records. Ngoài ra, bài hát cũng xuất hiện trong album tuyển tập năm 1990 The Immaculate Collection với một số hiệu chỉnh về phần phối khí, cũng như với phiên bản gốc trong album tuyển tập năm 2009 Celebration. “Material Girl” là một bản dance-pop được viết lời bởi Peter Brown và Robert Rans, và được sản xuất bởi Nile Rodgers. Madonna giải thích rằng ý tưởng cho bài hát được xuất phát từ chính những trải nghiệm trong cuộc sống của cô lúc bấy giờ, và cảm thấy rằng “Material Girl” thu hút công chúng chính là nhờ nội dung có phần khiêu khích của nó.

    Video ca nhạc cho “Material Girl” được đạo diễn bởi Mary Lambert, người đã hợp tác với Madonna trong hai video ca nhạc cho “Like a Virgin” và “Borderline”, trong đó cô hóa thân thành Marilyn Monroe trong màn trình diễn của bài hát “Diamonds Are a Girl’s Best Friend” trích từ phân cảnh của bộ phim năm 1953 Gentlemen Prefer Blondes. Ngoài ra, nó còn bao gồm những cảnh một đạo diễn Hollywood đã cố gắng theo đuổi nữ diễn viên (do chính Madonna thủ vai), nhưng trái với nội dung bài hát, người phụ nữ trẻ đã không bị thu hút bởi vật chất và ông đã thành công trong việc hẹn hò với cô. Video đã nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 1985 cho Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ và Video có vũ đạo xuất sắc nhất, nhưng không thắng giải nào.

    Kể từ khi phát hành, cụm từ “material girl” đã trở thành một biệt danh khác của Madonna, mặc dù cô luôn thể hiện sự hối hận khi thu âm nó bởi tiêu đề của bài hát đã gắn bó với cô trong nhiều thập niên. “Material Girl” đã được trình diễn trong năm chuyến lưu diễn của Madonna, với nội dung dàn dựng tương tự như video ca nhạc của nó. Bài hát cũng được hát lại bởi một số nghệ sĩ như Elton John, Britney Spears, chị em Hilary và Haylie Duff, cũng như xuất hiện trong nhiều bộ phim như Moulin Rouge! (2001) và Bridget Jones: The Edge of Reason (2004). Tính đến nay, nó được ghi nhận bởi giới chuyên môn và truyền thông trong việc giúp nâng cao vị thế của người phụ nữ, và là đề tài cho nhiều cuộc tranh luận trong nhiều năm.

    Danh sách bài hát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dãn Các Thuật Ngữ Chuyên Ngành
  • Gift Economy Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Cách Sửa Lỗi Giấy Trên Máy In Avery Dennison: Errors 5001 And 5002
  • Dielectric Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Tìm Hiểu Về Flat Design Và Material Design Cùng Sự Khác Biệt Của Chúng
  • Nguyên Liệu Thô (Raw Materials) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Chuẩn Đối Chứng (Crm
  • 30 Earth Day Crafts And Classroom Activities Using Recycled Materials
  • Kiểm Soát Nguyên Vật Liệu (Material Control) Là Gì?
  • Enterprise Risk Management Viết Tắt Là Erm
  • Rủi Ro Phát Hiện (Detection Risk) Là Gì? Đặc Điểm
  • Khái niệm

    Nguyên liệu thô trong tiếng Anh là Raw Materials.

    Nguyên liệu thô là nguyên liệu hoặc những chất được sử dụng trong sản xuất cơ bản hoặc sản xuất hàng hóa. Nguyên liệu thô là hàng hóa được mua và bán trên các sàn giao dịch hàng hóa trên toàn thế giới. Các công ty mua và bán trong nguyên liệu thô trong thị trường nhân tố nguyên liệu thô là cũng là yếu tố sản xuất giống như lao động và vốn.

    Ví dụ về nguyên liệu thô bao gồm: thép, dầu, ngô, ngũ cốc, xăng, gỗ, tài nguyên rừng, nhựa, khí đốt tự nhiên, than đá và khoáng sản.

    Nguyên liệu thô được sử dụng trong vô số sản phẩm. Chúng có thể có nhiều dạng khác nhau. Loại hàng tồn kho nguyên liệu mà một công ty cần sẽ phụ thuộc vào loại hình sản xuất.

    Đối với các công ty sản xuất, hàng tồn kho nguyên liệu đòi hỏi phải được lập ngân sách chi tiết và một khuôn khổ đặc biệt để hạch toán trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Nguyên liệu thô trực tiếp và gián tiếp

    Trong một số trường hợp, nguyên liệu thô có thể được chia thành hai loại: trực tiếp và gián tiếp. Việc một nguyên liệu thô là trực tiếp hay gián tiếp sẽ ảnh hưởng đến cách chúng được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Nguyên liệu thô trực tiếp là nguyên liệu mà các công ty trực tiếp sử dụng trong sản xuất thành phẩm, chẳng hạn như gỗ để làm ghế. Nguyên liệu thô gián tiếp không phải là một phần của sản phẩm cuối cùng mà thay vào đó được sử dụng toàn diện trong quá trình sản xuất.

    Nguyên liệu thô gián tiếp sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn. Đối với nguyên liệu thô gián tiếp, thời gian khấu hao thường sẽ ngắn hơn các tài sản dài hạn khác.

    Nguyên liệu thô trực tiếp được xếp là tài sản lưu động. Nguyên liệu thô trực tiếp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận trong giá vốn hàng bán. Các công ty sản xuất cũng phải thực hiện nhiều bước bổ sung hơn so với các công ty phi sản xuất để tạo báo cáo chi phí chi tiết hơn về giá vốn hàng bán.

    Nguyên liệu thô trực tiếp thường được coi là chi phí biến đổi do số lượng sử dụng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất.

    Ví dụ thực tiễn

    Châu Phi, Trung Đông và Trung Quốc được cho là có nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên lớn nhất thế giới. Theo dữ liệu của Ngân hàng Thế giới, Cộng hòa Congo, Nam Sudan, Libya và Iraq là các nhà sản xuất tài nguyên thiên nhiên hàng đầu thế giới theo phần trăm tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

    Các nhà sản xuất hàng đầu tính đến năm 2021 theo GDP bao gồm:

    – Cộng hòa Congo 42,7%

    – Nam Sudan 42,4%

    – Mông Cổ 40,5%

    – Libya 38,5%

    – Iraq 38,0%

    – Kuwait 37,1%

    – Suriname 33,2%

    – Congo, Dem. Rep 32,7%

    – Đông Timor 31,5%

    – Guyana 25,3%

    – Liberia 25,2%

    – Equatorial Guinea 24,3%

    – Mauritania 24,1%

    – Saudi Arabia 23,8%

    (Theo investopedia)

    Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quality Là Gì, Nghĩa Của Từ Quality
  • Packaging Là Gì? Cách Đóng Gói Một Số Loại Hàng Hóa
  • Xuất Hàng Đóng Gói Bằng Bao Bì Gỗ Sang Mỹ Phải Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Swpm: Vật Liệu Đóng Gói Gỗ Rắn
  • Pbr Là Gì? Phần 1 : Lý Thuyết Cơ Bản Về Pbr.
  • Hoá Đơn Nguyên Vật Liệu Bom (Bill Of Materials) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bom Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Bom
  • 3 Trụ Cột Vững Chắc Của Hoạch Định Hàng Tồn Kho Trong Sản Xuất
  • Textual Trong Tiếng Tiếng Việt
  • Kiểm Toán: Góc Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • How To Report On Material Uncertainty Related To Going Concern
  • BOM giúp dự trù được số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho kế hoạch sản xuất, cũng như hạn chế được việc thất thoát nguyên vật liệu. Bài viết này chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về khái niện BOM cũng như phân loại BOM trong quá trình sản xuất.

     

    Khái niệm BOM là gì?

     

    BOM (tiếng Anh: Bill of Materials) hay còn gọi là hoá đơn nguyên vật liệu, là danh sách bao gồm các nguyên liệu thô, thành phần và linh kiện cần thiết để xây dựng, sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ.

     

    Ý nghĩa của BOM trong quá trình sản xuất

     

    • Thông qua BOM có thể quản lý số lượng của nguyên phụ liệu cần cho việc sản xuất thành phẩm.

    • Tính toán định mức giúp dự trù số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho mỗi đơn hàng sản xuất.

    • Có thể phân tích sự chênh lệch năng suất giữa định mức và tình hình thực tế.

    • BOM đã đăng ký trở thành mặc định trong quản lý tồn kho sản xuất vì được liên kết với nhiều tính năng khác.

     

     

    BOM giúp quản lý số lượng nguyên phụ liệu cho việc sản xuất sản phẩm

     

    Các loại hoá đơn nguyên vật liệu BOM dành cho doanh nghiệp 

     

    1. Manufacturing Bill of Materials (mBOM)

     

     

    mBOM sẽ phụ thuộc vào độ chính xác của số lượng các bộ phận được đặt hàng trong quá trình sản xuất. Điều này giúp đảm bảo bộ phận mua hàng có thể duy trì lịch trình tối ưu để đặt hàng các bộ phận cần thiết và thương lượng giá tốt nhất từ các nhà cung cấp.

     

    2. Engineering Bill of Materials (eBOM)

     

    eBOM (hay còn được gọi là BOM kỹ thuật) thường được phát triển trong giai đoạn thiết kế sản phẩm và dựa trên các công cụ như: Thiết kế hỗ trợ máy tính (CAD) hoặc Tự động hóa thiết kế điện tử (EDA). Tài liệu thường liệt kê các vật phẩm, bộ phận, thành phần và lắp ráp trong sản phẩm theo thiết kế của một nhóm kỹ thuật, thường theo mối quan hệ của chúng với sản phẩm mẹ như đã được thể hiện trong bản vẽ lắp ráp của nó. Và không có điều gì lạ khi có nhiều hơn một eBOM được liên kết với một sản phẩm hoàn chỉnh.

     

    3. Production BOM

     

     

    Trong quá trình sản xuất, các thành phần vật lý sẽ được chuyển đổi thành các sản phẩm hoàn chỉnh thực tế. Với hệ thống BOM hoàn toàn được tự động, nhu cầu thành phần, chi phí và tính sẵn có của nguyên vật liệu có thể được tự động thêm vào đơn đặt hàng, do đó có thể đảm bảo rằng nguyên liệu thô được phân bổ hợp lý cho sản phẩm.

     

    4. Single-Level BOM

     

    Single-Level BOM thường được sử dụng cho những sản phẩm có cấu trúc không phức tạp. Thông thường, loại tài liệu này chứa tổng số tất cả các bộ phận được sử dụng trong quá trình sản xuất một sản phẩm và các bộ phận đó được liệt kê theo thứ tự. Cấu trúc của tài liệu này chỉ cho phép một cấp độ con trong các thành phần, lắp ráp và vật liệu.

     

    5. Multi-Level BOM

     

    So với BOM đơn cấp, Multi-Level BOM có xu hướng được sử dụng cho những công trình phức tạp hơn và do đó bao gồm các thành phần lắp ráp, thường được chia thành các cấp độ khác nhau. Trong tài liệu này, mỗi vật phẩm (nguyên liệu thô hoặc lao động) phải liên kết với vật phẩm gốc, ngoại trừ ở cấp cao nhất.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Why You Should Submit Supplementary Material With Your Manuscript
  • What Is Materials Engineering? Kỹ Thuật Vật Liệu Là Gì?
  • Đào Tạo » Viện Khoa Học Và Kỹ Thuật Vật Liệu
  • Tái Chế Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 10 Nguyên Tắc Chuẩn Mực Dân Kế Toán Phải Biết
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100