Phương Pháp Khung Logic (Logical Framework Approach

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Lập Trình Logic (Chuyên Đề 1)
  • Chúng Ta Thường Gặp Lỗi Khi Tư Duy Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Mô Hình 3 Layer Và Mvc
  • Mô Hình 3 Lớp (3
  • Kiến Trúc Phân Lớp (Layered Architecture)
  • Khái niệm

    Phương pháp khung logic trong tiếng Anh được gọi là Logical Framework Approach – LFA.

    Phương pháp khung logic được hình thành chủ yếu dựa trên phương pháp quản lí theo mục tiêu (MBO).

    Phương pháp khung logic bao gồm một tập hợp các bước và các “công cụ” xây dựng kế hoạch. Việc áp dụng các bước và các công cụ giúp nhận thức đầy đủ và toàn diện vấn đề, từ đó đề ra được các phương án và giải pháp để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả.

    Do những ưu điểm của nó, khung logic được vận dụng rộng rãi trong công tác lập kế hoạch cả ở tầm chiến lược cũng như cấp độ tác nghiệp trong các tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan hỗ trợ phát triển và các cơ quan hành chính nhà nước.

    Cấu trúc và các thành phần

    Một bản kế hoạch, được xây dựng theo phương pháp khung logic, tuỳ theo qui mô và phạm vi, có thể bao gồm một số hoặc tất cả các thành phần như sau:

    – Mục tiêu dài hạn (còn được gọi là mục tiêu phát triển): là những lợi ích dài hạn do kế hoạch đem lại. Nói cách khác, đó là những tác động do những kết quả của kế hoạch đem lại sau khi kế hoạch kết thúc.

    – Mục tiêu trung hạn hay mục tiêu trực tiếp: là những lợi ích mà kế hoạch đem lại từ việc hoàn thành các đầu ra và hoạt động/nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch.

    – Các đầu ra: là những sản phẩm, kết quả công việc mà kế hoạch tạo ra thông qua việc hoàn thành các hoạt động hay các nhiệm vụ đã được xác định.

    – Các hoạt động: là tất cả các công việc hay các nhiệm vụ được thực hiện để hoàn thành các đầu ra đã được xác định.

    – Các yếu tố đầu vào: là các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động hay các nhiệm vụ của kế hoạch, bao gồm nguồn nhân lực, chuyên gia, tài chính, thông tin, nguyên vật liệu, trang thiết bị,…

    – Các chỉ số thực hiện (performance indicators): là các thông tin định lượng hoặc định tính chứng tỏ các hoạt động, nhiệm vụ, các kết quả hay các mục tiêu đã được hoàn thành so với hiện trạng hay so với các yêu cầu đặt ra trong kế hoạch.

    – Các phương tiện xác minh (hay sản phẩm): là các tài liệu, văn bản làm bằng chứng chứng tỏ hoạt động hay kết quả đã hoàn thành.

    – Các điều kiện thực hiện: là các điều kiện bên ngoài mà không nằm trong sự kiểm soát của kế hoạch. Chúng cần được đánh giá và được tính đến để đảm bảo không cản trở hay ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch.

    Các yêu cầu xây dựng kế hoạch theo khung logic

    – Logic: trong bản kế hoạch theo khung logic, các thành tố phải đảm bảo các mối quan hệ logic với nhau, theo đó:

    + Các hoạt động được lên kế hoạch phải phục vụ cho việc đạt được các kết quả đầu ra. Tương tự như vậy, các kết quả đầu ra phải là tiền để để đạt các mục tiêu trực tiếp và lâu dài.

    + Các nguồn lực phải được dự tính phù hợp cho thực hiện các hoạt động.

    + Các chỉ số thực hiện phải phản ảnh rõ các kết quả đạt được để phục vụ công tác theo dõi và đánh giá.

    + Các tài liệu kiểm chứng (các sản phẩm) phải được xác định cụ thể làm chứng cứ chứng minh sự hoàn thành các hoạt động hay kết quả.

    + Các giả định hay các điều kiện thực hiện phải được tiên lượng sát thực tế để có thể giúp giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện kế hoạch.

    – Cụ thể: trong một bản kế hoạch, các nội dung phải được thể hiện cụ thể và chính xác. Để xây dựng các nội dung của kế hoạch một cách cụ thể, cần phải trả lời sáu câu hỏi sau:

    + Cái gì: Chúng ta mong muốn đạt được những gì qua thực hiện kế hoạch. Phải làm những gì để đạt được mong muốn đó.

    + Tại sao: Những lợi ích, lí do cụ thể để thực hiện các mong muốn của kế hoạch.

    + Ai: Các đối tượng, đối tác tham gia, hợp tác, phối hợp trong các hoạt động, nhiệm vụ của kế hoạch.

    + Ở đâu: Phạm vi, địa bàn thực hiện kế hoạch.

    + Khi nào: Khuôn khổ thời gian phải thực hiện/hoàn thành từng công việc/nhiệm vụ trong kế hoạch.

    + Thế nào: Cách thức thực hiện, những yêu cầu, những hạn chế trong thực hiện các công việc/nhiệm vụ.

    – Có thể đo lường được: xây dựng được một hệ thống các tiêu chí chính xác để đo lường các kết quả công việc và mục tiêu đã định là yêu cầu tối cần thiết trong xây dựng kế hoạch.

    Các tiêu chí này được sử dụng làm cơ sở để theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đồng thời đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong thực hiện kế hoạch.

    – Khả thi: một kế hoạch tốt là một kế hoạch trong đó các mục tiêu, các công việc và các chỉ tiêu kết quả phải đảm bảo tính khả thi, tức là chúng phải thể hiện được tính khách quan với khả năng có thể thực hiện/có thể đạt được trong thực tế.

    – Có đủ nguồn lực: một kế hoạch dù được xây dựng tốt phải có đủ nguồn lực phân bổ cho thực hiện các công việc/hoạt động.

    Nguồn lực quan trọng nhất ở đây bao gồm: ngân sách cho các công việc/hoạt động, các chuyên gia, các giảng viên … Các nguồn lực này phải được cam kết và phân bổ đầy đủ và đúng hạn theo tiến trình thực hiện.

    – Có hạn định thời gian: các kết quả, các nhiệm vụ và công việc và các chỉ tiêu trong kế hoạch phải được xác định trong một giai đoạn/khuôn khổ thời gian cụ thể và rõ ràng để hoàn thành.

    Các khuôn khổ thời gian này cũng chính là các mốc thời gian để kiểm điểm hay đánh giá mức độ hoàn thành kết quả công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Tiễn Áp Dụng Khung Logic Vào Bản Kế Hoạch Của Việt Nam Hiện Nay
  • Bài 3. Mạch Logic Tổ Hợp
  • Một Số Kiến Thức Về Logic
  • Các Dạng Chuẩn Của Hàm Logic
  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Cach Xay Dung Du An Theo Khung Logic

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Cách Xây Dựng Dự Án Theo Khung Logic
  • Ưu Điểm Của Mẫu Không Logic (Như Ria Mép) Là Gì?
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Plc Lad/ld (Ladder Logic/ladder Diagram)
  • Lập Trình Logic Python Với Ví Dụ
  • Làm Thế Nào Để Có Tư Duy Logic Trong Việc Học Lập Trình?
  • Published on

    Cách xây dựng dự án theo khung logic

    1. 1. SREM Chương trình viện trợ trực tiếp Cách xây dựng dự án theo "khung lôgic"
    2. 2. Nội dung phần trình bày ‘ Khung lôgic’ là gì? ‘ Khung lôgic’ có tác dụng như thế nào trong Chương trình viện trợ tiếp? Chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ giai đoạn 2001-2010 Phân tích Nhóm mục tiêu Từ cây vấn đề đến cây dự án Các bài tập thực hành về Khung lôgic
    3. 7. ‘ Khung lôgic’ có tác dụng như thế nào trong Chương trình viện trợ trực tiếp? Giúp phân tích các vấn đề về quản lý giáo dục trong tỉnh của bạn Xây dựng mục tiêu, kết quả, hoạt động Công cụ giám sát và đánh giá liên tục Logframe = khung áp dụng dự án của bạn
    4. 8. Chu trình lập kế hoạch Phân tích Kế hoạch hành động Giám sát & Đánh giá Mục tiêu
    5. 9. Chu trình lập kế hoạch Phân tích tình hình hiện tại Hiện chúng ta đang ở đâu? (Dữ liệu ban đầu) Dự báo Thế giới đang chuyển động theo hướng nào? Xây dựng mục tiêu Chúng ta muốn đi được tới đâu trong một khoảng thời gian nhất định? Kế hoạch hành động (Kế hoạch hoạt động) Tôi phải làm gì để tới được nơi tôi muốn? Thực hiện Kế hoạch hoạt động Hãy thực hiện! Theo dõi tiến độ bằng cách so sánh dữ liệu hiện tại với dữ liệu ban đầu Xem xét các chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển quốc gia Bắt đầu một chu trình lập kế hoạch mới Tìm ra điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và rủi ro
    6. 10. Sân chơi Nhu cầu của nhóm mục tiêu ? Dự án xin viện trợ trực tiếp Chính sách của EC Dự án xin viện trợ trực tiếp Dự án xin viện trợ trực tiếp Dự án xin viện trợ trực tiếp Dự án xin viện trợ trực tiếp Dự án xin viện trợ trực tiếp Nhu cầu của Sở GD-ĐT ? Dự án xin viện trợ trực tiếp Chiến lược PTGD của CP
    7. 13. Tỷ lệ nhập học dự kiến trong các trường mầm non (theo %) 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 Đến 3 tuổi 3-5 tuổi Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
    8. 14. Tỷ lệ nhập học dự kiến ở bậc tiểu học (theo %) 60 65 70 75 80 85 90 95 100 Tiểu học 2000 2005 2010
    9. 15. Tỷ lệ nhập học dự kiến ở bậc trung học cơ sở (theo %) 60 65 70 75 80 85 90 95 100 Trung học cơ sở 2000 2005 2010
    10. 16. Tỷ lệ nhập học dự kiến của trẻ khuyết tật (theo %)
    11. 22. Nhu cầu của Sở GD-ĐT
    12. 23. Nhu cầu của Nhóm mục tiêu?
    13. 24. Lựa chọn một Nhóm mục tiêu! Cán bộ QLGD của Sở Cán bộ QLGD của Phòng Cán bộ QLGD của Phòng Cán bộ QLGD của Phòng Hiệu trưởng nhà trường Hiệu trưởng nhà trường Hiệu trưởng nhà trường
    14. 25. Bài tập thực hành: Phân tích chu cầu của Nhóm mục tiêu Trường Phòng GD-ĐT Sở GD-ĐT Hành động có thể Những khó khăn trong quản lý giáo dục
    15. 29. Thiết lập mối quan hệ Nguyên nhân Kết quả! Hỏi: Cái gì gây ra khó khăn này? Khó khăn nào là hậu quả của khó khăn khác?
    16. 31. Từ “Cây vấn đề” tới “Cây dự án”
    17. 32. Ít chất thải đổ xuống sông hơn Cải thiện sức khỏe Mục đích Kết quả Các hoạt động Từ “Vấn đề” tới “Mục tiêu” Làm sạch nước sông Mục tiêu tổng thể Việc xử lý nước thải được tăng cường Tăng cường vốn đầu tư Dành nhiều ưu tiên hơn đối với vấn đề ô nhiễm Giáo dục hoặc thông tin công cộng Củng cố Cơ quan bảo vệ môi trường Kết nối các hộ gia đình với hệ thống cống rãnh Cải thiện luật hiện có Làm cho những người gây ra ô nhiễm ý thức được sự nguy hiểm Kiểm soát những người gây ra ô nhiễm
    18. 35. Bây giờ hãy bắt đầu viết Khung lôgic của ban! Hoạt động Kết quả Mục đích Mục tiêu Giả định/ Rủi ro Kiểm tra Chỉ số Cái gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Minecraft: Cổng Logic Căn Bản
  • Ứng Dụng Của Phép Toán Xor
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Cơ Sở Lý Thuyết Tập Hợp Và Logic
  • Biến Số Và Hằng Số Trong Lập Trình Pascal
  • Bài Soạn Cách Xây Dựng Dự Án Theo Khung Logic

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Điểm Của Mẫu Không Logic (Như Ria Mép) Là Gì?
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Plc Lad/ld (Ladder Logic/ladder Diagram)
  • Lập Trình Logic Python Với Ví Dụ
  • Làm Thế Nào Để Có Tư Duy Logic Trong Việc Học Lập Trình?
  • Không Gian Và Thời Gian: Phân Tích Triết Học. Lỗi Lôgic: Nguyên Nhân, Các Dạng Lỗi Lôgic Chính. Xem “lỗi Lôgic” Là Gì Trong Các Từ Điển Khác
  • Nội dung

    phần trình bày

    ‘Khung lôgic’ là gì?

    ‘Khung lôgic’ có tác dụng như thế nào trong Chương trình viện trợ tiếp?

    Chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ giai đoạn 2001-2010

    Phân tích Nhóm mục tiêu

    Từ cây vấn đề đến cây dự án

    Các bài tập thực hành về Khung lôgic

    Log frame là gì?

    Logical Framework (Khung lôgic)

    Là từ viết tắt của:

    Chức năng:

    Một trong nhiều công cụ quản lý giáo dục

    Mục đích:

    Kết nối các mục tiêu của dự án với:

    *

    đầu vào

    *

    Thiết kế dự án SREM

    Mục tiêu tổng thể

    *

    Giáo dục cho mọi người (EFA)

    *

    Phổ cập giáo dục cơ bản

    (Lớp 1-9)

    *

    Nâng cấp các dịch vụ giáo dục

    Hỗ trợ thực hiện Kế hoạch chiến lược giáo dục

    của Việt Nam giai đoạn 2001-2010

    Mục đích dự án

    *

    Nâng cao năng lực quản lý chiến lược

    *

    Xây dựng các hệ thống (tin học hóa)

    Trong bậc

    học cơ

    bản

    Kết quả mong đợi

    Các hoạt động

    Kết quả thực sự

    Các hoạt động

    được mô tả trong

    Kế hoạch hoạt động

    Hồ sơ xin cấp

    vốn là kế

    hoạch hoạt

    Khung chính sách và cấp bậc các dự án

    Dự án của bạn

    *

    SREM

    *

    Kế hoạch 5 năm của tỉnh

    *

    Các nhu cầu đã được xác định,

    v.v

    *

    Luật Giáo dục mới

    *

    Kế hoạch chiến lượng giáo dục 2001, 2010

    *

    Cải cách hành chính công

    *

    Phân cấp, đổi mới

    Mục tiêu tổng thể của quốc gia

    *

    Giảm nghèo

    *

    Phát triển kinh tế, v.v.

    Phải phù hợp với

    ‘Khung lôgic’ có tác dụng như thế nào trong Chương trình viện trợ trực tiếp?

    Giúp phân tích các vấn đề về quản lý giáo dục trong tỉnh của bạn

    Xây dựng mục tiêu, kết quả, hoạt động

    Công cụ giám sát và đánh giá liên tục

    Logframe = khung áp dụng dự án của bạn

    Chu trình lập kế hoạch

    Phân tích tình hình hiện tại

    Hiện chúng ta đang ở đâu? (Dữ liệu ban đầu)

    Dự báo

    Thế giới đang chuyển động theo hướng nào?

    Xây dựng mục tiêu

    Chúng ta muốn đi được tới đâu

    trong một khoảng thời gian nhất

    định?

    Kế hoạch hành động (Kế hoạch hoạt động)

    Tôi phải làm gì để tới được nơi tôi muốn?

    Thực hiện Kế

    hoạch hoạt động

    Hãy thực hiện!

    Theo dõi tiến độ

    bằng cách so sánh

    dữ liệu hiện tại với

    dữ liệu ban đầu

    Xem xét các

    chính sách,

    chiến lược và

    kế hoạch phát

    triển quốc gia

    Bắt đầu một

    chu trình lập

    kế hoạch mới

    Tìm ra điểm yếu, điểm mạnh,

    cơ hội và rủi ro

    Chiến lược phát triển giáo dục

    của chính phủ 2001-2010

    Ba điểm chính

    Công bằng trong tiếp cận giáo dục và cơ hội học

    tập liên tục

    Chất lượng giáo viên, chương trình, sách giáo

    khoa và các tài liệu khác

    Quản lý giáo dục tốt

    Công bằng

    *

    Mọi trẻ em đều có quyền và có khả năng đi học

    *

    Không trẻ em nào, trực tiếp hay gián tiếp không

    được đi học chỉ vì nghèo đói, khuyết tật hay vì khó

    khăn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cach Xay Dung Du An Theo Khung Logic
  • Hướng Dẫn Chơi Minecraft: Cổng Logic Căn Bản
  • Ứng Dụng Của Phép Toán Xor
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Cơ Sở Lý Thuyết Tập Hợp Và Logic
  • Toán Logic Là Gì? Hệ Thống Toán Logic

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Tư Duy Logic Là Gì?
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì? Cách Cải Thiện Tư Duy Logic Toán Học
  • Tư Duy Phi Logic: Đừng Nói “không” Với Khách Hàng
  • Năng Lực Tư Duy Logic Là Gì? 5 Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Mlem Mlem Là Gì? Ý Nghĩa Của Meme Mlem Mlem Hót Trên Facebook
  • Logic toán học thường được chia thành các lĩnh vực của lý thuyết tập hợp, lý thuyết mô hình, lý thuyết đệ quy và lý thuyết chứng minh. Những lĩnh vực này chia sẻ kết quả cơ bản về logic, đặc biệt là logic thứ nhất và tính xác định.

    Hệ thống toán logic

    Logic cổ điển khác

    Nhiều logic ngoài logic thứ nhất được nghiên cứu. Chúng bao gồm các logic vô hạn, cho phép các công thức cung cấp một lượng thông tin vô hạn và các logic thứ tự cao hơn, bao gồm một phần của lý thuyết tập hợp trực tiếp trong ngữ nghĩa của chúng.

    Logic phi phân loại và phương thức

    Logic phương thức bao gồm các toán tử phương thức bổ sung, chẳng hạn như toán tử nói rằng một công thức cụ thể không chỉ đúng mà còn nhất thiết đúng. Mặc dù logic phương thức không thường được sử dụng để tiên đề toán học, nhưng nó đã được sử dụng để nghiên cứu các tính chất của chứng minh bậc nhất (Solovay 1976) và lý thuyết tập hợp (Hamkins và Löwe 2007).

    Logic trực giác được Heyting phát triển để nghiên cứu chương trình trực giác của Brouwer, trong đó bản thân Brouwer tránh chính thức hóa. Logic trực giác đặc biệt không bao gồm luật trung gian bị loại trừ, trong đó tuyên bố rằng mỗi câu là đúng hoặc phủ định của nó là đúng. Công trình của Kleene với lý thuyết bằng chứng về logic trực giác cho thấy thông tin mang tính xây dựng có thể được phục hồi từ các bằng chứng trực giác. Ví dụ, bất kỳ hàm tổng có thể chứng minh nào trong số học trực giác đều có thể tính toán được; điều này không đúng trong các lý thuyết cổ điển về số học như số học Peano.

    Logic đại số

    Logic đại số sử dụng các phương pháp của đại số trừu tượng để nghiên cứu ngữ nghĩa của logic học chính thức. Một ví dụ cơ bản là việc sử dụng đại số Boolean để biểu diễn các giá trị chân lý trong logic mệnh đề cổ điển và sử dụng đại số Heyting để biểu diễn các giá trị chân lý trong logic mệnh đề trực giác. Logic mạnh hơn, chẳng hạn như logic thứ nhất và logic bậc cao hơn, được nghiên cứu bằng cách sử dụng các cấu trúc đại số phức tạp hơn như đại số hình trụ.

    Toán logic đã được áp dụng thành công không chỉ cho toán học và nền tảng của nó mà còn đến vật lý, đến sinh học, đến tâm lý học, theo luật pháp và đạo đức, đến kinh tế học, cho những câu hỏi thực tế và thậm chí là siêu hình học. Các ứng dụng của nó vào lịch sử logic đã được chứng minh là vô cùng hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Logic Học Là Gì? Tìm Hiểu Về Logic Học Là Gì?
  • Nhân Lực Là Gì? Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Với Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Áp Lực Là Gì? Áp Suất Là Gì? Công Thức Tính Của Các Loại Áp Suất
  • Bàn Về Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì Để Tự Đánh Giá Khả Năng Bản Thân
  • Lgbt Là Gì Trên Facebook, 7 Điều Thú Vị Về Cộng Đồng Lgbt
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học

    --- Bài mới hơn ---

  • C# Là Ngôn Ngữ Tuyệt Vời Nhất. Java, Php, C, C++, Ruby Chỉ Toàn Là Thứ Rẻ Tiền
  • Bài 1: Quy Nạp Và Diễn Dịch
  • Tìm Hiểu Logic Của Sự Hình Thành Khái Niệm
  • Tư Duy Logic Là Gì
  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Logic học trong tiếng Anh là Logics.

    Thuật ngữ logic được dùng với hai nghĩa chính:

    Logic khách quan, dùng để chỉ tính qui luật cụ thể là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng; hoặc mối liên hệ nội tại của mỗi sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Các khoa học cụ thể (như vật lí, hóa học, triết học) chủ yếu nghiên cứu logic khách quan – tìm ra các qui luật tất nhiên giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

    Logic chủ quan, dùng để chỉ mối liên hệ có tính tất yếu, có qui luật giữa các tư tưởng của con người, xem như phản ánh chân thực hiện thực khách quan. Logic chủ quan được các môn logic học và toán học nghiên cứu.

    Khoa học nghiên cứu logic chủ quan và sự chi phối giữa logic khách quan và chủ quan là logic học.

    Vì vậy có thể định nghĩa logic học như sau:

    Logic học là khoa học nghiên cứu những qui luật và hình thức cấu tạo chính xác của tư duy.

    Đối tượng của logic học

    Logic học nghiên cứu các hình thức logic của tư duy, vạch ra những qui tắc, qui luật của quá trình tư duy. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của tư duy. Tuân theo các qui tắc, qui luật là điều kiện cần để đạt tới chân lí trong quá trình phản ánh hiện thực.

    Phương pháp nghiên cứu của logic học

    Đối tượng của logic học là nghiên cứu hình thức, qui luật, các qui tắc tư duy đúng đắn. Muốn hiểu biết đúng đắn các hình thức, các qui luật, các qui tắc của tư duy, chúng ta phải phân tích kết cấu logic của tư tưởng được thể hiện trong đó, nghĩa là phải chỉ ra được các bộ phận, các yếu tố cấu thành và các kiểu liên kết đúng của tư tưởng.

    Việc phân chia một sự vật phức tạp thành các mặt phải dùng các kí hiệu để chỉ các thành phần, các yếu tố và các kiểu liên kết. Việc kí hiệu hóa một quá trình tư tưởng phức tạp, làm rõ kết cấu của nó như vậy được gọi là sự hình thức hóa kết cấu logic của tư tưởng.

    Vậy phương pháp cơ bản mà người ta sử dụng trong logic học là phương pháp phân tích và hình thức hóa.

    Ngoài phương pháp trên, chúng ta còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa… thậm chí sử dụng cả những phương pháp của bản thân môn logic như diễn dịch, qui nạp…

    Ý nghĩa của việc học tập logic học

    Học tập và nghiên cứu logic học góp phần nâng cao trình độ tư duy của mỗi người. Logic rèn luyện tính hệ thống trong quá trình tư duy của mỗi người.

    Ngoài tính hệ thống nó rèn luyện cho chúng ta biết tư duy theo đúng những qui tắc, qui luật vốn có của tư duy, đồng thời nó còn rèn luyện tính chính xác của tư duy, giúp chúng ta có thói quen chính xác hóa các khái niệm, quan tâm tới ý nghĩa của các từ, các câu được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Duy Logic Là Gì? Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Combinational Logic Circuits Using Logic Gates
  • Circuit Là Gì, Nghĩa Của Từ Circuit
  • Các Loại Mã Độc Máy Tính
  • Logic Bomb Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Chapter 7_Khung Lý Thuyết, Khung Khái Niệm & Khung Phân Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Tổ Chức Sự Kiện Từ A Đến Z
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Phân Biệt Thương Nhân Doanh Nghiệp Và Chủ Thể Doanh Nghiệp
  • Giải Quyết Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại Hiệu Quả
  • Nhân Viên Kinh Doanh Là Gì? 5 Tuyệt Chiêu Để Có Doanh Thu Cao Ngất
  • Researchers create theoretical and conceptual frameworks that include a philosophical and methodological model to help design their work. A formal theory provides context for the outcome of the events conducted in the research. The data collection and analysis are also based on the theoretical and conceptual framework.

    Corrections

    All material on this site has been provided by the respective publishers and authors. You can help correct errors and omissions. When requesting a correction, please mention this item’s handle: RePEc:osf:osfxxx:x6hgd. See general information about how to correct material in RePEc.

    For technical questions regarding this item, or to correct its authors, title, abstract, bibliographic or download information, contact: . General contact details of provider: https://osf.io/pprints/ .

    If you have authored this item and are not yet registered with RePEc, we encourage you to do it here. This allows to link your profile to this item. It also allows you to accept potential citations to this item that we are uncertain about.

    We have no bibliographic references for this item. You can help adding them by using this form .

    If you know of missing items citing this one, you can help us creating those links by adding the relevant references in the same way as above, for each refering item. If you are a registered author of this item, you may also want to check the “citations” tab in your RePEc Author Service profile, as there may be some citations waiting for confirmation.

    For technical questions regarding this item, or to correct its authors, title, abstract, bibliographic or download information, contact: OSF (email available below). General contact details of provider: https://osf.io/pprints/ .

    Please note that corrections may take a couple of weeks to filter through

    the various RePEc services.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Xin Việc Gồm Những Gì? Những Lưu Ý Khi Chuẩn Bị Hồ Sơ Xin Việc
  • Cv Xin Việc Gồm Những Gì? Phân Biệt Đơn Xin Việc, Cv Và Hồ Sơ Xin Việc
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Vai Trò Của Hợp Tác Xã 2021
  • Tư Duy Logic Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Các Dạng Chuẩn Của Hàm Logic
  • Một Số Kiến Thức Về Logic
  • Bài 3. Mạch Logic Tổ Hợp
  • Thực Tiễn Áp Dụng Khung Logic Vào Bản Kế Hoạch Của Việt Nam Hiện Nay
  • Khái niệm “logic” đã không còn xa lạ với hầu hết chúng ta, và có thể bắt gặp khái niệm này trong rất nhiều khía cạnh của cuộc sống. Chẳng hạn như khi đi xin việc làm, trong nội dung mô tả công việc cũng có một mục yêu cầu kỹ năng “ứng cử viên nên có kỹ năng tư duy logic”, hay trong chương trình phổ thông ngày nay cũng dần dần hướng tới việc đào tạo thế hệ trẻ với “tư duy logic”. Mặc dù khái niệm này phổ biến như vậy nhưng không phải ai cũng hiểu rõ tư duy logic nghĩa là gì và như thế nào được gọi là người có tư duy logic. Bài viết này sẽ giải thích rõ về khái niệm của tư duy logic và phân tích một số tác nhân đã và đang cản trở khả năng tư duy logic.

    Thế nào được gọi là logic?

    Logic hay lý luận học là một từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ λογική (logos), mang nghĩa nguyên thủy là từ ngữ, hoặc điều đã được nói, nhưng trong nhiều ngôn ngữ châu Âu thì mang ý nghĩa là suy nghĩ hoặc lập luận hay lý trí.

    Khi chúng ta nói rằng lập luận của một người là logic hay hợp lý, nghĩa là cách người đó giải thích nguyên nhân của sự việc đã thỏa mãn được những thắc mắc trong suy nghĩ của chúng ta.

    Mặc dù nhiều người sẽ không để ý về quá trình tư duy logic nhưng tất cả chúng ta thường đối diện với những tình huống cần có kỹ năng lý luận logic trong ngày. Một ngày của mỗi người gồm nhiều nhiệm vụ cần làm, nên mỗi người luôn phải vận động trí não và sắp xếp các thông tin để tìm ra giải pháp hoàn hảo. Nhờ có tư duy logic mà việc phân tích một tình huống sẽ suôn sẻ hơn và đưa đến một giải pháp hợp lý. Tư duy logic có một cách giải quyết vấn đề là thông qua việc áp dụng các nguyên tắc suy luận rồi suy ra một kết luận. Kết luận không thể bị sai nếu như cơ sở tiền đề của nó đúng.

    Ví dụ của suy luận hợp logic:

    • A- Một đất nước muốn phát triển về nhiều mặt thì phải hội nhập quốc tế.
    • B- Việt Nam muốn phát triển về nhiều mặt
    • Từ A và B ta kết luận: Vậy, Việt Nam phải hội nhập quốc tế.

    Khi lý luận, người nói hoặc người viết cần sắp xếp suy nghĩ theo một chuỗi liên kết nhau và diễn đạt câu từ một cách chặt chẽ và giữa các yếu tố trong lời nói có một mối quan hệ tất yếu phù hợp cái ý này liên kết với ý kia một cách mạch lạc và thành một đường thẳng. Các nguyên nhân thường sắp xếp dưới dạng chuỗi. Ví dụ, tình huống A gây ra B. Sau đó, B dẫn đến kết quả C. Chuỗi nguyên nhân này có thể được biểu đồ hoá như sau:

    Lan về nhà và phát hiện sàn nhà bị ướt. Sau một lúc tìm kiếm nguyên nhân gây ra việc sàn nhà ướt thì Lan phát hiện nước rỉ ra từ máy lạnh. Để giải quyết việc sàn nhà ướt, Lan tìm một cái khăn và 1 cái thau để thấm nước, giữa đêm khi nước đầy thì Lan mang đi đổ và việc này lặp lại suốt 3 đêm. Vậy Lan chỉ đang dừng ở điểm B mà chưa tìm ra nguyên nhân gốc là A. Cách để giải quyết việc này dứt khoát đó là xử lý máy lạnh để nó không rỉ nước nữa và Lan cần liên hệ với thợ sửa máy lạnh để sửa chữa tình trạng này.

    Có thể thấy rằng trong chuỗi cơ sở trên vẫn có khả năng là C biểu diễn một kết quả mơ hồ, chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng. Trong khi đó, B là nguyên nhân của C nhưng nếu C còn mơ hồ thì nghĩa là B cũng đang mơ hồ. Vậy để hiểu được nguyên nhân gốc thì phải xét kỹ cơ sở A

    Tư duy logic và mối liên hệ với việc giải quyết tận gốc của một vấn đề

    Từ định nghĩa và ví dụ về tư duy logic trên, chúng ta có thể thấy rằng khả năng logic cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề mà chúng ta đối mặt hằng ngày.

    Ví dụ:

    • Một người A nói rằng “Tôi học tiếng Anh mãi mà chưa giỏi.”.
    • Vậy chúng ta đưa ra lý luận logic như thế nào đối với câu nói trên?
    • Trước tiên, phải đặt ra câu hỏi “Tại sao?”: Tại sao bạn lại chưa giỏi tiếng Anh ?

    Giả sử A trả lời là “Tại tiếng Anh khó quá!” thì rõ ràng đây là một lập luận thiếu logic và không thuyết phục. Nếu trả lời theo cách này thì sẽ không thể tìm ra giải pháp bởi vì chẳng ai làm cho tiếng Anh dễ hơn được. Ngoài ra, khi bạn A nói tiếng Anh khó, vậy thì khó là khó ở mức độ nào và khó ở những điểm nào?

    Ta có thể thấy lập luận này không có căn cứ và không dẫn tới hướng giải quyết vấn đề cho bạn A.

    Câu trả lời sẽ logic và thuyết phục hơn nếu như A đưa ra những lý do cụ thể, chẳng hạn như:

    • Lý do thứ nhất: Vì tôi chưa không có nhiều thời gian cho việc học tiếng Anh
    • Lý do thứ hai: Do phương pháp học tiếng Anh của tôi chưa hiệu quả

    Có thể thấy khi đưa ra lý do như trên thì A đang dần tìm ra được giải pháp cho vấn đề. Để giải quyết được thì A cần tiếp tục trả lời các câu hỏi tại sao từ 2 lý do trên.

    Với lý do 1: Vì sao không có nhiều thời gian học tiếng Anh?

      Vì tôi bận chơi game; bận đi cà phê với bạn…

    Với lý do 1: Vì sao không có nhiều thời gian học tiếng Anh?

      Vì tôi bận chơi game; bận đi cà phê với bạn…

    Với lý do 1: Vì sao phương pháp học tiếng Anh đang áp dụng lại chưa hiệu quả?

    Với câu hỏi này bản thân người học cần tìm hiểu bản thân đang gặp vấn đề gì trong quá trình học tiếng Anh (không có từ vựng khi nói, nghe không được, viết sai ngữ pháp,…) để có thể thay đổi phương pháp học khác.

    Qua ví dụ trên có thể thấy rằng tư duy logic giúp chúng ta tìm hiểu được nguyên nhân, bản chất của vấn đề và từ đó tìm ra cách giải quyết. Khi trả lời được càng nhiều câu hỏi tại sao thì vấn đề đó sẽ càng được đào sâu hơn.

    Trở lại ví dụ, khi đã biết nguyên nhân làm cho thời gian học tiếng Anh ít thì bạn A có thể liệt kê ra các giải pháp để giải quyết vấn đề của bạn ấy, chẳng hạn như giảm thời gian chơi game hay là dành ít thời gian đi cà phê hơn, v.v.

    Các kiểu lập luận phi logic

    Kiểu lập luận này là một trong những rào cản của tư duy logic làm cho việc suy luận thiếu hợp lý. Lập luận “trước sau” nghĩa là tuyệt đối hoá dữ kiện chúng ta đã biết trước. Khi lập luận, nếu chúng ta chỉ dựa vào những gì bản thân biết hoặc dựa trên nhận định cá nhân thì sẽ dẫn đến kết luận lỏng lẻo, không thuyết phục vì các nhận định này sẽ không đúng trong tất cả trường hợp. Do đó, chúng ta cần tránh kiểu tư duy này và cần phải tư duy rành mạch để đưa ra nguyên nhân hợp lý.

    Ví dụ: Nam là một người hơi cẩu thả. Phát là người ở cạnh căn hộ của Nam và biết Nam hay làm rơi bể đồ đạc. Một ngày nọ, chậu hoa ở hành lang trước nhà Phát bị bể tan nát, Phát ngay lập tức suy luận rằng Nam là người đã làm vỡ chậu hoa vì Nam rất hay làm hỏng đồ đạc.

    Là kiểu lập luận mà trong đó các luận cứ của một mệnh đề lại chứa đựng đúng mệnh đề đó.

    Ví dụ tình huống cụ thể:

    • A hỏi B: Thi văn cuối kì này bạn nghĩ sẽ ra đề khó không?
    • B khẳng định: Tôi nghĩ đề sẽ khó đấy, có thể ra cả tác phẩm giảm tải.

    Thế là A nói cho các bạn khác trong lớp là đề văn cuối kì sẽ khó. Sau đó, cả lớp đều ra sức học hết bài này đến bài khác và học cả bài giảm tải. A vẫn cảm thấy nghi ngờ nên hỏi B thêm 1 lần nữa, và lần này B cũng khẳng định như thế.

    Nghi ngờ rằng mình đã suy đoán sai nên quyết định đi hỏi ý kiến bạn C. Bạn C cũng trả lời rằng đề khó.

    • B thắc mắc: Sao bạn biết vậy?
    • C đáp: Thì tôi thấy ai cũng học hết cả sách, học cả bài giảm tải đấy.

    Từ đó, có thể thấy rằng khẳng định của B và C đều là một và cả 2 bạn đều không có cơ sở nào để chứng minh lời nói của mình là đúng. Tình huống được tóm lại như sau: B hỏi ý của C, sau đó C khẳng định đề khó dựa trên hành động của A và các bạn khác, cuối cùng A thì lại hành động dựa trên chính lời nói của B.

    Cách cải thiện tư duy logic và tránh hai lỗi lập luận “trước sau” và lập luận vòng tròn

    Trong quá trình tư duy logic, mỗi người cần tránh việc nhận định mọi thứ từ góc nhìn cá nhân. Các giác quan mà một người cảm nhận chỉ được xem như nhận thức cá nhân, không thể bị nhầm lẫn với logic. Vì vậy, khi giải quyết vấn đề chúng ta cần phân định rõ ràng cảm xúc và lý lẽ, tránh dựa trên những ý kiến chủ quan và kinh nghiệm chưa được xác thực.

    Chẳng hạn, có hai người cùng nhau thưởng thức một bữa ăn. Đối với người này thì món ăn có mùi khó chịu, trong khi người kia vẫn đang thưởng thức món ăn đó. Người đầu tiên không thích mùi của món ăn và cứ thế kết luận rằng món ấy không ăn được, không tốt cho sức khỏe và không được chế biến cẩn thận. Đó không phải là một kết luận hợp lý.

    Trước hết, người A không có bất kỳ bằng chứng chắc chắn nào về việc món ăn kém chất lượng hay được chế biến cẩu thả. Do đó, kết luận người A có được chỉ từ nhận định cá nhân là không phù hợp.

    Để có được kết luận thấu đáo, họ phải gạt sang bên những ý kiến dựa trên kinh nghiệm cá nhân và xem xét các thông tin đã được chứng minh, như các thành phần nguyên liệu của món ăn, cách nấu và những thiết bị được dùng trong lúc chế biến, để có thể đưa ra một tuyên bố đủ luận cứ chứng minh. Ngoài những gì mình quan sát được, người A cũng chỉ nên đưa ra kết luận sau khi đã tìm hiểu qua kiến thức ẩm thực, không nên dựa trên những phỏng đoán phiến diện.

    Kết luận từ ví dụ: Để lập luận chặt chẽ và hợp lý, mỗi người cần rèn luyện việc suy nghĩ cẩn thận trước khi quyết định hoặc kết luận một việc gì. Vì tư duy logic là thu thập tất cả các chi tiết và sắp xếp chúng lại với nhau cho đến khi chuỗi cơ sở thật sự rõ ràng nên chiến lược đóng vai trò chính trong quá trình này. Để rèn luyện kỹ năng này thì mỗi người nên bắt đầu bằng cách đặt câu hỏi cho tất cả mọi vấn đề và cố gắng làm rõ các chi tiết có tính lặp lại. Học hỏi từ những sai lầm của mình hay những người xung quanh để có thể lường trước các tình huống có thể xảy ra. Giữ cho trí não liên tục hoạt động, tìm kiếm chi tiết và tìm hiểu tính chất của chúng khi riêng lẻ và theo nhóm trước khi tập trung vào phân tích bao quát toàn bộ vấn đề.

    Tư duy logic là một kỹ năng vô cùng cần thiết trong xã hội hiện đại. Người có tư duy logic sẽ suy nghĩ mọi vấn đề một cách hợp lý, có sâu chuỗi sự kiện và không giải quyết vấn đề theo cảm tính. Thông thường, để giải quyết được các vấn đề một cách logic, chúng ta thường tập trung vào việc trả lời câu hỏi tại sao để tìm ra những nguyên nhân. Tác giả hi vọng rằng bài viết đã giúp người đọc đã hiểu thêm về các tác nhân gây cản trở quá trình tư duy logic và lối lập luận phi logic để có thể tránh những tác nhân đó và có thể cải thiện khả năng lập luận logic hơn.

    Tài liệu tham khảo

    Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

    https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4050437/ Đàm Huệ Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Logic Của Sự Hình Thành Khái Niệm
  • Bài 1: Quy Nạp Và Diễn Dịch
  • C# Là Ngôn Ngữ Tuyệt Vời Nhất. Java, Php, C, C++, Ruby Chỉ Toàn Là Thứ Rẻ Tiền
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Tư Duy Logic Là Gì? Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Thực Tiễn Áp Dụng Khung Logic Vào Bản Kế Hoạch Của Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Khung Logic (Logical Framework Approach
  • Bài Giảng Lập Trình Logic (Chuyên Đề 1)
  • Chúng Ta Thường Gặp Lỗi Khi Tư Duy Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Mô Hình 3 Layer Và Mvc
  • Mô Hình 3 Lớp (3
  • ục tiêu đó được đo lường như thế nào Những nh n tố nào có thể ảnh

    hưởng đến thành c ng của kế hoạch .

    1.4. .Logic chéo

    ogic ch o thực hiện mối quan hệ giữa các cấp mục tiêu của chương trình

    cấp i

    giả định cấp i s đạt được mục tiêu cấp i

    ục tiêu

    .

    1

    1.5. Ma trận khung logic

    ục tiêu

    t ng thể

    ục tiêu cụ

    thể

    ầu ra

    Hoạt động

    h số có thể th m

    định khách quan

    Nguồn th m

    định

    h số có thể th m

    định khách quan

    Nguồn th m

    định

    iả định

    h số có thể th m

    đinh khách quan

    Nguồn th m

    định

    iả định

    Phương tiện

    hi ph

    iả định

    iả định

    2. Đặc điểm khung logic

    2.1. Lôgic can thiệp

    2

    Cột thứ nhất trình bày lôgic can thiệp, nó là chiến lược cơ bản làm nền cho can thiệp.

    Nó chứa đựng những trạng thái tích cực cần thực hiện bởi can thiệp và của mục tiêu

    t ng thể mà can thiệp đóng góp vào.

    Can thiệp lôgic bắt đầu từ các phương tiện để đi đến mục tiêu t ng thể: thông qua việc

    có sẵn các phương tiện, có thể tiến hành các hoạt động; thông qua việc thực hiện các

    hoạt động là đạt đến kết quả; các kết quả s dẫn tới mục tiêu cụ thể; thông qua mục

    tiêu cụ thể, can thiệp đóng góp vào mục tiêu t ng thể.

    Mục tiêu tổng thể: một mục tiêu cao mà can thiệp đóng góp vào (th dụ các mục tiêu

    t ng thể ở phân ngành). Các can thiệp và hoạt động cũng s đóng góp vào việc thực

    hiện mục tiêu này. Nó là tác động tích cực rộng lớn hơn mà mục tiêu cụ thể của ngành

    s đóng góp vào. Với kế hoạch ngành, mục tiêu t ng thể có thể là mục tiêu của Chiến

    lược phát triển ngành, còn với tiểu ngành, đó là mục tiêu mà kế hoạch ngành đã định

    hướng cho tiểu ngành. ánh giá mức độ đạt được mục tiêu t ng thể trong kế hoạch

    theo dõi, đánh giá sau này được gọi là đánh giá tác động.

    Mục tiêu t ng thể

    Mục tiêu cụ thể

    ầu ra

    Mục tiêu cụ thể của ngành/tiểu ngành: mục tiêu cần đạt tới thông q

    Hoạt động/ Giải pháp

    h ph / phương

    tiện

    3

    Mục tiêu cụ thể của ngành/tiểu ngành : mục tiêu cần đạt tới thông qua các can thiệp.

    Các quyền lợi bền vững cho người hưởng thụ (có t nh đến giới tính, tu i tác, chủng

    tộc và tôn giáo) luôn luôn là mục đ ch nền tảng của dự án. Các quyền lợi đó phải hữu

    hình và thể hiện được người hưởng thụ làm thế nào để sử dụng được các kết quả của

    dự án. ánh giá mức độ đạt được mục tiêu cụ thể của ngành/tiểu ngành là đánh giá

    mức độ đạt kết quả (outcome).

    Đầu ra: các sản ph m hoặc dịch vụ do các giải pháp triển khai trong kế hoạch đem

    lại. ác đầu ra cùng với nhau s dẫn tới việc thực hiện mục tiêu cụ thể của kế hoạch.

    ác đầu ra mà kế hoạch phải cung cấp cho người hưởng thụ (có t nh đến giới tính,

    tu i tác, chủng tộc, và dân tộc) nhằm giúp họ đạt được các quyền lợi hữu hình.

    Hoạt động/giải pháp: các giải pháp mà phải tiến hành trong can thiệp để đạt được

    đầu ra. ó là tập hợp các hoạt động cần thiết để đem lại một đầu ra cụ thể.

    ác phương tiện vật chất và phi vật chất, cũng như các chi ph (đầu vào) cần thiết để

    tiến hành các giải pháp kế hoạch.

    2.2. Các ch số có thể kiểm tra khách quan

    Cột thứ hai của khung lôgic cho thấy các ch số có thể kiểm tra khách quan. Các ch

    số đó đưa ra một nội dung miêu tả mang khả năng hiện thực của mục tiêu t ng thể,

    mục tiêu cụ thể và đầu ra, đứng về mặt biến số (cái gì s thay đ i?), của đối tượng, địa

    điểm và thời gian. Các ch số là một định nghĩa ch nh xác của lôgic can thiệp. Vì rằng

    các giải pháp được định nghĩa là những hành động cụ thể, nên không có ch số cho

    giải pháp.

    Các ch số có tác dụng thể hiện lôgic can thiệp thành hành động, và có thể đo lường

    được, và tạo điều kiện để:

    – kiểm tra tính vững chắc của mục tiêu cụ thể và các đầu ra của kế hoạch;

    – tiến hành phân b nguồn lực (vật chất, nhân lực và tài ch nh) hướng về kết quả;

    – theo dõi mục tiêu cụ thể, đầu ra và các giải pháp kế hoạch.

    Khi soạn thảo và trình bày các ch số, điều quan trọng là nắm chắc là chúng có sự

    nhạy cảm đối với giới tính và sự bình đẳng.

    2.3. Nguồn th m định

    4

    5

    Mục tiêu tổng

    thể

    Giả định

    Mục tiêu cụ

    thể

    Đầu ra

    Hoạt động/

    Giải pháp

    và nếu

    Giả định

    và nếu

    Giả định

    và nếu

    iều kiện tiên

    quyết

    6

    Kế hoạch này được diễn giải như sau

    Nếu các điều kiện tiên quyết được tuân thủ, thì các hoạt động/giải pháp có thể bắt

    đầu;

    Nếu các hoạt động/giải pháp đã được tiến hành xong, và nếu các giả định ở cấp độ các

    hoạt động được chứng minh là đúng, các đầu ra cũng s đạt được;

    Nếu các đầu ra đều đạt được, và nếu các giả định ở cấp đầu ra t ra là đúng, mục tiêu

    cụ thể của kế hoạch cũng s đạt được;

    Nếu mục tiêu cụ thể của kế hoạch đã đạt được, và nếu các giả định ở cấp độ mục tiêu

    cụ thể của kế hoạch t ra là đúng, s đóng góp đáng kể vào thực hiện mục tiêu t ng

    thể .

    3 .

    Những ưu điểm của khung logic

    7

    8

    9

    ác điểm mạnh (nếu có) từ phía các t chức, các cá nhân .

    Các điểm yếu

    iểm yếu và vấn đề tồn tại lớn nhất của ngành là gì?

    – Cái gì là rào cản có thể hạn chế sự phát triển kinh tế ngành

    ác đơn vị kinh doanh đang đối mặt với những vấn đề gì khi làm việc

    – Các nhân tố kìm hãm sự phát triển của các cơ sở kinh tế và các hoạt động phát triển

    ngành (v dụ: nhu cầu đào tạo lại, kinh nghiệm quản lý yếu kém)?

    Có các yếu tố m i trường (ví dụ ô nhiễm) có tác động xấu đến sức khoẻ cộng

    đồng, làm giảm chất lượng cuộc sống, tính hấp dẫn của khu vực và năng suất lao động

    ở khu vực.

    Xác định các yếu tố cơ hội thách thức cho phát triển ngành. ơ hội là những yếu

    tố chính bên ngoài hiện nay và trong tương lai, có ảnh hưởng các hoạt động của

    ngành còn thách thức là các yếu tố ngoài đe doạ các nguồn lực, các cơ hội hoặc

    các giá trị của ngành hoặc các yếu tố trong chính nội tại những chúng ta không

    khống chế được nó. Việc xác định cơ hội và thách thức nhằm xác định bản chất

    của sự thay đ i, để ngành có thể tranh thủ lợi ích từ sự thay đ i trong khi có thể

    giảm thiểu các tác động xấu có khả năng xảy ra. ác cơ hội và thách thức xuất

    phát từ các yếu tố xã hội, chính trị hoặc công nghệ và có thể bao gồm cả sự thay

    đ i sở thích của thị trường. Chúng có thể xuất phát từ những thay đ i trong các

    quy định, chính sách của chính phủ hay của ngành. ác cơ hội, thách thức và các

    vấn đề bên ngoài khác cần được xem x t đánh giá và chúng ta có thể tìm thấy

    10

    được từ phân tích dự báo các yếu tố tác động cũng như từ phân tích các yếu tố

    tiềm năng phát triển ngành.

    Những câu hỏi cần đặt ra khi xác định cơ hội và thách thức:

    (i) ác cơ hội

    – ang có những cơ hội nào s giúp tối đa hoá, củng cố và phát huy thêm các

    điểm mạnh hiện có của ngành?

    – Những cơ hội nào sắp xuất hiện có thể cải thiện hay hỗ trợ việc khắc phục các

    điểm yếu nội tại bên trong của ngành?Những cơ hội nào ngoài địa phương x t

    theo từng lĩnh vực (kinh tế, chính trị, xã hội, thể chế ch nh sách, văn hóa…) có thể

    ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của ngành?

    (ii) Các thách thức

    – Những thách thức nào có nguy cơ làm suy yếu hoặc t n hại đến những điểm

    mạnh đựợc xác định?

    – Những thách thức nào có nguy cơ cản trở sự xuất hiện các cơ hội?

    Những điểm yếu nào có nguy cơ trở thành tồi tệ hơn và trong bối cảnh nào

    a trận ph n t ch

    11

    12

    13

    14

    15

    cũng ch nh là làm rõ các yếu tố ngoại cảnh có tác động đến kế hoạch. ưa các yếu tố

    ngoại cảnh này vào bản kế hoạch s giúp c ng tác theo dõi, đánh giá kế hoạch sau này

    không ch chú trọng đến các mục tiêu/đầu ra/giải pháp thực hiện kế hoạch mà còn

    theo dõi cả khả năng các yếu tố ngoại cảnh xảy ra đúng hoặc kh ng đúng như dự kiến,

    từ đó kịp thời có biện pháp điều ch nh phương án kế hoạch cho phù hợp.

    Các giả định trả lời cho câu h i “Những yếu tố ngoại cảnh nào, tuy chúng không chịu

    sự kiểm soát của ngành/tiểu ngành, nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực

    hiện kế hoạch?”.

    a. Xác định trong cây mục tiêu, những mục tiêu nào tuy kh ng được đưa vào l gic

    can thiệp (cột thứ nhất), nhưng quan trọng đối với việc thực hiện những mục tiêu đã

    phát biểu lên trong lôgic của can thiệp.

    b. ánh giá tất cả các yếu tố ngoại cảnh (giả định) về tầm quan trọng của chúng và

    xác suất chúng có thể xuất hiện, sử dụng cách trả lời các yếu tố như miêu tả trong sơ

    đồ ở trang bên dưới.

    c. ặt các mục tiêu đó thành những yếu tố ngoại cảnh ở cấp thích hợp (mục tiêu cụ

    thể, đầu ra, hoạt động/giải pháp).

    Chúng ta phải sắp xếp các mục tiêu theo trình tự logic theo thứ tự các mục tiêu thích

    hợp với khung logic và các mục tiêu được đặt thành những yếu tố ngoại cảnh để có

    thể giả định một cách hợp lí.

    d. Xác định các yếu tố ngoại cảnh khác, không thuộc các yếu tố đã nằm trong cây mục

    tiêu, nhưng quan trọng đối với thành bại của phương án kế hoạch.

    Các yếu tố ngoại cảnh này tác động đến phương án kế hoạch, các yếu tố ngoại cảnh

    này có thể làm thay đ i phương án kế hoạch, nó có thể làm cho phương án kế hoạch

    được mở rộng thêm cũng có thể làm cho phương án kế hoạch thất bại nếu kh ng được

    điều ch nh kịp thời.

    e. Kiểm tra xem can thiệp đã l gic và hoàn ch nh chưa .

    y là kh u cuối cùng trong việc xác định cả giả định và điều kiện tiên quyết, nó giúp

    cho các giả định đạt được sự logic và chặt ch . Ngoài ra nó còn xác định sự hoàn

    thành của can thiệp.

    16

    Phương pháp để đánh giá các yếu tố ngoại cảnh

    Các yếu tố ngoại cảnh có quan trọng không?

    Không

    Không cho vào khung logic KH

    Có khả năng hiện thực không?

    (ví dụ thông qua một kế hoạchkhác)

    Hầu như

    chắc chắn

    Không đưa vào khung

    logic

    Đưa vào khung logic ở mục

    Giả định (cột thứ tư)

    Không có

    khả năng

    Có khả năng thay đổi phương án

    kế hoạchđể tác động đến yếu tố

    ngoại cảnh không

    Không

    – Giả định “chết”/không khắc phục được

    Từ góc độ kỹ thuật, phương án can

    thiệp là không khả thi, trừ khi cơ quan

    quản lý ngành thấy có thể tìm ra giải

    pháp cho giả định này hoặc biến giả

    định này thành chấp nhận được

    17

    định vào.

    Các giả định có ảnh hưởng tới hoặc thậm chí quyết định việc đạt được đầu ra, mục

    tiêu cụ thể và mục tiêu t ng thể. Ngay cả trong giai đoạn lập kế hoạch, các yếu tố

    ngoại cảnh cần được biết tới và cần đánh giá xem chúng có khả năng s thành hiện

    thực kh ng.

    y là những điểm quan trọng của các giả định.

    ách xác định giả định: một số các „mục tiêu‟ đã đưa vào c y mục tiêu có thể

    cũng ch là những giả định. Các giả định khác có thể được xác định bởi các

    chuyên gia hoặc các bên tham gia khác.

    Các yếu tố ngoại cảnh cần được kiểm tra về tầm quan trọng của chúng đối với

    thành công của kế hoạch. Nếu nó có tầm quan trọng (sống còn), và nếu có thể đưa

    vào phương án kế hoạch, lúc đó các yếu tố cần được giữ như là các giả định.

    18

    4.2.3.

    ịnh nghĩa ch tiêu được th m định khách quan

    4.2.3.1. Về mục tiêu cụ thể của kế hoạch, cần nêu ra cụ thể cho mỗi đầu ra, và tất

    cả các mục tiêu t ng thể:

    Cái gì?

    : biến số, yếu tố s thay đ i một khi kế hoạch đã

    được thực thi xong

    : số lượng, bao nhiêu (giá trị kỳ gốc và giá trị mục

    tiêu – ch tiêu)

    (các) đối tượng

    : số lượng, bao nhiêu

    địa điểm

    : thời gian/ thời kỳ, khoảng thời gian cần thiết

    Một ch tiêu ch có thể được xây dựng khi việc miêu tả tình hình hiện tại và tình

    hình mong muốn trong tương lai được cụ thể và rõ ràng. Ngoài ra, tình hình mong

    muốn phải thiết thực. Thường thường người ta tiến hành nghiên cứu gốc để có

    thông tin cần thiết về tình hình hiện tại.

    4.2.3.2. Kiểm tra xem mỗi ch tiêu được th m định khách quan đã thể hiện mục tiêu

    t ng thể, cụ thể, hoặc đầu ra một cách ch nh xác chưa. Nếu chưa, cần xác định lại

    hoặc thêm ch tiêu; có thể có nhiều chứ không phải ch một ch tiêu cho một mục

    tiêu.

    a. Khi đánh giá xem các ch tiêu có thể kiểm tra một cách khách quan đối với mục

    tiêu cụ thể của kế hoạch có tính thực tế, tức là bao gồm „những quyền lợi bền vững

    của đối tượng‟ hay chưa, thì cần phải rà soát xem các yếu tố sau đ y đã được đưa

    vào chưa

    Miêu tả rõ sản ph m hay dịch vụ cho người hưởng thụ;

    Những người hưởng thụ cụ thể (giới tính, tu i tác, dân tộc, tầng lớp xã hội) định

    được qua đó hưởng được quyền lợi;

    Trách nhiệm duy trì các dịch vụ và sản ph m đó; thời gian lợi ích s sẵn có đối

    với các đối tượng.

    b. Việc xây dựng ch tiêu cho một đầu ra, trong đó thực tế kết quả được làm cho cụ

    thể hơn, thường dẫn tới việc thực hiện các hoạt động không kết nối một cách chính

    19

    xác với đầu ra. Nếu đúng như vậy, cần phải thêm, hoặc xoá b một số hoạt

    động/giải pháp.

    Có hai loại ch tiêu :

    Ch tiêu trực tiếp cho những hiện tượng hữu hình và có thể đo đếm trực tiếp được,

    thí dụ tăng sản lượng lúa, số trường học được đưa vào sử dụng hoặc số sách được

    in ra;

    Ch tiêu gián tiếp, hoặc đại diện; để cho các hiện tượng ít hữu hình hơn và do vậy

    khó đo đếm trực tiếp hơn, th dụ nhận thức tăng lên, giữ vệ sinh tốt hơn, giảm bớt

    tham nhũng. ột ch tiêu gián tiếp kh ng đo đếm hiện tượng, thí dụ nhận thức và

    hiểu biết, một cách trực tiếp, mà là thông qua một cách kiểm chứng gián tiếp khác,

    thí dụ, điểm làm bài kiểm tra đo lường nhận thức và hiểu biết.

    Làm sáng tỏ các khía cạnh quan trọng của chỉ tiêu được thẩm định khách

    quan

    Tại sao phải xác định ch

    tiêu?

    Các ch tiêu được xác định để:

    – làm sáng t các đặc điểm của mục tiêu t ng thể,

    cụ thể, các đầu ra và các hoạt động/giải pháp;

    – tạo điều kiện cho việc xác định mục tiêu và quản

    lý thực hiện kế hoạch;

    – tạo điều kiện cho việc theo dõi và đánh giá mục

    tiêu.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Mạch Logic Tổ Hợp
  • Một Số Kiến Thức Về Logic
  • Các Dạng Chuẩn Của Hàm Logic
  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Tư Duy Logic Là Gì
  • Tư Duy Logic Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Công Nghệ Fuzzy Logic Trên Nồi Cơm Điện
  • Điều Khiển Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Suy Luận Với Các Tập Mờ (Fuzzy Logic)
  • Fuzzy Logic Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Thử Thách Trí Tuệ Cùng 6 Game Tư Duy Logic
  • Kỹ năng tư duy logic là gì và tại sao nó lại quan trọng đối với người sử dụng lao động?

    Từ “logic” xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “lý do”. Người sử dụng lao động đặt một giá trị cao cho những công nhân có khả năng tư duy logic hoặc tư duy logic chặt chẽ bởi vì quyết định của họ dựa trên dữ liệu thực tế. Trong hầu hết các trường hợp, các tổ chức không muốn nhân viên đưa ra quyết định dựa trên cảm xúc mà không có cơ sở thực tế.

    Tư duy logic là gì?

    Các nhà tư tưởng logic quan sát và phân tích hiện tượng, phản ứng và phản hồi và sau đó rút ra kết luận dựa trên đầu vào đó. Họ có thể biện minh cho các chiến lược, hành động và quyết định của họ dựa trên các sự kiện họ thu thập được.

    Ví dụ: Đại diện bán hàng sửa đổi bản trình bày về sản phẩm để làm nổi bật phẩm chất thân thiện với người dùng sau khi nhận được phản hồi từ khách hàng cho thấy dễ sử dụng là lý do chính khiến họ mua sản phẩm.

    Các nhà tư tưởng logic cũng có thể lý do khấu trừ . Học có thể xác định một tiền đề có thể chấp nhận được và áp dụng nó vào các tình huống mà họ gặp phải trong công việc.

    Ví dụ: Một tổ chức có thể làm việc với niềm tin cốt lõi rằng nhân viên có năng suất cao hơn nếu họ có quyền kiểm soát các cách họ thực hiện trách nhiệm của họ. Một người quản lý có thể chứng minh tư duy logic bằng cách sử dụng suy luận suy luận bằng cách gặp gỡ cấp dưới, giao tiếp các mục tiêu của bộ phận và cấu trúc một phiên động não để nhân viên quyết định các phương pháp để đạt được các mục tiêu đó.

    Ví dụ về tư duy logic:

    • Phát triển hồ sơ tuyển dụng cho các đại diện bán hàng mới dựa trên đánh giá chất lượng của đại diện bán hàng hiệu quả nhất của công ty.
    • Đề xuất một chiến lược để bỏ hút thuốc sau khi xem xét các nghiên cứu mới nhất về cai thuốc lá
    • Phân tích đánh giá của khách hàng nhà hàng trước khi cấu trúc các giao thức đào tạo
    • Khảo sát nhân viên về sở thích của họ về lợi ích của nhân viên trước khi hoàn tất hợp đồng với nhà cung cấp
    • Thu hút phản hồi từ người dùng về trải nghiệm của họ với phần mềm trước khi tạo thế hệ tiếp theo
    • Quyết định ai sẽ chỉ định làm trưởng nhóm sau khi so sánh bằng chứng trước đây về hành vi lãnh đạo của các ứng cử viên tiềm năng
    • Phỏng vấn khởi hành nhân viên để khám phá các mô hình doanh thu không mong muốn
    • Tiếp cận với các đồng nghiệp tại các tổ chức khác để khám phá các hoạt động có tác động cao trước khi hoàn thành chiến lược cho chu kỳ tiếp theo
    • Tạo khẩu hiệu chiến dịch dựa trên đánh giá các vấn đề nút nóng cho cử tri tiềm năng
    • Một nhà thầu đề nghị thêm vật liệu cách nhiệt, sưởi ấm hiệu quả cao, thiết bị làm mát và thiết bị, và một thiết kế năng lượng mặt trời thụ động cho một khách hàng muốn có nhà tiết kiệm năng lượng nhất có thể
    • Tư duy logic giúp tất cả nhân viên xử lý sự thật và giải pháp lý do thay vì hành động theo cảm xúc của họ.

    Khám phá thêm về : Tư Duy Logic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lôgic Là Gì, Nghĩa Của Từ Lôgic
  • Kiểu Dữ Liệu Trong C#
  • Toán Tử Trong C#, Các Phép Gán, Số Học, Quan Hệ, Logic
  • Tư Duy Logic Là Gì? Làm Thế Nào Để Rèn Luyện Tư Duy Logic?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phân Vùng Chính Và Logic Là Gì?
  • Logic Học Là Gì? Tìm Hiểu Về Logic Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Logic Là Gì? Hệ Thống Toán Logic
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì?
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì? Cách Cải Thiện Tư Duy Logic Toán Học
  • Tư Duy Phi Logic: Đừng Nói “không” Với Khách Hàng
  • Năng Lực Tư Duy Logic Là Gì? 5 Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • 1 – Logic học là gì?

    “Logic học” là bộ ” môn khoa học nghiên cứu” một cách chính xác nhất về tất cả các quy luật và hình thức như ( phán đoán và suy luận vv) về tư duy trìu tượng một cách chính xác nhất.

    Hình 1: Khái niệm logic học là gì?

    2 – Sự phát triển và hình thành của môn logic học

    • Ở phương đông thì logic học được bắt nguồn từ Ấn độ, theo như nghiên cứu được phát hiện ra ngay từ thời kì cổ đại, xuất hiện hàng ngàn năm trở lại đây.
    • Còn ở phương tây thì logic học được bắt nguồn cũng chính từ thời kì cổ đại theo như nghiên cứu khoảng từ năm (560 đến 420 trước công nguyên).
      Logic học còn được nghiên cứu từ trên xuống dưới từ logic học truyền thống đến logic học hiện nay như ngày nay chúng ta đang nghiên cứu về logic học là gì.

    Hình 2: Sự phát triển và hình thành của môn logic học

    3 – Một số ý nghĩa nghiên cứu về logic học là gì?

    • Logic học được nghiên cứu nhằm phát triển trực tiếp tư duy của con người, nhằm hướng con người đến cái mới hơn. Tất nhiên là không phải những phải những ai không học logic là không có tư duy một cách chính xác nhất , bởi vì tư duy đúng đắn thì đều có thể hình thành bằng kinh nghiệm thực tiễn của con người vào cuộc sống, qua tất cả các quá trình như giao tiếp, ứng xử hay qua việc học tập.
    • Nhưng điều này thì không phải tư duy một cách tự giác nhất. Chính vì thế ta cũng có thể tư duy một cách sai lầm và thiếu chính xác. Chính vì thế môn logic học này luôn luôn cần thiết trong đời sống hiện nay.
    • Nhờ có logic học sẽ nâng cao trình độ tư duy, nhờ đó mà có thể tư duy khoa học một cách chính xác nhất, tự giác nhất, chính nhờ vấn logic cũng giúp con người ta tránh được những vấn đề sai lầm thường ngày trong cuộc sống.

    Hình 3: Ý nghĩa của logic học là gì?

    4 – Kết luận

    Logic học được nghiên cứu nhằm phát triển trực tiếp tư duy của con người, nhằm hướng con người đến cái mới hơn. Tất nhiên là không phải những phải những ai không học logic là không có tư duy một cách chính xác nhất , bởi vì tư duy đúng đắn thì đều có thể hình thành bằng kinh nghiệm thực tiễn của con người vào cuộc sống, qua tất cả các quá trình như giao tiếp, ứng xử hay qua việc học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Lực Là Gì? Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Với Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Áp Lực Là Gì? Áp Suất Là Gì? Công Thức Tính Của Các Loại Áp Suất
  • Bàn Về Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì Để Tự Đánh Giá Khả Năng Bản Thân
  • Lgbt Là Gì Trên Facebook, 7 Điều Thú Vị Về Cộng Đồng Lgbt
  • Lol Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Lol Trong Comment Facebook, Lmht, Tiếng Lóng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100