Crfp: Khái Niệm Yêu Cầu Đề Nghị

--- Bài mới hơn ---

  • Screen: Yêu Cầu Hệ Thống Khái Niệm
  • Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hoà Hợp Với Thiên Nhiên
  • Yêu Sớm Có Gì Không Tốt? Chỉ Sợ Yêu Quá Sớm Sẽ Không Thể Bên Nhau Đến Già…
  • Con ‘biết Yêu’ Ở Tiểu Học
  • Nghị Luận Vấn Đề Tình Yêu Học Đường Nên Hay Không Nên?
  • CRFP có nghĩa là gì? CRFP là viết tắt của Khái niệm yêu cầu đề nghị. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Khái niệm yêu cầu đề nghị, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Khái niệm yêu cầu đề nghị trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của CRFP được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài CRFP, Khái niệm yêu cầu đề nghị có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    CRFP = Khái niệm yêu cầu đề nghị

    Tìm kiếm định nghĩa chung của CRFP? CRFP có nghĩa là Khái niệm yêu cầu đề nghị. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của CRFP trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của CRFP bằng tiếng Anh: Khái niệm yêu cầu đề nghị. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, CRFP được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Khái niệm yêu cầu đề nghị. Trang này là tất cả về từ viết tắt của CRFP và ý nghĩa của nó là Khái niệm yêu cầu đề nghị. Xin lưu ý rằng Khái niệm yêu cầu đề nghị không phải là ý nghĩa duy chỉ của CRFP. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của CRFP, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của CRFP từng cái một.

    Ý nghĩa khác của CRFP

    Bên cạnh Khái niệm yêu cầu đề nghị, CRFP có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của CRFP, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Khái niệm yêu cầu đề nghị bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Khái niệm yêu cầu đề nghị bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Yêu Cầu Trong Lựa Chọn Nhà Thầu Và Đấu Thầu
  • Tech: Khái Niệm Yêu Cầu Giảng Dạy Qua Chẩn Đoán
  • Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn
  • Nghiên Cứu Ý Chí Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khoa Tâm Lý Học Trường Đại Học Khxh&nv
  • Khái Niệm Của Nietzsche Về Ý Chí Quyền Lực
  • Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tech: Khái Niệm Yêu Cầu Giảng Dạy Qua Chẩn Đoán
  • Khái Niệm Và Yêu Cầu Trong Lựa Chọn Nhà Thầu Và Đấu Thầu
  • Crfp: Khái Niệm Yêu Cầu Đề Nghị
  • Screen: Yêu Cầu Hệ Thống Khái Niệm
  • Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hoà Hợp Với Thiên Nhiên
  • Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn, Khai Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Về Phong Cách Làm Việc Cua Gvmn, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Truc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Phong Cách Làm Việc, Khai Niêm Phong Cách Lam Viec Khoa Hoc, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học, Module Gvmn 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, + Gvmn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Gvmn 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Kháii Niệm Phong Cách Khoa Học Của Gvmn, Phong Cách Làm Viec Gvmn 3, Rèn Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Gvmn, Mô Dun Mn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, Tai Lieu Ren Phong Cách Làm Việc Khoa Hoc Cau Gvmn, Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tài Liệu Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, : Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Moddun 3 Rền Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Gvmn, Mn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Cấu Trúc Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Mô Đun Mn3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tài Liệu Rèn Luyên Phong Cách Làm Viec Khoa Học Của Gvmn, Tai Lieu Bai Giang Ren Luyen Dao Duc Phong Cach Lam Viec Gvmn, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Modun 03: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Modon3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Viẹc Khoa Học Của Người Gvmn, Modunl 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Module 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Bài Giảng Modul 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tai Liệu Modun Mn3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Nội Dung Modul Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Mô Đun Mn3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn Theo Thông Tư 12, Các Biện Pháp Tự Rèn Luyện Và Hỗ Trợ Đồng Nghiệp Phong Cách Lầm Việc Khoa Học Của Gvmn, 3. Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn. – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm, 3. Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn. – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm , Khái Niệm 6 Phong Cách Ngôn Ngữ, Khái Niệm Phong Cách Lãnh Đạo, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương. 3 Cầu Về Phong Cách Làm , Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương. 3 Cầu Về Phong Cách Làm, Khá Niêm Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Tài Liệu Về Rèn Luyện Phong Cách Khoa Học Gvmn, Rèn Giũaluyện Phong Cách Làm Viecj Khoa Học Của Gvmn, Rèn Luyện Trí Nhớphong Cach Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Module 3 Rèn Luyen Phong Cah Lam Viec Khoa Hccuar Gvmn, Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương Pháp Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Kỹ, Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương Pháp Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Kỹ , Khái Niệm Cách Mạng Tư Sản, Khái Niệm Nhân Cách, Học Tập Và Làm Theo Phong Cach Lam Viec, Phong Cách ứng Xử Của Hcm, Bài 3 Khái Niệm Về Xà Phòng, Khái Niệm 3 Dòng Thác Cách Mạng, Khái Niệm Vụ Việc Hình Sự, Khái Niệm Làm Việc Khoa Học Của Gvm, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Phòng Chống Tội Phạm, Khái Niệm An Ninh Quốc Phòng, Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Bien Ban Hop Niem Yet Ve Viec Cong Khai Tai San Thu Nhap , Ve Viec Niem Yet Thong Bao Cong Khai Van Ban Phan Chuia Data, Phong Cách Làm Việc, Liên Hệ Bản Thân Về Phong Cách Làm Việc, Phong Cách Làm Việc Của Hồ Chí Minh, Bai Thu Hoach Phong Cach Lam Viec, Sách 4 Phong Cách Làm Việc, Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, 1. Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, Phong Cách Làm Việc Giáo Viên Mầm Non, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học, Bài Thu Hoach Phong Cách Làm Việc Hồ Chí Minhh, Phong Cách Làm Việc Của Giáo Viên Mầm Non, Bài Thu Hoạch Phong Cách Làm Việc Hồ Chí Minh, Bài Thu Hoạch Phong Cách Làm Việc Của Hồ Chí Minh, Mo Đun 3 Rèn Luyên Phong Cách Làm Việc Của Người, Ren Phong Cach Lam Viec Cua Giao Vien Mam Non, Module 3 Phong Cách Làm Việc Khoa Học Gv Mầm Non, Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên Mầm Non, Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên, Phong Cách Lam Viec Khoa Học Cho Giáo Viên Mầm Non, Rèn Luyen Phong Cách Lma Viec Khoa Hoc Cua Giaovien Mam Non, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Giáo Viên Mầm Non, Lam Ro Viec Hoc Tap Và Lam Theo Tư Tương, Dao Dưc, Phong Cach Ho Chi Minh, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Người Giáo Viên, Sáng Kiến Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Kgoa Học, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên Mầm Non, Mô Đun 3 Mầm Non Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên Mầm Non, Ren Luyen Phong Cach Lam Viec Khoa Học Cho Giao Viên Mầm Non,

    Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn, Khai Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Về Phong Cách Làm Việc Cua Gvmn, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Truc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Phong Cách Làm Việc, Khai Niêm Phong Cách Lam Viec Khoa Hoc, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học, Module Gvmn 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, + Gvmn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Gvmn 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Kháii Niệm Phong Cách Khoa Học Của Gvmn, Phong Cách Làm Viec Gvmn 3, Rèn Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Gvmn, Mô Dun Mn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, Tai Lieu Ren Phong Cách Làm Việc Khoa Hoc Cau Gvmn, Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tài Liệu Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Của Người Gvmn, : Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Moddun 3 Rền Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Gvmn, Mn 3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Cấu Trúc Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Mô Đun Mn3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tài Liệu Rèn Luyên Phong Cách Làm Viec Khoa Học Của Gvmn, Tai Lieu Bai Giang Ren Luyen Dao Duc Phong Cach Lam Viec Gvmn, Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Modun 03: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Modon3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Viẹc Khoa Học Của Người Gvmn, Modunl 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Module 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Bài Giảng Modul 3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Tai Liệu Modun Mn3 Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Nội Dung Modul Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Mô Đun Mn3: Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn Theo Thông Tư 12, Các Biện Pháp Tự Rèn Luyện Và Hỗ Trợ Đồng Nghiệp Phong Cách Lầm Việc Khoa Học Của Gvmn, 3. Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn. – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm, 3. Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn. – Phân Tích Được Sự Cần Thiết Và Đặc Điểm , Khái Niệm 6 Phong Cách Ngôn Ngữ, Khái Niệm Phong Cách Lãnh Đạo, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương. 3 Cầu Về Phong Cách Làm , Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Điểm Và Yêu Cầu Của Tác Phong, Phương. 3 Cầu Về Phong Cách Làm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Ý Chí Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khoa Tâm Lý Học Trường Đại Học Khxh&nv
  • Khái Niệm Của Nietzsche Về Ý Chí Quyền Lực
  • Bệnh Chủ Quan Duy Ý Chí
  • Bệnh Chủ Quan Duy Ý Chí Presentation2 Ppt
  • Bệnh Chủ Quan Duy Ý Chí Biểu Hiện Như Thế Nào?
  • Screen: Yêu Cầu Hệ Thống Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hoà Hợp Với Thiên Nhiên
  • Yêu Sớm Có Gì Không Tốt? Chỉ Sợ Yêu Quá Sớm Sẽ Không Thể Bên Nhau Đến Già…
  • Con ‘biết Yêu’ Ở Tiểu Học
  • Nghị Luận Vấn Đề Tình Yêu Học Đường Nên Hay Không Nên?
  • Bàn Về Tình Yêu Tuổi Học Đường Với Bộ Phận Giới Trẻ Hiện Nay
  • SCREEN có nghĩa là gì? SCREEN là viết tắt của Yêu cầu hệ thống khái niệm. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Yêu cầu hệ thống khái niệm, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Yêu cầu hệ thống khái niệm trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của SCREEN được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài SCREEN, Yêu cầu hệ thống khái niệm có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    SCREEN = Yêu cầu hệ thống khái niệm

    Tìm kiếm định nghĩa chung của SCREEN? SCREEN có nghĩa là Yêu cầu hệ thống khái niệm. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của SCREEN trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của SCREEN bằng tiếng Anh: Yêu cầu hệ thống khái niệm. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, SCREEN được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Yêu cầu hệ thống khái niệm. Trang này là tất cả về từ viết tắt của SCREEN và ý nghĩa của nó là Yêu cầu hệ thống khái niệm. Xin lưu ý rằng Yêu cầu hệ thống khái niệm không phải là ý nghĩa duy chỉ của SCREEN. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của SCREEN, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của SCREEN từng cái một.

    Ý nghĩa khác của SCREEN

    Bên cạnh Yêu cầu hệ thống khái niệm, SCREEN có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của SCREEN, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Yêu cầu hệ thống khái niệm bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Yêu cầu hệ thống khái niệm bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crfp: Khái Niệm Yêu Cầu Đề Nghị
  • Khái Niệm Và Yêu Cầu Trong Lựa Chọn Nhà Thầu Và Đấu Thầu
  • Tech: Khái Niệm Yêu Cầu Giảng Dạy Qua Chẩn Đoán
  • Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn
  • Nghiên Cứu Ý Chí Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khoa Tâm Lý Học Trường Đại Học Khxh&nv
  • Khái Niệm, Mục Tiêu, Yêu Cầu Môn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • 1001+ Câu Trả Lời “khuyết Điểm Là Gì?” Các Bạn Không Nên Bỏ Lỡ
  • Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Một Số Vấn Đề Cơ Bản Cần Tập Trung Giải Quyết Để Đưa Việt Nam Thành Công Trên Con Đường Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước (Hay, Chi Tiết).
  • Giáo Án Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước (Tiết 1)
  • a) Chính trị và môn học Giáo dục chính trị

    Chính trị có vai trò to lớn. Không có lập trường chính trị đúng thì một giai cấp nhất định nào đó không thể giữ được sự thống trị, không thể thực hiện được mục tiêu của mình. Theo V.I. Lênin, “Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế… Chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế”. Chính trị còn là biểu hiện tập trung của nền văn minh, của hoạt động sáng tạo, của sự giải phóng.

    Giáo dục Chính trị là bộ phận của khoa học chính trị, bộ phận công tác tư tưởng của Đảng, có nội dung chủ yếu là giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh, đường lối của Đảng nhằm hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị, niềm tin và năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển của đất nước.

    Giáo dục Chính trị là môn học bao gồm nội dung cơ bản nhất của Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Môn học là một thể thống nhất, làm rõ vai trò chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam.

    b)Mục tiêu và yêu cầu của môn học

    – Mục tiêu của môn học:

    + về kiến thức:

    Trình bày được nội dung cơ bản nhất về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin; nguồn gốc, nội dung cơ bản và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh;

    Hiểu biết và trình bày được nội dung cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ, nhất là đường lối đổi mới của Đảng trên các lĩnh vực từ năm 1986 đến nay.

    + về kỹ năng:

    Bước đầu hình thành nhân sinh quan, thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng vào học tập, rèn luyện và công tác sau này;

    Hình thành bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, phấn đấu trở thành người học sinh tốt, người công dân tốt.

    – Về thái độ:

    Củng cố niềm tự hào, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn;

    Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, yêu lao động, rèn luyện, đóng góp tích cực vào thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

    Rèn luyện được tác phong công nghiệp, lề lối làm việc của người lao động tốt, người kỹ thuật viên tốt.

    – Yêu cầu môn học:

    Có ý thức gắn bó nhận thức lý luận và đường lối cách mạng của Đảng với thực tiễn cách mạng Việt Nam;

    Kết hợp học tập với rèn luyện, liên hệ với vai trò của người học sinh trung học chuyên nghiệp; với cuộc sống nghề nghiệp sau khi ra trường.

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Người Là Gì ? Khái Niệm Con Người ?
  • Những Nỗi Niềm Mang Tên: “người Yêu Cũ”
  • Định Nghĩa Người Yêu Âm Nhạc Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Người Yêu Âm Nhạc
  • 12 Điều Y Đức Ngành Y Tế Liên Hệ Bản Thân Thầy Thuốc Nhất Định Phải Biết
  • Định Nghĩa Yahoo Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Yahoo
  • Khái Niệm Về Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Quyền Là Gì? Phân Biệt Giấy Ủy Quyền Và Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Uỷ Quyền Là Gì? Quy Định Về Giấy Ủy Quyền, Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Khái Niệm Hợp Đồng Ủy Quyền Là Gì ?
  • Ủy Quyền Trong Đấu Thầu, Hợp Đồng Và Thời Hạn Thanh Toán Hợp Đồng
  • Quy Định Về Đại Diện Theo Ủy Quyền Trong Bộ Luật Dân Sự 2021
  • Kết quả

    Khái niệm về ủy quyền:

    Ủy quyền là việc cán bộ quản lý cấp trên cho phép cán bộ cấp dưới có quyền ra quyết định về những vấn đề thuộc quyền hạn của mình, trong khi người cho phép vẫn đứng ra chịu trách nhiệm. Ủy quyền là một phạm trù quan trọng, là một công cụ quản trị sắc bén, là phong cách lãnh đạo dân chủ khá phổ biến ở nhiều doanh nghiệp trên thế giới. Sự ủy quyền có thể thể hiện dưới hai hình thức:

    – Ủy quyền chính thức: Qua sơ đồ cấu tạo bộ máy (mỗi bộ phận có những chức năng và quyền hạn rõ ràng).

    – Ủy quyền không chính thức: Qua sự tín nhiệm cá nhân (Giám đốc ký quyết định uỷ quyền cho cấp dưới được quyền hạn và trách nhiệm nào đó).

    Khi ủy quyền cho cấp dưới, chủ doanh nghiệp có điều kiện giải phóng bớt cho công việc cụ thể để tập trung vào những vấn đề đặc biệt quan trọng và bao quát của doanh nghiệp. Mặt khác tạo ra được môi trường rèn luyện cán bộ để từ đó chọn lọc đề bạt người xứng đáng vào vị trí quản trị cần thiết. Tuy vậy, cũng có những trở ngại khiến nhà quản trị nhiều khi không dám ủy quyền. Đó là:

    + Không tin vào năng lực của cấp dưới và bao biện ôm đồm.

    + Sợ bị cấp trên (đối với doanh nghiệp nhà nước) đánh giá và khiển trách vì sao nhãng trách nhiệm, sợ bị quy trách nhiệm về những sai lầm của cấp dưới.

    + Sợ bị coi là thiên vị, phân biệt đối xử, ưu ái với người này, thiếu quan tâm với người khác.

    Người lãnh đạo nếu không mạnh dạn ủy quyền thì dễ dẫn đến:

    + Không khuyến khích cấp dưới làm việc tích cực, nhất là trong những việc đột xuất, ngoại lệ.

    + Tạo cho cấp dưới tâm lý chờ đợi ỷ lại, thiếu tự tin vào bản thân.

    + Đối với người được uỷ quyền, bên cạnh những tác động tích cực như phấn khởi và tự tin trong công việc, tích cực năng động sáng tạo tìm giải pháp, tự học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ thì cũng có thể có những tác động tiêu cực, như dễ chủ quan hỏng việc, không khéo léo dễ bị đồng nghiệp tẩy chay, bất hợp tác.

    Để việc ủy quyền được thành công trước hết phải được tiến hành một cách có ý thức từ 2 phía: người uỷ quyền và người được uỷ quyền. Người uỷ quyền phải rất hiểu biết bản thân và cấp dưới thì mới thực hiện được sự uỷ quyền. Cấp dưới được uỷ quyền phải xác định được trách nhiệm trước cấp trên khi được giao quyền và phải thấy rõ những giới hạn trong quyền lực của mình để không vượt qua giới hạn đó. Người uỷ quyền một mặt đòi hỏi hệ thống chỉ huy phải rõ ràng, nhưng không nên đòi hỏi sự tuân thủ máy móc của người được uỷ quyền, phải cho họ được linh hoạt giải quyết công việc, thậm chí được phép điều chỉnh, sửa đổi nội dung công việc khi cần thiết.

    Người ủy quyền cũng phải biết chấp nhận một vài thất bại do người được uỷ quyền phạm phải. Nếu họ phạm sai lầm chỉ là do muốn học hỏi và muốn tiến bộ trong công tác ở doanh nghiệp. Khi việc uỷ quyền được thực hiện tốt, nó sẽ tăng năng suất của doanh nghiệp lên mức không gì sánh kịp. Nói chung, người ta đã kết luận rằng việc uỷ quyền có hiệu quả thường mang lại thu nhập còn cao hơn so với việc bỏ vốn đầu tư vào trang thiết bị mới.

    Nguồn:TS. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 8: Tác Động Của Nội Lực Đến Địa Hình Bề Mặt Trái Đất
  • Bài 8. Tác Động Của Nội Lực Đến Địa Hình Bề Mặt Trái Đất
  • Bệnh Ung Thư Phổi: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa
  • Khái Niệm Ung Thư Phổi
  • Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Tech: Khái Niệm Yêu Cầu Giảng Dạy Qua Chẩn Đoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Yêu Cầu Trong Lựa Chọn Nhà Thầu Và Đấu Thầu
  • Crfp: Khái Niệm Yêu Cầu Đề Nghị
  • Screen: Yêu Cầu Hệ Thống Khái Niệm
  • Bài 7. Yêu Thiên Nhiên, Sống Hoà Hợp Với Thiên Nhiên
  • Yêu Sớm Có Gì Không Tốt? Chỉ Sợ Yêu Quá Sớm Sẽ Không Thể Bên Nhau Đến Già…
  • TECH có nghĩa là gì? TECH là viết tắt của Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của TECH được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài TECH, Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    TECH = Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán

    Tìm kiếm định nghĩa chung của TECH? TECH có nghĩa là Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của TECH trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của TECH bằng tiếng Anh: Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, TECH được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán. Trang này là tất cả về từ viết tắt của TECH và ý nghĩa của nó là Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán. Xin lưu ý rằng Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán không phải là ý nghĩa duy chỉ của TECH. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của TECH, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của TECH từng cái một.

    Ý nghĩa khác của TECH

    Bên cạnh Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán, TECH có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của TECH, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Khái niệm yêu cầu giảng dạy qua chẩn đoán bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Của Gvmn
  • Nghiên Cứu Ý Chí Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khoa Tâm Lý Học Trường Đại Học Khxh&nv
  • Khái Niệm Của Nietzsche Về Ý Chí Quyền Lực
  • Bệnh Chủ Quan Duy Ý Chí
  • Bệnh Chủ Quan Duy Ý Chí Presentation2 Ppt
  • Khái Niệm Về Quyền Tác Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Yêu Sách Về “đường Lưỡi Bò” Theo Luật Quốc Tế
  • Hoàng Việt, Phân Tích Các Yêu Sách Về ‘đường Lưỡi Bò’ Theo Luật Quốc Tế
  • Yêu Sách Tứ Sa Của Trung Quốc Còn Phi Lý Hơn Cả Đường Lưỡi Bò
  • Trung Quốc Lợi Dụng Dịch Để Lấn Tới: Yêu Sách Tứ Sa: Ngang Ngược, Sai Trái!
  • Đường 9 Đoạn Và Yêu Sách Tứ Sa Của Trung Quốc
  • Khi nào một người được gọi là tác giả và khi được gọi là tác giả thì họ có những quyền gì?

    Trước hết phải khẳng định: để gọi một người là tác giả khi người đó là: “Là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hay một phần tác phẩm văn học, nghê thuật và khoa học”. .

    QTG được hiểu một cách đơn giản, là quyền cho phép tác giả và chủ sở hữu QTG được độc quyền khai thác tác phẩm, chống lại việc sao chép bất hợp pháp. Về khái niệm pháp lý, QTG là tổng hợp các quy phạm quy định và bảo vệ quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu QTG đối với tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, khoa học. Nhưng tác giả rất tâm huyết với cách hiểu sau: QTG còn được hiều là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

    Quyền này được phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

    Đặc điểm của quyền tác giả.

    Thứ nhất, QTG chỉ bảo hộ hình thức sáng tạo, không bảo hộ nội dung sáng tạo, QTG phát sinh kể từ khi tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức nhất định. Nói cách khác căn cứ phát sinh QHPLDS về QTG là các hành vi pháp lý.

    Thứ hai, tác phẩm bảo hộ phải có tính nguyên gốc, tức là không sao chép, bắt chước tác phẩm khác.

    Quyền tác giả bao gồm các quyền sau:

    Quyền nhân thân có thể được chia thành quyền nhân thân không thể chuyển giao tại . Quyền nhân thân không thể chuyển giao được bảo hộ vô thời hạn và tồn tại vĩnh viễn cùng với tác phẩm .

    a. Quyền nhân thân không thể chuyển giao.

    Quyền này được quy định tại điều 19.1 luật SHTT cụ thể gồm quyền:

    – Đặt tên cho tác phẩm;

    – Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Điều đó có nghĩa khi một tác phẩm được công bố, tác phẩm đó có quyền quyết định có nêu tên mình hay không và có quyền quyết định sử dụng tên thật hay bút danh của mình. Tác giả cũng có quyền tương tự khi tác phẩm phái sinh được công bố. Quyền này không có nghĩa là tên của tác giả bắt buộc phải được nêu trên tác phẩm;

    – Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; Ở đây tác giả có quyền quyết định công bố hay không công bố tác phẩm của mình, cả tác phẩm gốc lẫn tác phẩm được sáng tạo ra từ tác phẩm gốc, dưới bất kỳ hình thức nào, đối với các tác phẩm mà quyền tài sản đã được chuyển giao, thì phải coi như tác giả đã đồng ý triển lãm tác phẩm trước công chúng vì sẽ rất rắc rối cho Chủ sở hữu QTG nếu tác giả phản đối việc triển lãm của họ.

    – Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Hay quyền này có nghĩa “Tác giả sẽ có quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm của mình và tên tác phẩm để tác phẩm không bị xuyên tạc, cắt xén hoặc sửa đổi trái phép theo ý muốn của Tác giả”.

    Thời gian bảo hộ cho quyền nhân thân không thể chuyển giao là vĩnh viễn tồn tại cùng với tác phẩm.

    b. Quyền nhân thân có thể chuyển giao .

    Quyền này được quy đinh tại điều 19.3 luật SHTT cụ thể là quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Quyền này thuộc về tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, nó được chuyển giao cho chủ sở hữu tác phẩm nếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm.

    Thời gian bảo hộ cho quyền nhân thân có thể chuyển giao là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau ngày tác giả mất.

    Như chúng ta đã biết QTG được sử dụng để bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa hoc, ở đây QTG có sự khác biệt đôi chút với các quyền khác.

    Ví dụ: Khi một người là chủ sở hữu của 1 căn nhà thì thông thường người đó đương nhiên công nhận là có quyền sở hữu hay quyền tài sản đối với tài sản đó. “quyền tài sản” có thể được chuyển giao cho người khác. QTG cũng là quyền sở hữu và có thể chuyển giao cho người khác nên cũng được gọi là quyền tài sản. Nói cách khác quyền này có thể chuyển đổi thành tiền. Hơn nữa, vì quyền tài sản là quyền lợi được tao ra từ tác phẩm sáng tạo do trí tuệ của con người nên nó cũng có thể được coi là quyền sở hữu trí tuệ, nhưng không phải chỉ dừng lại ở quyền tài sản mà quyền tài sản đối với một tác phẩm mà nhiều người thường hiểu đơn giản là bản quyền. Quyền tài sản đối với một tác phẩm bao gồm các quyền sau đây:

    Trong các quyền về tài sản nói trên thì có thể nói QSC được coi là quyền tài sản cơ bản và quan trọng nhất của tác giả, và đây cũng là vấn đề mà tác giả muốn đề cập đến trong nghiên cứu này nên tác giả trình bày phần này riêng. Để làm rõ vấn đề này tác giả đi sâu về vấn đề này.

    Sao chép. a) Khái niệm về sao chép.

    Trước hết theo cẩm nang Châu á về QSC thì sao chép có nghĩa là “Sao chép là một cách hữu hiệu bằng các phương tiện in ấn, sao chụp, ghi âm, ghi hình, hoặc bằng phương thức khác, nói một cách đơn giản thì Sao chép có nghĩa là sử dụng một phần hoặc toàn bộ tác phẩm để làm ra một sản phẩm khác, sao chép thành một bản khác hoặc ghi âm hay ghi hình…

    Tiếp đến theo từ điển thuật ngữ chuyên ngành vi tính (1999), nhà xuất bản thống kê Hà Nội, thì sao chép là : “Sao chép thông tin, là chuyển nó từ một vị trí này sang một vị trí khác mà không làm thay đổi bản gốc. Trong nhiều phần mền và đồ họa, sao chép có một trong hai nghĩa sau: “1. Sao chép tài liệu từ chồ này sang chỗ khác, 2. Sao chép từ văn bản đang soạn thảo vào một chỗ và sau đó có thể lấy ra để dan vào bất kỳ chỗ nào bạn muốn”.

    Cũng theo cách nghĩ đó, từ điển Tiếng Việt đã đưa ra định nghĩa về sao chép. Sao chép là: “1.Tạo nên bản sao của tài liệu hay phân biệt chức năng sao chép hay các đối tượng lựa chọn bằng các sử dụng tính năng cắt/ sao chép/ dán cá lệnh có sẵn trong hầu hết các chương trình xử lý từ và sựa vào văn bản. 2. Thuật ngữ chế bản văn bản và xử lý để mô tả văn bản trong tài liệu”.

    Còn theo luật SHTT sửa đổi, bổ sung 2009 thì “Sao chép” là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của một tác phẩm hoặc ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc lưu trừ thường xuyên hoặc tạm thời tác phẩm dười hình thức điện tử” .

    Ví dụ: Tôi vào một trang Web trên mạng download một một phần mềm nào đó. Như vậy theo Điều 23 nghị định 100 và Điều 4.100 luật SHTT thì tôi xâm phạm quyền tác giả bởi hành vi sao chép mà không được sự đồng ý của tác giả

    Cuối cùng theo Nghị định số 105/2006/NĐ-CP nói đến khái niệm Copy nếu xét nghĩa là động từ thì Copy là một hành động chỉ: “1.Sao lại, chép lại, bắt chước, phỏng theo, mô phỏng. 2. Quay cóp” . Và nhờ có các bản sao mà người thứ ba có thể tiếp cận và sử dụng tác phẩm không thông qua tác phẩm gốc nhờ có bản sao mà chúng ta mới có thể xác định người hưởng QTG và nếu như bản gốc không còn tồn tại, nhờ có bản sao mà tác giả thu được tiền do việc sử dụng, phân phối, nhân bản…tác phẩm.

    Và việc tạo ra bản sao như thế nào? Số lượng bao nhiêu cho chúng ta thấy được tác phẩm đó đến với công chúng quan tâm như thế nào, cũng qua đó biết được sự tiến bộ của khoa học, công nghệ thông tin để có những sự điều chỉnh mới cho phù. Làm bản sao là tạo nên một, hoặc hàng chục, hàng trăm, hàng triệu và vô số bản sao, đó là làm kinh tế, thu lợi nhuận trên công sức của người sáng tạo một cách hợp hoặc bất hợp pháp. Thế nhưng việc quản lý việc người thứ ba tạo ra các bản sao là một điều khó có thể thực hiện được trong tinh hình hiện nay, ngay cả trong luật cũng quy đinh bản sao không phù hợp.

    * Đặc trưng của bản sao:

    + Từ dạng vật liệu trên đó tác phẩm có thể được cảm nhận tái bản phổ biến.

    + Trực tiếp với sự giúp đỡ của máy móc, thiết bị.

    Tạo nên bản sao là việc khai thác, sử dụng quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu. Vì thế hành vi đó không nằm trong ngoại lệ của QSC hoặc không được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu QTG thì đều coi đó là vi phạm quyền tác giả. Để hiều rõ điều này ta sẽ quay trở lại với những quy định về sao chép.

    Quyền sao chép.

    Quyền là cái được pháp luật cho phép thực hiện một điều gì đó: Quyền đi bầu cử, quyền được sống, quyền cá nhân…như vậy QSC được hiểu là quyền được phép tạo ra các bản sao. Quyền này do pháp luật thừa nhận. Thực hiện QSC không làm ảnh hưởng đến ai, không làm ảnh hưởng đến việc khai thác của tác giả. Câu hỏi đặt ra ở đây vậy ai là người có QSC ?

    * Những ai được quyền Sao chép.

    1.Tác giả nếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác phẩm.

    3. Cá nhân, tổ chức được pháp luật cho phép.

    4. Cá nhân, tổ chức được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép.

    Phân biệt sao chép với: Sao chụp, Trích dẫn, Ghi âm tại nhà.

    Để hiểu rõ về “sao chép” tác giả đi phân biệt với một số loại hình sau:

    a) Sao chụp.

    Sao chụp được hiểu là việc dùng phương tiện kỹ thuật để chụp lại y nguyên một phần hay toàn bộ tác phẩm.

    Tại thông tư số 27/2001/ TT-BVHTT thì “Sao chụp tác phẩm là hành vi sao chép y nguyên tác phẩm hoặc một phần tác phẩm bằng cách photocopy, chụp ảnh hay các cách thức tương tự khác” quy đinh: “Các quyền quy định tại khoản 1 điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này. 2 Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại [6; khoản 1 và khoản 3 Điều 19] của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Lòng Yêu Quê Hương
  • Nghị Luận Xã Hội Về Câu Nói: Lòng Yêu Nước Ban Đầu Là Yêu Những Vật Tầm Thường Nhất Yêu Cái Cây Trồng Ở Trước Nhà, Yêu Con Phố Nhỏ Đổ Ra Bờ Sông, Yêu Vị Thơm Chua Mát Của Trái Lê Mùa Thu Hay Mùi Cỏ Thảo Nguyên Có Hơi Rượu Mạnh. Lòng Yêu Nhà, Yêu Làng Xóm, Yêu Miền Quê Đã Trở Nên Lòng Yêu Tổ Quốc
  • Suy Nghĩ Của Em Về Tình Yêu Quê Hương Đất Nước Câu Hỏi 385191
  • Phim Chiếc Ghế Xanh 2 (Khái Niệm Tình Yêu) (Green Chair 2 (Love Conceptually)) 2013 Hd
  • 101 Châm Ngôn Tình Yêu Đơn Phương, Thấm Đẫm Nước Mắt
  • Giới Thiệu Về Khái Niệm Cung Và Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cầu Xe Là Gì? Hướng Dẫn Nhận Diện Các Loại Cầu Xe
  • Khái Niệm Quy Luật Cung Cầu Là Gì?
  • Giải Thích Các Khái Niệm Cầu Xe, Dẫn Động 4Wd, Awd, 4×4, 4×2… Là Gì?
  • Trên Thị Trường, Khái Niệm Cầu Được Hiểu Là Nhu Cầu
  • Khái Niệm Cung Là Gì?
  • Cung và cầu là các khái niệm cơ bản nhất của kinh tế. Cho dù bạn là một nhà trí thức, nông dân, nhà sản xuất dược phẩm hay đơn giản là một người tiêu dùng, những kiến thức cơ bản về cung và cầu đều xuất hiện trong các hoạt động hàng ngày trong xã hội.

    Những kiến thức cơ bản của mô hình cung – cầu này là rất cần thiết trước khi tìm hiểu những khía cạnh phức tạp của kinh tế. Cung và cầu thể hiện mối quan hệ giữa số lượng và giá cả của hang hoá. Mặc dù có rất nhiều lí thuyết xung quanh cung và cầu, bài viết này chỉ tập trung vào giải thích mô hình này ở dạng đơn giản nhất

    Cung – Giải thích

    Mặc dù mọi bài học đều bắt đầu với giải thích khái niệm Cầu, tôi thấy rằng kiến thức về Cung mang tính trực quan hơn và từ đó giải thích những khái niệm khác dễ hơn

    Biểu đồ trên mô tả về mối quan hệ cơ bản nhất giữa giá của một mặt hàng và nhu cầu từ quan điểm của người tiêu dùng. Đây thực sự là một trong những sự khác biệt quan trọng nhất giữa các đường cung và đường cầu. Trong khi đường cung được rút ra từ phía các nhà sản xuất, đường cầu xuất phát từ quan điểm của người tiêu dùng. Khi giá của một mặt hàng tăng, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, nhu cầu cho mặt hàng đó có xu hướng đi xuống. Giả định rằng, mặt hàng trong trường hợp này là tivi. Nếu TV được bán với giá rẻ $5 mỗi chiếc, người tiêu dùng sẽ mua với số lượng lớn. Thậm chí mọi người sẽ mua TV nhiều hơn họ cần – đặt TV ở mỗi phòng và thậm chí một số mua về lưu trữ. Về cơ bản, do tất cả mọi người có thể dễ dàng mua một TV, nhu cầu về các sản phẩm này sẽ vẫn ở mức cao. Mặt khác, nếu giá của TV là $ 50.000, thiết bị này sẽ là một sản phẩm tiêu dùng mà chỉ những người giàu mới có khả năng chi trả. Trong khi hầu hết mọi người vẫn muốn mua TV, với mức giá hiện nay, nhu cầu của họ sẽ là cực kỳ thấp.

    Có một số giả định quan trọng trong mô hình này: Thứ nhất, không có sự khác biệt giữa các sản phẩm – đó là chỉ có một loại sản phẩm được bán tại một mức giá duy nhất cho tất cả khách hàng. Thứ hai, trong mô hình này, các mặt hàng là một mong muốn cơ bản và cần thiết của con người, không phải là một nhu yếu phẩm như thực phẩm (mặc dù TV là một tiện ích quan trọng, nó không phải là một yêu cầu thiết yếu). Thứ ba, mặt hàng này không có sản phẩm thay thế và người tiêu dùng cho rằng giá vẫn ổn định trong tương lai. Mặc dù vậy, giả định như vậy là không thực tế trong thế giới thực, và bạn cần phải hiểu lý thuyết đằng sau mô hình này.

    Cung – Giải thích

    Cách thức hoạt động của đường cung tương tự đường cầu, nhưng đường cung thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và nguồn cung cấp của một mặt hàng từ phía của nhà sản xuất thay vì của người tiêu dùng.

    Khi giá một sản phẩm tăng, nhà sản xuất sẽ sản xuất thêm để có lợi nhuận lớn hơn. Tương tự như vậy, giá cả đi xuống sẽ ảnh hưởng tới sản xuất bởi nhà sản xuất không đủ khả năng chi trả phí đầu vào để làm ra sản phẩm cuối cùng. Trở lại với ví dụ về tivi, nếu các chi phí đầu vào để sản xuất TV là $ 50 cộng với các chi phí nhân công, sản xuất sẽ không mang lại lợi nhuận nếu giá bán TV thấp hơn $ 50. Mặt khác, khi giá cả tăng, các nhà sản xuất sẽ sản xuất nhiều hơn để đạt lợi nhuận cao. Ví dụ, nếu giá tivi là $ 1.000, nhà sản xuất có thể tập trung vào tivi bên cạnh các mặt hàng khác. Giả dụ các biến chi phí không đổi, tăng giá bán của TV đến $ 50,000 sẽ có lợi cho các nhà sản xuất và tạo ra động lực sản xuất nhiều tivi hơn. Mục đích tối đa hoá lợi nhuận khiến đường cung có chiều đi lên. Một giả định cơ bản của lí thuyết này nằm ở việc nhà sản xuất không có khả năng tự định giá. Giá các sản phẩm được thị trường, thay vì các nhà sản xuất quyết định. Nhà sản xuất chỉ có thể xác định số lượng sản phẩm. Giống với đường cầu, không phải lúc nào mô hình cũng tối ưu, chẳng hạn như trong các thị trường độc quyền, nhưng cần có một giả định chung để hiểu tiền đề của đường cung.

    Tìm điểm cân bằng

    Người tiêu dùng thường tìm kiếm chi phí thấp nhất, trong khi các nhà sản xuất được khuyến khích để tăng đầu ra chỉ với chi phí cao hơn. Đương nhiên, giá lý tưởng một người tiêu dùng sẽ phải trả cho một sản phẩm là 0 đồng. Tuy nhiên, như vậy là không khả thi khi các nhà sản xuất sẽ không thể tiếp tục kinh doanh. Các nhà sản xuất tìm cách bán sản phẩm của mình với giá càng cao càng tốt. Tuy nhiên, khi giá trở nên bất hợp lý, người tiêu dùng sẽ thay đổi sở thích của mình và ngừng tiêu thụ sản phẩm. Một sự cân bằng cần phải đạt được trong đó cả hai bên đều có thể tham gia vào các giao dịch kinh doanh đang diễn ra với lợi ích của người tiêu dùng và người sản xuất. Về mặt lý thuyết, mức giá tối ưu mà nhà sản xuất và người tiêu dùng đạt được tối đa lợi ích nằm ở điểm đường cung và cầu giao nhau. Độ lệch từ điểm này ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế, được gọi là “deadweigh loss”(*).

    (*) Trường hợp sản lượng ở dưới hoặc trên mức sản lượng cân bằng, nó tạo ra “deadweight loss” (DWL). Đây là phần mất đi trong tổng thặng dư “total surplus”, do việc sản xuất ko hợp lý (sản lượng ít hoặc nhiều hơn mức cân bằng).

    Hình 3: Mối quan hệ giữa Giá và Cung – Cầu

    Điểm mấu chốt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thị Trường Là Gì? Lý Thuyết Cung Cầu Và Giá Cả (Kinh Tế Vi Mô)
  • Hiểu Đúng Về Virus Corona
  • Bar Là Gì? 3 Điều Khác Biệt Làm Nên Mô Hình Bar
  • Inside Bar Là Gì? Phương Pháp Giao Dịch Theo Inside Bar
  • Bar, Pub, Club Là Gì? Khác Nhau Giữa Quán Bar, Pub, Club
  • Khái Niệm Về Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu
  • Tổng Quan Về Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì
  • Khái Niệm Và Ý Nghĩa Của Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Là Gì?
  • Biến đổi khí hậu có thể hiểu đơn giản là sự thay đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học, gây ra những biến đổi về khí hậu, thời tiết,….Trước đây, hiện tượng này chỉ xảy ra ở một vài nơi và trong một khoảng thời gian nào đó. Tuy nhiên, do những tác động từ con người (phá rừng, làm gia tăng khí CO2,…) và các yếu tố tự nhiên (sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi vị trí của mảng lục địa,…) mà ngày nay hiện tượng này đã xuất hiện thường xuyên hơn trên phạm vi toàn cầu.

    Dao động khí hậu: Là sự dao động quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy mô thời gian và không gian, dài hơn so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ. Ví dụ như hiện tượng hạn hán kéo dài, lũ lụt kéo dài,….

    Hiệu ứng nhà kính: Hiện tượng các bức xạ sóng ngắn của mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển và chiếu xuống mặt đất. Những bức xạ này được trái đất hấp thụ làm nhiệt độ trái đất ấm lên. Chúng phản xạ lại vào khí quyển một bức xạ sóng dài khiến bầu không khí nóng lên. Biểu hiện rõ nhất của hiện tượng này là sự nóng lên toàn cầu.

    Nước biển dâng: Hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu là sự dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu nhưng không phải do thủy triều hay bão. Nước biển dâng cao gây ra ngập lụt ở nhiều nơi. Thậm chí là một số nơi có nguy cơ sẽ bị nhấn chìm hoàn toàn.

    Những hệ lụy của quá trình biến đổi khí hậu gây ra không ít khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống của con người. Tuy nhiên, hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu cũng mang lại một số ý nghĩa tích cực đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Các nước đã biến những tiêu cực của hiện tượng này thành có hội để phát triển kinh tế như: Hà Lan – biến những giải pháp phòng chống biến đổi khí hậu để sinh lời; Việt Nam – nhờ vào chiến lược về biến đổi khí hậu để mở ra cơ hội hợp tác với các nước phát triển. Đồng thời, biến đổi khí hậu cũng thúc đẩy con người tìm kiếm, phát triển những công nghệ mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Cách Tính Chu Vi Hình Bình Hành
  • Công Thức, Cách Tính, Định Nghĩa
  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Một Số Khái Niệm Về Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Bị Tước Quyền Thừa Kế Và Người Bị Truất Quyền Thừa Kế
  • Quyền Thừa Kế Là Gì? Những Đối Tượng Có Quyền Thừa Kế Theo Pháp Luật?
  • Những Người Bị Tước Quyền Hưởng Di Sản Thừa Kế
  • Chế Định Quyền Thừa Kế Trong Pháp Luật Dân Sự Việt Nam
  • Truyền Di Truyền: Các Khái Niệm Và Quyền Thừa Kế
  • là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

    là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

    Tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả đã chết.

    Tác phẩm khuyết danh là tác phẩm không có tên tác giả (tên thật hoặc bút danh) trên tác phẩm khi công bố.

    Bản gốc tác phẩm là bản được tồn tại dưới dạng vật chất mà trên đó việc sáng tạo tác phẩm được định hình lần đầu tiên.

    Bản sao tác phẩm là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ tác phẩm. Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm.

    là sự biểu hiện bằng chữ viết, các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.

    Bản ghi âm, ghi hình là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác.

    Bản sao bản ghi âm, ghi hình là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ bản ghi âm, ghi hình.

    là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.

    là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.

    Tái phát sóng là việc một tổ chức phát sóng phát sóng đồng thời chương trình phát sóng của một tổ chức phát sóng khác. Tiếp sóng cũng là tái phát sóng.

    Tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hoá là tín hiệu mang chương trình được truyền qua vệ tinh dưới dạng mà trong đó các đặc tính âm thanh hoặc các đặc tính hình ảnh hoặc cả hai đặc tính đó đã được thay đổi nhằm mục đích ngăn cản việc thu trái phép chương trình.

    ” Thủ tục Đăng ký Bản quyền tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Thức Các Khái Niệm Đảng Cầm Quyền, Đảng Lãnh Đạo Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Về Đảng Cộng Sản Việt Nam Cầm Quyền
  • Một Số Vấn Đề Về Đảng Cầm Quyền
  • Về Quan Điểm “đảng Ta Là Một Đảng Cầm Quyền”
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đảng Cầm Quyền
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100