Định Nghĩa Anatolian Tigers / Những Con Hổ Anatolian Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Anchoring / Neo Là Gì?
  • Định Nghĩa Ancillary Benefits / Lợi Ích Phụ Trợ Là Gì?
  • Định Nghĩa Ancillary Revenue / Doanh Thu Phụ Trợ Là Gì?
  • Định Nghĩa And Interest / Và Lãi Là Gì?
  • Định Nghĩa Anders C. Moberg / Anders C. Moberg Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Anatolian Tigers là một thuật ngữ thân mật đề cập đến một số thành phố ở trung tâm Thổ Nhĩ Kỳ, năng lực về công nghiệp ở những nơi này từ những năm 1980 đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng ấn tượng cho khu vực và quốc gia. Những con hổ Anatolian (Anatolian Tigers) bao gồm các thành phố nổi tiếng như Gaziantep, Kayseri và Konya, nơi có số lượng công ty nhiều nhất trong số 500 công ty lớn nhất của Thổ Nhĩ Kỳ.

    Thuật ngữ này cũng được dùng để phản ánh số lượng lớn doanh nhân thành đạt từ những thành phố này, cũng như tầng lớp trung lưu Thổ Nhĩ Kỳ mới nổi.

    Giải thích

    Thành công của các thành phố tạo nên “Những con hổ Anatolian” (Anatolian Tigers) bắt nguồn từ các chương trình tự do hóa kinh tế được khởi xướng ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1980. Những thành phố này phát triển mạnh mẽ mặc dù nhận được ít tiền đầu tư hoặc trợ cấp của nhà nước do những cải cách kinh tế nơi đây đã mở ra một làn sóng kinh doanh. Sự phát triển mạnh mẽ của Thổ Nhĩ Kỳ kể từ năm 1980 chủ yếu đến từ những con hổ Anatolian (Anatolian Tigers). Mức xuất khẩu của quốc gia đã tăng từ khoảng 209 tỷ đô la năm 1980 lên 35 tỷ đô la năm 2002, trong khi GDP bình quân đầu người tăng gấp bốn lần từ 2.242 đô la lên 9.073 đô la so với cùng kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Anarchy / Tình Trạng Vô Chính Phủ Là Gì?
  • Định Nghĩa Annualized Income / Thu Nhập Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Annualize / Điều Chỉnh Về Cơ Sở Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Return / Lợi Nhuận Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Report / Báo Cáo Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Body Of Knowledge – Bok / Bộ Kiến Thức Cốt Lõi – Bok Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Bogey / Bogey Là Gì?
  • Định Nghĩa Boil The Ocean / Đun Sôi Đại Dương Là Gì?
  • Định Nghĩa Boiler Room / Phòng Xông Hơi Là Gì?
  • Định Nghĩa Boilerplate / Bản Mẫu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bollinger Band / Dải Bollinger Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Các giáo lý, kỹ năng và nghiên cứu cốt lõi trong một lĩnh vực hoặc một ngành. Bộ kiến thức cốt lõi (BOK) tạo nền tảng cho các chương trình giảng dạy của hầu hết các chương trình hoặc định danh chuyên nghiệp. Đó là những năng lực thiết yếu mà các thành viên cần phải nắm vững để được cấp phép trước khi áp dụng các nguyên tắc này vào thực tế. Việc nắm vững bộ kiến thức cốt lõi thông thường được thể hiện bằng cách vượt qua các kỳ thi nghiêm ngặt ở một hoặc nhiều cấp độ.

    Giải thích

    Vì năng lực cốt lõi và bộ kỹ năng cần thiết cho hầu hết mọi ngành nghề đều phát triển và thay đổi qua từng năm, bộ kiến thức cốt lõi phải linh động, để có thể kết hợp thêm các thông tin và kỹ thuật mới, cũng như duy trì sự hợp lý của chương trình giảng dạy.

    Trong giới đầu tư, một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về bộ kiến thức cốt lõi là Chứng chỉ chuyên gia phân tích tài chính, hay chương trình CFA. Bộ kiến thức cốt lõi cho các ứng viên của chương trình CFA (CBOK) được xác định bằng cách lấy thông tin đầu vào từ các thành viên và nhà tuyển dụng của Viện CFA, về các thực tiễn tốt nhất hiện nay và dự đoán các xu hướng tương lai trong công việc đầu tư. CBOK gồm 10 lĩnh vực kiến thức được nhóm lại thành bốn lĩnh vực lớn: tiêu chuẩn đạo đức và chuyên nghiệp, công cụ đầu tư, phân loại tài sản, và quản lý danh mục đầu tư và hoạch định tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Boardroom / Phòng Họp Là Gì?
  • Định Nghĩa Board Of Directors – B Of D / Hội Đồng Quản Trị – Bod Là Gì?
  • Định Nghĩa Board Of Directors / Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
  • Định Nghĩa Board Lot / Lô Chẵn Là Gì?
  • Định Nghĩa Board Certified In Estate Planning – Bce / Chứng Nhận Của Hội Đồng Hoạch Định Bất Động Sản – Bce Là Gì?
  • Định Nghĩa Bad Bank / Ngân Hàng Thu Nợ Xấu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Bad Check / Séc Lủng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bad Credit / Tín Dụng Xấu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bad Debt / Nợ Xấu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bad Debt Expense / Chi Phí Nợ Xấu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bad Debt Recovery / Thu Hồi Nợ Xấu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Đây là một ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thu mua những khoản nợ xấu bằng cách mua lại toàn bộ những loại tài sản không tạo ra thu nhập theo giá thị trường. Bằng cách chuyển những tài sản nợ xấu của một tổ chức sang ngân hàng thu nợ xấu, các ngân hàng có thể xóa bỏ toàn bộ số dư những tài sản độc hại nhưng có thể bị bắt thực hiện bút toán ghi giảm giá trị. Các cổ đông và chủ trái phiếu buộc phải chịu mất tiền từ phương pháp này (ngoại trừ những người gửi tiền). Các ngân hàng mà không trả được nợ, nhờ quá trình này mà có thể sẽ bị tái điều chỉnh vốn, tư hữu hóa hoặc thanh lý.

    Giải thích

    Một ví dụ nổi tiếng về một ngân hàng thu nợ xấu là Ngân hàng Quốc Gia Grant Street được thàng lập vào năm 1988 để thu hồi các tài sản nợ xấu của ngân hàng Mellon. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã hồi sinh lãi suất cho giải pháp ngân hàng thu nợ xấu, bởi các nhà quản lý của một vài tổ chức lớn nhất thế giới đã dự liệu để cách ly những tài sản không có khả năng sinh lời của họ vào các ngân hàng thu hồi nợ xấu.

    Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên Bang Ben Bernnake đã đề xuất ý tưởng sử dụng cách mà chính phủ vận hành ngân hàng thu hồi nợ xấu trong thời kỳ suy thoái tiếp nối với hiện tượng tan chảy tài sản thế chấp dưới chuẩn để xóa sổ các ngân hàng tư nhân nắm giữ nhiều tài sản có vấn đề và cho phép họ mượn tiền lại. Một chiến lược xen kẽ vào đó được coi như là một kế hoạch bảo hiểm có bảo đảm mà sẽ giữ lại những loại tài sản độc hại trong sổ sách các ngân hàng nhưng lại giảm thiểu rủi ro của các ngân hàng và chuyển chúng cho những người đóng thuế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Backwardation / Chênh Lệch Chi Phí Tùy Theo Hạn Giao Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Backward Integration / Tích Hợp Ngược Là Gì?
  • Định Nghĩa Backup Withholding / Tiết Kiệm Dự Phòng Là Gì?
  • Định Nghĩa Backup Line / Dòng Sao Lưu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bear Straddle / Quyền Chọn Song Hành Giá Xuống Là Gì?
  • Định Nghĩa Bubble Theory / Lý Thuyết Bong Bóng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Buck / Buck Là Gì?
  • Định Nghĩa Buck The Trend / Bắt Kịp Xu Hướng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bucket / Bucket Là Gì?
  • Định Nghĩa Bucket Shop / Cửa Hàng “xô” Là Gì?
  • Định Nghĩa Bucketing / Bucketing Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một trường phái cho rằng giá tài sản có thể tạm thời vượt xa giá trị thực của chúng và những bong bóng này có thể dễ dàng xác định được . Cựu Chủ tịch nổi tiếng của Cục Dự trữ Liên bang Alan Greenspan đặt ra thuật ngữ “lạc quan tếu” liên quan đến bong bóng tài sản. Theo lý thuyết bong bóng, việc định giá tài sản lớn có thể gây tồn thất trong nhiều năm, và cuối cùng khi bong bóng vỡ, sẽ gây ra sự sụt giảm nhanh chóng trước khi quay trở lại mức giá hợp lý hơn.

    Giải thích

    Một trong những ví dụ lịch sử nổi tiếng nhất về bong bóng tài sản ở Hà Lan trong những năm 1630 được gọi là “tulipmania” . Các ví dụ đương đại bao gồm bong bóng dotcom vào cuối những năm 1990 và bong bóng bất động sản ở Hoa Kỳ vào cuối những năm 2000. Lý thuyết bong bóng đang gây tranh cãi giữa những người tin vào lý thuyết về thị trường hiệu quả. Các nhà lý luận thị trường có năng lực tin rằng những người tham gia thị trường là hợp lý, và do đó sẽ không mua bong bóng tài sản nếu họ dễ dàng xác định được. Thay vào đó, các nhà lý thuyết này lập luận, sẽ việc định giá rõ ràng sẽ bị đẩy xuống giá trị thực của nó bởi các nhà tham gia thị trường có hiểu biết, là những người sẽ bán tài sản, dự đoán sự suy giảm đến giá trị thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Bubble / Tình Trạng Bong Bóng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bulge Bracket / Nhóm Các Ngân Hàng Lớn Là Gì?
  • Định Nghĩa Build-Operate-Transfer Contract / Hợp Đồng Xây Dựng- Vận Hành- Chuyển Giao (Bot) Là Gì?
  • Định Nghĩa Building Society / Hiệp Hội Nhà Ở Là Gì?
  • Định Nghĩa Building Permits / Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Inbox Facebook Là Gì Và Viết Tắt Ib Fb Có Nghĩa Là Gì?
  • Quản Lý Môi Trường Là Gì? Cơ Hội Với Sinh Viên Quản Lý Môi Trường
  • Ngân Sách Là Gì? Các Loại Ngân Sách
  • Ngân Sách Linh Hoạt Là Gì? Ví Dụ Về Ngân Sách Linh Hoạt
  • Feedback Là Gì Trên Facebook Và Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Tìm hiểu khái niệm website là gì có lẽ không phải là công việc khó khăn, trong giai đoạn internet đang bùng nổ và trở nên rất phổ biến ở Việt Nam hiện nay.

    Thông thường, chúng ta thường chỉ bật máy tính, mở các trình duyệt, rồi gõ các địa chỉ website để vào đọc thông tin. Hoặc tìm kiếm thông tin trên các Search Engine, rồi từ trang kết quả lại vào các trang web đích. Rất có thể, đó là việc bạn vừa làm để tìm được bài viết này của tôi.

    Đó là việc mà chúng ta làm hàng ngày. Nhưng giờ mà hỏi web là gì thì có thể nhiều người thấy lúng túng để tìm câu trả lời.

    Vậy tôi xin tóm tắt lại dưới đây về khái niệm…

    Website là gì?

    Website là một tập hợp các trang thông tin có chứa nội dung dạng văn bản, chữ số, âm thanh, hình ảnh, video, v.v… được lưu trữ trên máy chủ (web server) và có thể truy cập từ xa thông qua mạng Internet.

    Về mặt tiếng Anh, có thể hiểu câu chữ thế này:

    web = mạng

    site = khu vực, trang

    Vậy thì website = web site, thì có thể gọi nhanh là “trang mạng”. Hồi trước tôi thấy nhiều người dùng thuật ngữ này, nhưng giờ ít người còn sử dụng.

    Trong các tài liệu quy định của Việt Nam, website thường được gọi với tên là “trang thông tin điện tử”. Cách gọi này hơi dài, nhưng đó là chính tắc, nên chúng ta có thể biết để sử dụng.

    Vậy tiện đây, nếu ai đó có thắc mắc…

    Trang thông tin điện tử là gì?

    Trang thông tin điện tử là hệ thống thông tin dùng để thiết lập một hoặc nhiều trang thông tin được trình bày dưới dạng ký hiệu, số, chữ viết, hình ảnh, âm thanh và các dạng thông tin khác phục vụ cho việc cung cấp và sử dụng thông tin trên Internet.

    Đó là khái niệm nêu trong Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP, khẳng định:

    Website = Trang thông tin điện tử

    Ngoài ra, thực tế cũng có sự nhầm lẫn về thuật ngữ: giữa “website” và “trang web”, và câu hỏi đặt ra là…

    Trang web là gì?

    Đó là một trang cụ thể nào đó của website, trong tiếng anh gọi là “web page” hoặc ngắn gọn hơn chỉ là “pages”. Đây là một tài liệu được hiển thị trực tiếp trên trình duyệt như Firefox, Google Chrome, Opera, Microsoft Internet Explorer hay Edge, hoặc Safari.

    Một website gồm 1 hoặc nhiều trang web như vậy.

    Tuy nhiên, thực tế thì chúng ta thỉnh thoảng vẫn gọi nhầm là trang web khi muốn đề cập đến website. Kiểu như “trang web của bên bạn thế nào”, “công ty bạn có trang web không?”…

    Cơ bản chúng ta đều hiểu, nhưng nếu bắt lỗi câu chữ, thì như vậy là chưa chính xác lắm.

    Cấu tạo và hoạt động của website

    Một website gồm nhiều webpage (trang con) như đã đề cập phía trên. Đó là các tập tin dạng html hoặc xhtml, được lưu trữ tại một máy tính có chức năng là máy chủ (web server). Thông tin trên đó có nhiều dạng: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video…

    Các máy tính ở các nơi khác nhau (gọi là máy trạm) sử dụng ứng dụng gọi là trình duyệt web, thông qua đường truyền internet để lấy tập tin nêu trên từ máy chủ về hiển thị lên cho người dùng có thể đọc được.

    Những gì bạn đang xem chính là 1 trang webpage, hiển thị trên máy tính hoặc điện thoại của bạn thông qua trình duyệt như Chrome, Firefox, Safari, hay Cốc Cốc…

    Để website hoạt động được trên môi trường internet, cần có các thành phần chính:

    1. Source Code (mã nguồn): phần mềm website do các lập trình viên thiết kế xây dựng. Phần này giống như bản thiết kế, vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất của ngôi nhà vậy.
    2. Web hosting (Lưu trữ web): dùng để lưu trữ mã nguồn. Thành phần này tương tự như mảnh đất để bạn có thể xây dựng ngôi nhà.
    3. Tên miền (domain): là địa chỉ của website để các máy tính ở các nơi trỏ tới khi muốn truy cập vào website. Tên miền có vai trò giống như địa chỉ ngôi nhà, dựa vào đó thì người khác mới có thể tìm tới thăm nhà bạn được.

    Và tất nhiên phải cần có đường truyền và kết nối mạng toàn cầu (internet) thì website mới có thể hoạt động trên môi trường trực tuyến (online). Kết nối này có vai trò như hệ thống giao thông dẫn đến ngôi nhà. Nếu không kết nối internet, thì có thể chỉ truy cập được website trên cùng máy tính hosting, hoặc trong mạng nội bộ (LAN). Cũng giống như không có đường giao thông thì chẳng khách khứa nào có thể đến được nhà bạn.

    Tiếp theo, tôi muốn nói về những gì mà người dùng nhìn thấy: giao diện website.

    Giao diện website gồm những thành phần nào?

    Trong quá trình hợp tác xây dựng website, rất nhiều khi các bên không hiểu hoặc hiểu không thống nhất cách gọi tên các thành phần để truyền đạt ý kiến của mình. Kiểu như “tôi muốn thêm cái ABC” vào chỗ này chỗ kia, nhưng nói mãi người bên kia không hiểu.

    Vậy tôi xin tóm tắt lại những thành phần cơ bản về giao diện để bạn tham khảo nhé.

    Dưới đây là bố cục phổ biến, thường thấy rõ ở trang chủ, bài viết, sản phẩm… Với những trang cụ thể có thể sẽ có thay đổi phù hợp với nhu cầu hiển thị nội dung và chức năng.

    Header

    Đây là phần đầu trang, và thường được hiển thị trên tất cả các trang con.

    Phần này thường có logo, hotline, lựa chọn ngôn ngữ, đăng ký / đăng nhập, menu điều hướng, tìm kiếm, giỏ hàng…

    Một số trang đặc biệt có thể không được thiết kế header, với mục đích đặc biệt. Chẳng hạn như trang landing page nhiều khi không gồm thông tin header đầy đủ (có thể chỉ có logo), mục đích là để không gây sao nhãng, và hướng người dùng vào mục tiêu chính: chuyển đổi (điền form, gọi điện đặt hàng…)

    Slider / Carousel

    Dưới header thường được thiết kế hình ảnh thu hút và giới thiệu về chủ đề website, chẳng hạn như sản phẩm dịch vụ, kèm theo các câu khẩu hiệu (slogan) của doanh nghiệp.

    Trên các ảnh có thể bố trí các nút kêu gọi hành động (Call to Action – CTA), chẳng hạn như “Liên hệ”, hoặc “Gọi hotline”.

    Các ảnh có thể được lập trình để trượt ngang (dạng slide), hoặc hiển thị theo một trục nào đó với hiệu ứng đi kèm (dạng carousel). Khu vực này cũng sẽ có thanh dẫn hướng để người dùng chủ động xem ảnh tiếp theo hoặc trước đó.

    Còn như những website thế hệ cũ trước đây, thì khu vực này thường chỉ là 1 ảnh tĩnh, và do đó được gọi là banner.

    Content Area

    Đây là khu vực chính và có vai trò quan trọng nhất trong trang web: cung cấp nội dung cho độc giả.

    Nội dung có thể dưới rất nhiều dạng khác nhau: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, links…

    Đây là phần giúp đánh trang web của bạn có hữu ích hay không, có thể lên Top Google hay không khi làm SEO website.

    Footer

    Phần chân trang nằm ở dưới cùng của trang web, thường bố trí thông tin bản quyền, các liên kết nhanh, fanpage, social network…

    Các loại website

    Tùy theo tiêu chí mà có cách phân loại khác nhau. Dưới đây tôi xin nêu ra một vài cách phổ biến đang được sử dụng hiện nay.

    Theo cấu trúc và cách hoạt động

    • Website tĩnh: chủ yếu sử dụng ngôn ngữ html (và css, javascript), nội dung trên đó ít khi hoặc hiếm khi được chỉnh sửa (sau khi đăng), thường không có tương tác của người dùng. Do những hạn chế, hiện nay website tĩnh rất ít được sử dụng.
    • Website động: ngoài html, css, và javascript, còn dùng thêm 1 ngôn ngữ lập trình server như Ceblaza.net hay PHP… và một cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, web có nội dung thường xuyên và dễ dàng thay đổi, có thể dựa trên tương tác với người dùng. Đa số hiện này chúng ta thấy là website động.

    CSS – Cascading Style Sheets: Biểu định kiểu xếp chồng

    Theo mục đích chính của website

    Khi bạn muốn thiết kế website thì thường có mục đích cụ thể trong đầu, có thể là một hoặc một vài, nhưng sẽ có 1 mục đích chính. Và công ty thiết kế website cũng sẽ căn cứ vào đó để tư vấn và chọn loại giao diện cũng như tính năng phù hợp. Nhờ đó hiệu quả đầu tư làm web cũng cao hơn.

    • Website giới thiệu công ty: chứa đầy đủ các thông tin cần thiết về công ty, bao gồm cả lịch sử hình thành phát triển, thành tựu, sản phẩm dịch vụ, thông tin liên lạc…
    • Website giới thiệu cá nhân: thường tập trung giới thiệu về thành tựu của người đó, với vai trò như 1 bản CV đẹp có sẵn, hoặc với mục đích để xây dựng thương hiệu cá nhân.
    • Website bán hàng: cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa, để giới thiệu và chào hàng.
    • Website có chức năng đặc biệt, phức tạp: chợ điện tử, mạng xã hội, diễn đàn, wiki, web-app…

    Theo lĩnh vực cụ thể

    Cách phân loại này chủ yếu để phục vụ cho các doanh nghiệp muốn đặt thiết kế website. Các chủ doanh nghiệp hoặc người được phân công chưa biết nhiều về lĩnh vực làm web. Đôi khi họ còn không biết mô tả những gì mình mong muốn: giao diện, tính năng…

    Do đó, khi bắt tay vào việc, họ có xu hướng muốn tìm hiểu xem website trong lĩnh vực của mình thường có giao diện thế nào, tính năng gì để phục vụ mục đích chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Twitter Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Mạng Xã Hội Twitter Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tequila Là Gì? Kiến Thức Về Dòng Rượu Tequila Độc Đáo
  • Tequila Là Gì? Loại Thức Uống Hấp Dẫn Của Mexico
  • Điều Kiện Sản Xuất Rượu Công Nghiệp Là Gì?
  • Xe Số Tự Động Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm
  • Hàng Order Là Gì? Pre Order, Purchase Order, Out Of Order Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Số Tự Động Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm
  • Điều Kiện Sản Xuất Rượu Công Nghiệp Là Gì?
  • Tequila Là Gì? Loại Thức Uống Hấp Dẫn Của Mexico
  • Tequila Là Gì? Kiến Thức Về Dòng Rượu Tequila Độc Đáo
  • Twitter Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Mạng Xã Hội Twitter Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Order là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong việc mua bán, trao đổi hàng hóa có nghĩa là bạn đặt hàng 1 món sản phẩm nào đó trước cho đơn vị cung cấp, sau đó họ sẽ ship hàng tới cho bạn theo địa chỉ, thông tin bạn cung cấp. Còn Purchase Order trong giao dịch Business lại được hiểu là đơn đặt hàng.

    Khái niệm về Order và Hàng Order là gì?

    Cuộc sống ngày một hiện đại, mọi thứ đều có thể thực hiện thông qua internet và phổ biến nhất hiện nay là mua bán online, mua bán qua mạng, việc trao đổi giao dịch hoàn toàn làm việc qua internet.

    Những năm trước khi cần mua thứ gì bạn phải ra đường, có những nơi không có phải chạy đi tìm, mà ngoài trời thì nắng, mưa kẹt xe, bụi bặm, với những người đi làm ở thành phố họ rất bận và bó buộc bởi thời gian của công ty nên ít có thời gian mua sắm.

    Và các trang bán hàng trực tuyến xuất hiện như tiki, lazada hay có cả bán hàng trên mạng xã hội. Người có nhu cầu muốn mua chỉ cần lên mạng là có thể book các sản phẩm mình thích hoặc order về địa chỉ của mình.

    Vậy Order là gì? hàng order là hàng gì? Tại sao từ order này hay thấy trên các trang facebook bán hàng hay trên các trang web bán hàng, trang rao vặt…

    Order tiếng Anh nghĩa là gì?

    Order là một từ tiếng Anh. Trong lĩnh vực mua bán hàng hóa thì nghĩa tiếng Việt của từ order là đặt hàng.

    Ví dụ thực tế về hàng Order

    Khi bạn lướt facebook vô tình thấy một bài quảng cáo của một hãng son, bạn thích nó và muốn sở hữu cây son đó cho mình.

    Bạn sẽ không cần tới shop đó mà chỉ cần nhắn tin cho nhà bán về cây son bạn muốn mua, thông tin của bạn như số điện thoại, địa chỉ, trong thời gian từ 3 đến 5 ngày họ sẽ giao tới cho bạn. Và khi bạn nhắn tin về thông tin sản phẩm bạn muốn mua chính là bạn “đang order” với người bán.

    Với một số mặt hàng có giá trị lớn sẽ yêu cầu bạn đặt cọc một phần giá trị sản phẩm trước. Tại sao họ lại yêu cầu khoản tiền đặt cọc trước mới gửi hàng.

    Vì những lý do có thể kể ra như sau: Có rất nhiều người thích sản phẩm đó, đặt nó, nhưng vì giá trị khá lớn nên thay đổi quyết định không mua nữa nhưng cũng không báo sớm hay hàng đã được gửi đi,.

    Đến khi tới nơi họ không nhân, bên giao hàng trả về và lúc này người bán hàng phải chịu mọi chi phí vận chuyển, gây tổn thất cho họ.

    Thứ hai là có nhiều thành phần phá hoại, họ chỉ đặt cho vui, cố ý gây tổn thất cho nhà bán hàng. Bởi thế họ yêu cầu đặt tiền cọc để tạo niềm tin là bạn sẽ mua hàng. Ngoài ra việc này sẽ giúp họ lọc bớt được những đối thủ phá hoại họ bằng cách đặt hàng ma.

    Hàng Order được sử dụng nhiều ở đâu?

    Khái niệm Order hay hàng Order được sử dụng rộng rãi và phổ biến khi bạn mua bán, trao đồi hàng hóa online, mua hàng tại các trung tâm thương mại điện tử lớn (như Amazon, Ebay, Taobao, Alibaba… hoặc Lazada, Tiki, Adayroi, Shopee…)

    Một số nghĩa khác của Order trong tiếng Anh

    Ngoài mang nghĩa là đặt hàng, “Order” còn có nhiều ý nghĩa khác tùy theo cách sử dụng. Tiếng Anh một từ có thể có nhiều nghĩa, nên với Order là danh từ thì nó còn mang nghĩa là: thứ bậc, hạng, cấp, loại, trật tự, thủ tục,…

    Ví dụ

    • Higher order có nghĩa là: giai cấp trên
    • Cose order (Quân sự) có nghĩa là: hàng xếp mau
    • First order (Toán học) có nghĩa là: phương trình bậc nhất.
    • Alphabetical order có nghĩa là: theo thứ tự abc
    • And order có nghĩa là: lập lại an ninh và trật tự
    • To order có nghĩa là: nhắc phải theo đúng nội quy

    Trường hợp thứ hai là “Order” làm động từ. Khi bạn tới nhà hàng hay quán cafe có thể bạn dễ dàng gặp từ này. Khi bạn muốn gọi món, thức uống thì bạn cần order với nhân viên phục vụ của nhà hàng để học thực hiện theo yêu cầu của bạn, đó gọi là gọi món hay order mon.

    Ở một số trường hợp khác nó còn mang nghĩa là ra lệnh, chỉ dẫn, đặt hàng. Và thường được sử dụng phổ biến nhất là order mang nghĩa theo động từ “đặt” hay “gọi đồ”.

    Như đã nêu ở phần trên, Order mang nghĩa là đặt hàng, nên có thể được hiểu hàng được đặt bởi khách hàng gọi là order.

    Hàng hóa hay dịch vụ mà khách hàng đặt này có thể có sẵn tại cửa hàng, tại kho và sẵn sàng gửi đi, đem ra cho khách hàng khi được yêu cầu, nhưng cũng có thể là khi khách order nhà bán hàng mới nhập về rồi vận chuyển cho khách hàng, được gọi là bán hàng order.

    Ví dụ như bạn đi nhà hàng, bạn order nước uống, đồ ăn sẽ được phục vụ mang ra ngay sau đó vài phút. Còn bạn không có thời gian đi mua sắm hay món đồ đó không ở gần bạn và bạn phải đặt qua mạng, bạn sẽ order với họ bằng cách đưa thông tin về sản phẩm hoặc chọn sản phẩm bạn muốn mua cho đơn vị cung cấp.

    Kèm theo thông tin như số điện thoại, địa chỉ để nhà bán hàng sẽ nhận đơn hàng chuyển cho bạn, thường những trang bán hàng qua mạng hay sử dụng cách dịch vụ trung gian để vận chuyển hàng order tới bạn, và bạn là người chịu hết hoặc một phần phí vận chuyển đó.

    Nhân viên Order là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực Nhà hàng – Khách sạn. Khi bạn tới nhà hàng hoặc khách sạn, bạn sẽ được đón tiếp bởi nhân viên tại đó, trong đó sẽ có một người chịu trách nhiệm chính, thực hiện ghi lại các yêu cầu của bạn, người đó được gọi là Nhân viên Order.

    Nhiệm vụ chính của nhân viên order bao gồm những gì?

    Nhiệm vụ của nhân viên Order bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

    • Việc hỏi và tiếp nhận thông tin từ khách hàng
    • Ghi yêu cầu, mong muốn của khách đối với nhà hàng, khách sạn
    • Gọi món hoặc giới thiệu, tư vấn, chỉ dẫn giúp khách đặt phòng
    • Gọi món khi thực khách yêu cầu
    • Nhắc lại thông tin, yêu cầu mà khách mong muốn để check lại với khách
    • Giải đáp những thắc mắc của khách (nếu có)
    • Cảm ơn khách và mang order cho thu ngân in hóa đơn, sau đó chuyển tiếp xuống các bộ phận thực hiện tương ứng để thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.

    Tùy theo quy mô và tính chất công việc tại mỗi nhà hàng, khách sạn mà nhân viên Order sẽ được phân công theo công việc riêng biệt, là Hostess hoặc nhân viên phục vụ sẽ kiêm nhiệm nhiệm vụ này.

    Tương đương với Order dùng trong nhà hàng khách sạn sẽ có những người thực hiện order đó gọi là nhân viên order.

    Còn đối với xuất nhập khẩu, Purchase order sẽ có Delivery Order. Delivery Order là lệnh giao hàng hay chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng (cảng đến) trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi…

    Đơn giản có thể hiểu, lệnh giao hàng là loại giấy tờ có chỉ thị cho người đang giữ hàng giao cho người được nhận hàng – consignee (có ghi trong lệnh giao hàng consignee).

    Để có thể nhận được hàng, doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải tập hợp đầy đủ lệnh giao hàng để có thể nhận hàng từ người viết bill (Shipper)

    Work Order cũng được hiểu là một đơn đặt hàng. Nhưng khác với order ở chỗ 1 công ty phải thông báo, đưa ra nội dung chi tiết sẽ làm gì cho họ tất cả về dịch vụ, hàng hóa, những gì họ muốn khi mà khách hàng của họ có nhu cầu đòi hỏi được biết thông tin chi tiết.

    Một số khái niệm về order trong kinh doanh buôn bán, trao đổi hàng hóa

    Khi bạn mua hàng qua các trang mạng bán hàng trực tuyến như Tiki, amazon thì việc bạn chọn các sản phẩm bạn muốn vào giỏ hàng và nhấn vào ô đặt đơn hay đặt hàng thì đây là Purchase order hay là đơn đặt hàng của bạn. Tức là một thứ để xác nhận hàng bạn đã đặt mua.

    Là khi bạn đã lên đơn order hàng, nhà bán hàng nhận đơn hàng của bạn rồi mới nhập hàng về bán cho bạn. Tức là hàng phải đặt mới có.

    Ví dụ: Những người bán hàng online vốn ít hoặc những mặt hàng trị giá cao, chọn lọc, không sử dụng đại trà được thì họ hay sử dụng cách này để hạn chế giam vốn, số vốn ban đầu bỏ ra không cao.

    Bình thường họ đăng hình được tải về, chỉnh sửa và đăng lên trang của họ, khi có khách đặt họ mới liên hệ nhà cung cấp để đặt hàng về và bán cho ban.

    Là hàng phải đặt trước. Với những thương hiệu nổi tiếng, một số sản phẩm của họ chỉ ra với số lượng hạn chế vài phiên bản trên thế giới hoặc là sản phẩm đặc biệt mà chưa ở đâu có. Nếu bạn muốn có bạn phải p order và đương nhiên số tiền bạn có cũng phải là khủng.

    Ví dụ như năm vừa qua, khi thông tin Iphone X rò rỉ xuất hiện, một số ngôi sao muốn sở hữu họ đã phải “p order” trước một thời gian lâu và đợi hàng được nhập về.

    Khi bạn sử dụng cách thức đặt hàng Pre-Order, là hình thức đặt cọc trước khi hàng được phát hành, trong đó ở phần mô tả của mỗi sản phẩm sẽ có thông tin thời gian phát hành nhưng thời gian phát hành này có thể bị sai lệch, sẽ là nhanh hơn hoặc chậm hơn so với thời gian đã ghi và thường Pre-Order phải đợi từ 6 tháng đến 1 năm mới có hàng.

    Còn Order chỉ cần 2 đến 7 ngày là có hàng, tùy vào địa lý Việt Nam lâu nhất ship chậm có thể là 6 ngày hoặc có dịch vụ ship nhanh theo hàng không thì từ bắc vào nam cũng chỉ mất 2 ngày là bạn có thể nhận được.

    Purchase Order – PO là gì trong Business, doanh nghiệp?

    Purchase Order hay Po là thuật ngữ khá quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Purchase Order hay còn gọi là đơn đặt hàng là một loại giấy tờ được ủy quyền để thực hiện giao dịch buôn bán. Purchase order sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc khi người bán đồng ý.

    Các nội dung trong Purchase Order là gì?

    Trong Purchase Order sẽ gồm các nội dung như: giới thiệu hàng, số lượng, giá, thanh toán, thời gian giao hàng, những điều khoản khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hai bên và xác định người bán cụ thể.

    Những lý do khiến công ty nên sử dụng PO

    – Purchase order giúp người bán có thể hiểu yêu cầu cũng như mong muốn của người mua, từ đó có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, đem lại sự hài lòng và hợp tác lâu dài giữa người mua và người bán.

    – Bảo vệ người bán trong trường hợp xấu người mua không trả tiền hàng hoặc cố ý tránh nhận hàng, gây tốn chi phí cho người bán

    – Giúp những đại lý, nhà phân phối cấp 1 quản lý, theo dõi, được những yêu cầu mới và có những chính sách chăm sóc phù hợp.

    – Thúc đẩy hợp lý hóa nền kinh tế theo quy trình chuẩn;

    – Mang đến nhiều tiện ích tài chính, thương mại cho cả người bán và người mua, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.

    Purchase order thường được dùng trong những vấn đề gì?

    • Tìm kiếm hàng hóa trong tiêu dùng hàng ngày hay tìm kiếm cổ phiếu trong các sàn chứng khoán;
    • Tìm kiếm những tiện ích hay dịch vụ sống, đáp ứng theo yêu cầu và nhu cầu của người sử dụng;
    • Tìm kiếm nguồn hàng hóa có nguồn gốc thiên nhiên, an toàn và tốt cho sức khỏe, đảm bảo chất lượng và có thể sản xuất trong và ngoài nước;
    • Để tiện lợi hóa trong việc mua sắm, buôn bán, thuận lợi hơn trong những lần mua sắm đầu tiên;
    • Tối ưu hóa việc mua bán, hạn chế mức thấp nhất những rủi ro khi mua bán và nâng cao giá trị hàng mua;

    Những nội dung cơ bản của PO

    Do là thuật ngữ được dùng chính trong trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, một Purchase order phải gồm đầy đủ những nội dung cơ bản như sau:

    • Số và ngày,
    • Thông tin người mua, thông tin người bán
    • PIC
    • Mô tả hàng hóa, số lượng, thông số kỹ thuật
    • Chất lượng hàng hóa, đơn giá của hàng hóa
    • Giá trị của hợp đồng
    • Điều kiện thanh toán
    • Những điều kiện để giao hàng

    Tài khoản ngân hàng, chữ ký, con dấu đại diện…để đảm bảo quyền lợi, an toàn, đảm bảo trong quá trình mua bán hàng hóa giữa bên mua và bên bán

    Không giống với những cụm từ đi cùng từ “order” ở phía trên dùng trong mua bán hàng hóa, mang nghĩa là đặt hàng, mua bán.

    Out of order lại thường được dùng cho máy móc kỹ thuật, mang nghĩa là bị hỏng, bị loại bỏ hay sai thứ tự, sai quy định. Ngoài ra nó được dùng trong xây dựng hay thành ngữ, ít sử dụng trong kinh tế mặc dù đối với kinh tế nó cũng mang nghĩa là trục trặc, hàng hỏng hay có tình huống xấu trong mua bán.

    Money order (n) = Postal order mang nghĩa là phiếu chuyển tiền. Money order hay phiếu tiền mặt là một dạng thanh toán thay thế séc dùng để gửi tiền mặt qua đường bưu điện.

    Các tổ chức tài chính, bưu điện, nhà băng, cửa hàng thực phẩm đều có thể bán phiếu tiền. Khác với séc cá nhân, người mua phiếu tiền không cần phải có tài khoản ngân hàng mà có thể dùng luôn tiền mặt để mua phiếu tiền theo số tiền giới hạn.

    Người mua hàng khi sử dụng phiếu chuyển tiền hay phiếu tiền được xem là một phương tiện an toàn vì người bán không biết cũng như không có thông tin về người mua hàng là ai.

    Ngày nay việc sử dụng phiếu tiền dần trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi khi thanh toán mua hàng trên internet, một phần là do tính tiện lợi của phiếu tiền, một phần là vì phiếu tiền luôn được đảm bảo chi trả theo giá trị ghi trên phiếu, đảm bảo giá trị mà người sử dụng nhận được.

    2 loại phiếu được ưa chuộng: Bank Money order và Postal Money order.

    Có thể bạn đã từng nghe qua về 2 loại phiếu tiền này nhưng chưa rõ là như thế nào, có một lời giải thích ngắn gọn và dễ hiểu nhất để bạn tham khảo dưới đây:

    • Bank Money order: Phiếu tiền này do nhà băng phát hành
    • Postal Money order: Phiếu tiền này do bưu điện phát hành.

    Cashier check hay còn gọi với tên khác là bank check, official check, teller’s check, treasure check hoặc bank draft. Đó là một loại ngân phiếu được đảm bảo bởi ngân hàng.

    Nó được cấp phát từ việc rút tiền từ trong tài khoản của ngân hàng của bạn hoặc từ tiền mặt của bạn. Để được cấp ngân phiếu này bạn sẽ phải đóng cho ngân hàng một khoảng lệ phí.

    Khác với personal banking account – Tài khoản ngân hàng của cá nhân. Vì Cashier check đảm bảo cho số tiền ghi trên tấm check là có giá trị.

    Còn Personal Bank Account thì đôi khi người chủ tấm check có thể ký đại mà không có tiền hoặc tiền trong tài khoản của tấm Check không đủ (Check bouncing, rain check).

    Cashier check và Money order có gì khác nhau?

    Cashier check và Money order khác nhau ở chỗ nào? Cách trả tiền của từng loại này như thế nào và có thể sử dụng trả tiền cả trong và ngoài nước được không?

    Money order là một loại ngân phiếu được trả tiền trước mà bạn có thể mua ở những nơi không phải ngân hàng, thông thường sẽ là Bưu Điện. Ở Mỹ thì thường là các cửa hàng tạp hóa (grocery stores, convenience stores…) cũng có.

    Money order khác với Cashier Check ở chỗ Money order có giới hạn không được quá 1000 đô la cho nội địa (domestic (US) postal money orders) và $700 cho nước ngoài (International Postal Money Orders) cho mỗi money order.

    Còn Cashier Check không bị giới hạn, miễn là số tiền trên Cashier Check đủ để bạn chi trả cho món hàng hoặc dịch vụ mà bạn muốn mua.

    Backlog, Back order là gì?

    Back Orders được hiểu là các đơn đặt hàng bị chậm trễ, vì một hay một số lý do nào đó mà vẫn chưa thể giao đi.

    Ví dụ như: Nếu bạn phải gửi hàng đi vào ngày 1 tháng 3 nhưng bị trễ sang ngày 2 tháng 3 hoặc lâu hơn, thì đơn hàng đó sẽ trở thành Back Order. Và sẽ được ghi chú lại trên biên bản báo cáo Backorder cho đến khi hàng hóa được chuyển giao đến tay khách hàng.

    Và trong thời gian đợi giao hàng đi, đơn hàng này cũng được xem như là Backlog do chưa được giao đi. Vì vậy, Back Order cũng là Backlog.

    Tuy nghiên mối liên hệ này dễ dàng gây ra nhầm lẫn, bởi Back Order là cho cả người bán mà người mua hàng, gây ảnh hưởng đến uy tín người bán và làm chậm trễ nhu cầu người mua. Nhưng Backlog lại có lợi

    Backlog là các đơn đặt hàng mà khách hàng đã gửi nhưng chưa đến thời điểm giao hàng. Số lượng các đơn hàng Backlog càng lớn, chứng tỏ có rất nhiều khách hàng mong muốn mua hàng của công ty bạn và muốn nhận được hàng ở một thời điểm nào đó trong tương lai.

    Ví dụ: Một khách hàng muốn được giao hàng vào ngày 1 tháng 3, do đó họ gửi đơn đặt hàng sớm hơn vào ngày 1 tháng 2. Và trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 1 tháng 3, đơn hàng đang được lưu để chờ ngày giao, đơn hàng đó được gọi là Backlog.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Lss Là Gì? Phụ Phí Giảm Thải Lưu Huỳnh Cho Tàu Biển
  • Alipay Là Gì? Cách Nạp Tiền Vào Tài Khoản Alipay Tại Việt Nam?
  • Nhân Viên Order Là Gì? 7 Kỹ Năng “vàng” Một Nhân Viên Order Nhà Hàng
  • Dhcp Relay Là Gì? Cấu Hình Dhcp Relay Như Thế Nào ?
  • 1.1.1.1 Là Gì? Nó Tăng Tốc Internet Và Bảo Mật Dữ Liệu Như Thế Nào Khi Duyệt Web?
  • Spc Là Gì Có Thật Không? Một Số Khái Niệm Về Scp 001, 999, 173, 096, 049, 682, 610, 000, 1003 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dns Resolver Là Gì? Tại Sao Phải Đổi Dns Mới Có Thể Truy Cập Được Một Số Trang Web?
  • 1.1.1.1 Là Gì? Nó Tăng Tốc Internet Và Bảo Mật Dữ Liệu Như Thế Nào Khi Duyệt Web?
  • Dhcp Relay Là Gì? Cấu Hình Dhcp Relay Như Thế Nào ?
  • Nhân Viên Order Là Gì? 7 Kỹ Năng “vàng” Một Nhân Viên Order Nhà Hàng
  • Alipay Là Gì? Cách Nạp Tiền Vào Tài Khoản Alipay Tại Việt Nam?
  • SCP là tổ chức lưu trữ tất cả các thông tin và báo cáo về các hiện tượng siêu việt, siêu nhiên. Trên mạng internet hiện nay có rất nhiều thông tin trôi nổi không chính xác về SCP. Vậy SCP là gì? SCP có thực sự đáng sợ như lời đồn? Mục đích tồn tại của nó là gì? Hãy cùng mình tìm hiểu nhé!SCP là cụm từ viết tắt của ba chữ: secure, contain, protect (Bảo mật, lưu trữ và bảo vệ) hay còn được gọi dưới cái tên “Quy trình quản thúc đặc biệt”. Đây thực chất là một trang tuyệt mật về lưu trữ thông tin, báo cáo về các vật thể kì lạ, không rõ nguồn gốc và có khả năng gây hại cho cuộc sống con người.

    Tên gọi đầy đủ của tổ chức này là SCP Foundation. SCP Foundation là gì? Đây chỉ đơn giản là tên gọi gốc và chính thức của tổ chức SCP, “foundation” nghĩa là nền tảng, một nghĩa khác là tổ chức. Vậy nên SCP Foundation không phải là một thực thể hay hiện tượng siêu nhiên nào đó như internet lưu truyền.

    Hiện nay trên mang internet người ta hay thổi phồng sự thật về SCP và các thông tin xung quanh nó giống như thử thách câu chuyện Momop challenge là gì mà được nhiều người quan tâm thế. SCP không hề có hại cho con người. Tổ chức này là hư cấu, là một sản phẩm kì bí và huyền ảo của dòng truyện Creepypasta. Trong series truyện dài kì này, SCP được lập nên với mục đích tốt đẹp nhằm hỗ trợ cuộc sống con người. Bởi vậy những thông tin như “SCP là một tổ chức hắc ám” hay “SCP là tổ chức của người ngoài hành tinh” đều là thông tin sai lệch và chưa được kiểm chứng.

    Hiện nay, SCP đang tồn tại dưới dạng một trang web lưu trữ thông tin. Trang web này cho phép người dùng có thể đăng lên tất cả những thông tin được cho là của các SCP – các thực thể có khả năng gây nguy hiểm cho cuộc sống con người và cần nghiên cứu sâu.

    Trên trang chủ chính thức của SCP, câu hỏi SCP la gi đã được giải thích cụ thể và được dịch thành như sau:

    Tổ chức đứng trong bóng tối để đấu tranh, quản thúc, lưu giữ và che đậy CHÚNG – SCP – những thứ mà loài người chưa thể hiểu được khỏi con mắt hiếu kỳ của cộng đồng, để nhân loại sống một cuộc sống bình yên và lành mạnh.

    Bởi đây chỉ là một tổ chức hư cấu, trang web được lập lên nhằm tạo ra những câu chuyện không có thật, gây cảm giác sợ hãi, tò mò cho người đọc nên tất cả các mô hình của SCP đều là những miêu tả không có thật.

    Một ví dụ về mô hình SCP như SCP-051. Đây là mô hình sản phụ Nhật Bản được làm từ ngà voi. Mô hình này chỉ có chiều dài là 25cm, rất nhỏ. Khi soi qua kính hiển vi có thể nhìn thấy rõ các bộ phận cơ bản của một sản phụ nhất là chiếc bụng có thể tháo ra với bên trong là mô hình xương chậu cùng phần đầu của bốn đứa bé.

    Khi bạn search ” SCP là gì wikipedia ” trên Google sẽ trả về cho bạn rất nhiều kết quả khác nhau nhưng tất cả trong số đó đều là hư cấu, bạn không nên quá tin vào đó mà hãy coi đấy chỉ là một câu chuyện kinh dị mang tính chất giải trí.

    SCP Foundation chia các thực thể SCP thành ba loại:

    • SAFE: Đây là những SCP đã được tìm hiểu hoặc nghiên cứu rõ ràng, cụ thể và không gây hại gì cho con người nên có thể bỏ mặc.
    • EUCLID: Đây là dạng SCP chưa có đầy đủ thông về chúng. Những SCP này có thể vô hại hoặc gây hại chỉ trong một vùng nhất định nào đó. Các đối tượng này cần được nghiên cứu và tìm hiểu thêm.
    • KETER: Đây chắn chắn là những đối tượng mang tính nguy hiểm bậc nhất, cần được theo dõi một cách sát sao 24/7. Các thông tin về loại SCP này phải bao gồm mô tả về chúng và cách ngăn chặn, tiêu diệt. Trong trường hợp xấu nhất, bắt buộc phải tiêu hủy, không được phép giữ lại với bất kì mục đích gì.

    SCP là gì đã được mình giải đáp phía trên. Vậy các bạn có tò mò có những SCP nào không? Những SCP này cso đáng sợ đến mức mà con người cần phải tránh xa hay không?

    Một số khái niệm về SCP 001, SCP 049, SCP 1003,…

    Tổ chức này lưu trữ đến tận 2999 đối tượng bí hiểm và kì lạ, mỗi một SCP sẽ có một câu chuyện riêng. Hãy cùng mình tìm hiểu về những SCP được quan tâm nhất.

    SCP 001 là gì? Đối tượng này mang những thông tin tuyệt mật, cấm lưu hành trên mọi hình thức. nhưng hiện nay đã rò rì một số thông tin liên quan được cho là của SCP 001.

    • Phân loại: Keter
    • Mô tả: SCP 001 là một tập giấy được ghim lại với nhau ở phía trên, bên trái.
    • Hiện nay SCP này đang được lưu trữ trong một chiếc cặp tài liệu với khóa làm bằng hợp kim và titan. Có những tranh cãi xung quanh việc lưu trữ SCP này. Đây là đối tượng nguy hiểm nhất trong 2999 SCP, được giam giữ bởi các nhân viên cấp D trong căn phòng có độ bảo mật vô cùng cao.

    SCP 999 là gì? Đối tượng này không được phép ra khỏi nơi quản thúc trong bất kì trường hợp nào.

    • Phân loại: Safe
    • Mô tả: đây là một khối nhớt có màu cam, có thể biến thành babats kì hình thù nào, nhưng phần lớn tồn tại dưới hình dạng một chiếc ghế. SCP 999 được cho ăn ngày hai lần. Đối tượng này có đặc tính giống loài chó, sẽ tới ôm bằng chân giả khi có người lại gần.

    SCP 173 là gì? Tên đối tượng này là “Tượng điêu khắc – Bản gốc”. Nó được làm từ bê tông và thép, bên ngoài sơn hiệu Krylon.

    • Phân loại: Euclid
    • Mô tả: SCP 173 có biểu hiện thù địch, giết người bằng cách bẻ cổ nạn nhân. Cách duy nhất để giữ yên nó là nhìn thẳng vào mắt nó, không được chớp mắt. Đối tượng này luôn phải có ít nhất ba người canh giữ.

    SCP 096 là gì? Đối tượng này còn được gọi là “The Shy Guy” – Gã ngại ngùng.

    • Phân loại: Euclid
    • Mô tả: có hình dáng giống con người, cao 2.38m. Cơ thể rất gầy và da nhăn nheo như một người suy dinh dưỡng. Tay dài 1.5m không cân đối so với cơ thể, các đầu ngón tay nhọn hoắc. Miệng của nó có thể mở rộng gấp bốn lần bạn đầu.
    • SCP 096 thường đi lang thang quanh nhà quản thúc, nhưng nếu có ai nhìn thấy mặt của nó thì SCP 096 sẽ rơi vào trạng thái hoảng loạn, lấy tay ôm mặt, rồi sau đó chạy thật nhanh đến người đã nhìn mặt nó và giết. Không có vật nào có thể làm giảm tốc độ của đối tượng này.

    Còn một số SCP khác cũng được mọi người quan tâm như SCP 049, SCP 682, SCP 610,… thì chưa có nhiều thông tin về chúng.

    SCP 049: Đây là “tiến sĩ truyền nhiễm” hay còn gọi là “bác sĩ dịch hạch”. Vậy SCP 049 là gì?

    • Phân loại: Euclid
    • Mô tả: Hình dáng giống con người, nặng 95.3kg và cao 1.9m, được giam giữ trong phòng có camera. Khuôn mặt và thân hình đối tượng này được che giấu sau một lớp áo choàng có mũ to và dài, tuy nhiên lớp áo này lại chính là một phần cơ thể của SCP 049 nên các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể phân tích được nhiều. Nó không thể nói chuyện nhưng lại khá hiểu tiếng Anh. Bất kì ai chạm vào nó sẽ bị chết bởi một chất nào đó.

    SCP 682: là một sinh vật lớn mang hình dáng thằn lằn hoặc cá sấu.

    • Phân loại: Keter
    • Mô tả: SCP-682 là một sinh vật lớn có hình dáng giống thằn lằn lai cá sấu. Đối tượng này mang tính thù địch, căm ghét mọi thứ xung quanh và gây nguy hiểm lớn cho con người.
    • Liệu SCP 682 là gì mà có sức mạnh, phản xạ và tốc độ vô cùng cao. Nó có thể tăng giảm kích thước linh hoạt tùy vào khối lượng tiêu thụ của nó. Bên trong đối tượng này có chứa axit và có thể tồn tại dù 87% cơ thể bị phá hủy.

    SCP 610 là một dạng virus gây đột biến da ở người.

    • Phân loại: Keter
    • Mô tả: Đây là loại virus gây nhiễm trùng da ở người. Sau thời gian ủ bệnh người này sẽ vô cùng đau rát, da trên cơ thể bắt đầu nổi sẹo, lồi lên như các hạt đầu, phần đầu biến dạng trở nên dài ra, nhỏ lại, trụi hết tóc và lông. Toàn bộ cơ thể khi bệnh đã phát ra nhầy nhụa bởi những dịch tiết ra ngoài, người ửng đỏ. Lúc này sẽ đi tìm người khác để lây bệnh, tập tính sống tương đối giống zombie. Miễn là nằm trong khi vực kiểm soát thì đối tượng này sẽ không gây bệnh. SCP 610 là gì không quan trọng bằng việc mức độ lây nhiễm của nó.

    SCP 1003 là một loại sán dây đặc biệt, vô cùng nguy hại với bất kì ai. SCP 1003 đã được nghiên cứ và cho thấy đây là đối tượng nguy hiểm cấp độ cao.

    • Phân loại: Keter
    • Mô tả: Khi bất kì ai bị nhiễm bệnh, sán dây sẽ ủ bệnh trong cơ thể người với thời gian khá dài. Nó phát triển như một bào thai bình thường và nơi lưu trú là tại gan. Khi đủ lớn nó sẽ mang hình dáng một đứa trẻ trắng bệch với hàm răng sắt nhọn. Vật ký sinh này có thể cố gắng học cách sống như một con người, cũng có thể ăn thịt đồng loại của nó.

    Cuối cùng có một loại SCP đang có nhiều nghi vấn và thông tin không được chính xác. SCP 000 là gì? Đây có thể là SCP không tồn tại hoặc do một cá nhân nào đó nghĩ ra để tăng sự đáng sợ của câu chuyện về các SCP này.

    Có một thông tin về SCP nữa đang bị mọi người nhầm lẫn, đó là win SCP. Đây chỉ là một ứng dụng khách, tiện ích SFTP, FTP, WebDAV, Amazon S3 và SCP mã nguồn mở. Nó có chức năng truyền tệp giữa các máy tính từ xa và hoàn toàn miễn phí.

    Nếu muốn cài đặt bạn có thể lên các trang web download hiện nay, tất cả đều không mất phí. Ứng dụng này rất có ích cho những ai cần sao chép dữ liệu từ xa.

    Cuối cùng, câu hỏi SCP là gì cũng đã được giải đáp qua bài viết này. Bạn sẽ không còn hoang mang về những câu chuyện đang sợ xung quanh tổ chức này mà coi nó như một hình thức giải trí bằng các câu chuyện không có thật. Hy vọng bài viết này có ích cho tất cả những ai quan tâm đến SCP Fooundation.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exp Là Gì Trong Toán Học?
  • Cố Gắng Lên Trong Tiếng Anh Dịch Ra Nghĩa Là Gì?
  • Add Là Gì, Nghĩa Là Gì Trên Facebook, Zalo, Game?
  • Sự Khác Nhau Của Phanh Cbs Và Phanh Abs Là Gì?
  • Hệ Thống Phanh Abs Trên Xe Máy Là Gì ?
  • Deadline Là Gì, Chạy Deadline, Bị Dí Deadline Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • File Pdf Là Gì? Những Thủ Thuật Cần Có Để Sử Dụng Pdf Hiện Nay
  • Gdp Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Về Về Gdp
  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Quảng Cáo Facebook Ads Là Gì? Cách Chạy Ads Facebook Như Thế Nào?
  • Deadline là một khái niệm phổ biến được dùng trong việc quản lý thời gian hoàn thành công việc, kiểm tra mức độ đáp ứng KPI yêu cầu so với mục tiêu đề ra, từ đó có mức độ khen thưởng xử phạt hợp lý. Deadline cũng có mặt tích cực và tiêu cực đối với nhân sự, tuy nhiên việc áp deadline là thật sự cần thiết.

    Nếu bạn đọc đã là một nhân viên văn phòng thì từ Deadline đã trở nên quen thuộc, câu mà được nhân viên hay nói nhiều nhất sau từ “lương” là “Bị dí Deadline”.

    Còn với những nơi cần độ chính xác về thời gian, lịch trình như ga tàu, sân bay hay ở phòng họp của công ty, chúng ta hay thấy những thông báo với Dateline như “chiều thứ 2, 3h họp tại văn phòng công ty”.

    Như vậy được biết đến là những thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong công việc, cuộc sống, học tập hàng ngày nhưng lại ít có ai có thể giải thích rõ ràng về Deadline là gì? và Dateline là gì? Cũng như phân biệt được hai thuật ngữ này được sử dụng như thế nào, có tác động gì khi sử dụng.

    Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu thêm, giải đáp thắc mắc giúp bạn đọc một cách đơn giản và cụ thể nhất về Deadline và Dateline, cũng như sự phân biệt được giữa 2 thuật ngữ Dateline và Deadline là gì qua bài viết dưới đây

    Cụ thể hơn, Deadline là gì, chạy deadline nghĩa là gì?

    Deadline là thời hạn kết thúc, dùng cập thời gian để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc công việc được giao. Đây là thuật ngữ được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực, ngành nghề bởi nó góp phần giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu công việc mà doanh nghiệp muốn có từ nhân viên của mình.

    Bất kỳ công việc, dự án nào cũng đều cần có Deadline để ràng buộc, nó giúp đôn đốc, đốc thúc người chịu Deadline nỗ lực làm việc hoàn thành đúng tiến độ, xong công việc trong thời gian được giao.

    Giống như KPI, Deadline cũng có mặt tích cực và tiêu cực, tích cực là thúc đẩy bạn làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn.

    Còn tiêu cực là đôi khi Deadline sẽ trở thành áp lực, nặng hơn là stress trong công việc, dẫn tới ảnh hưởng tới công việc vì tâm lý lúc nào cũng trong tình trạng lo lắng, sợ trễ, chậm Deadline sẽ bị phê bình hay vì vội Deadline mà làm cho xong chứ kết quả đem về không cao.

    Do đó doanh nghiệp cần biết cách tận dụng, sắp xếp để Deadline trở thành “bàn đạp”, giúp triển khai công việc thuận lợi, cân bằng được giữa mặt tích cực và tiêu cực để đạt hiệu quả công việc cao nhất.

    Thuật ngữ “Chạy Deadline” ý chỉ những người cố gắng hoàn thành một khối lượng công việc được giao phó kịp thời gian đã giao trước đó.

    Ví dụ bạn có nhiệm vụ hoàn thành 10 sản phẩm trước 17h chiều, và đến 16h mà bạn vẫn chưa hoàn thành 10 sản phẩm, thì thuật ngữ Chạy Deadline lúc này nghĩa là bạn cố gắng hoàn thành đủ 10 sản phẩm trước 17h chiều.

    Ví dụ về Deadline với các bạn sinh viên

    Với những Công ty làm dự án sẽ thấy Sếp hay cho Deadline như “thứ 4 tuần này tôi cần bản hợp đồng và danh sách vật tư trên bàn làm việc của tôi”, thì bạn phải nhanh chóng hoàn thành trước và làm sao để đúng sáng thứ 4 bạn có những giấy tờ mà sếp yêu cầu trên bàn làm việc.

    Nếu như bạn để đến gần ngày mới làm hay để Sếp hỏi đến thì xem như bạn “xong” rồi. Lần đầu có thể bạn được bỏ qua hay nhắc nhở nhẹ, lần thứ hai, thứ ba thì ngày bạn rời công ty và tìm công việc mới sắp đến gần rồi, bạn hãy chuẩn bị tâm lý trước thì hơn

    Các bạn sinh viên thì chắc cũng không kém khi nhớ tới tuần trước giảng viên nói “thứ 5 nộp tiểu luận”, trong khi nay là thứ 4 rồi thì chắc chắn sẽ có không ít cú đêm cày ngày cày đêm để nộp tiểu luận cho đúng hạn.

    Deadline ảnh hưởng đến phát triển nhân sự như thế nào?

    Bên cạnh những mặt “không tốt”, Deadline cũng có những tích cực không thể không kể đến như nó sẽ chính là mục tiêu để bạn có thể theo dõi và thực hiện đúng kế hoạch đề ra một cách chuẩn xác nhất.

    Thúc đẩy bản thân làm việc và hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian được giao. Deadline còn giúp bạn tạo sự tin tưởng giữa bạn và doanh nghiệp hay giữa đối tác và người làm công, giúp đối tác thấy được sự hiệu quả và sự tín nhiệm của bạn đối với công việc.

    Ngoài ra, khi trở thành người quản lý, Deadline sẽ là “vũ khí” tâm lý để bạn thúc đẩy nhân viên của mình làm việc tốt hơn.

    Dateline là gì? Dateline khác với Deadline như thế nào?

    Dateline là mốc thời gian xảy ra một việc gì đó, thường dùng để thông báo về một lịch trình hay công việc, sự kiện nào đó.

    Ví dụ trong doanh nghiệp hay có Dateline thông báo họp như “3 giờ chiều nay họp” hay “ngày 28 sẽ trả lương cho nhân viên”.

    Hay như bạn cũng thường thấy trong các văn bản hành chính, có dòng chữ ghi ngày tháng ở đầu hoặc cuối văn bản: “TP.HCM, ngày… tháng… năm…” cũng được xem như Dateline. Dateline được sử dụng trong hầu hết các loại giấy tờ, thông báo ở các doanh nghiệp.

    Vai trò của Dateline đối với niềm tin của khách hàng ra sao?

    Các mốc thời gian rất quan trọng trong công việc. Dễ dàng nhận ra, mốc thời gian thường xuyên hiển thị trong văn bản, thông báo, báo cáo, lịch làm việc… của nội bộ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thời gian còn là thông tin của khách hàng, bao gồm thời gian khách đặt lịch sử dụng dịch vụ, thời gian khách đến/ đi…

    Vì vậy, tại các đơn vị cung cấp dịch vụ cho khách hàng như khách sạn, nhà hàng nắm chắc thông tin Dateline sẽ dễ dàng chuẩn bị tiếp đón khách chu đáo hơn, đồng thời liên hệ các phòng, ban, bộ phận khác có liên quan để thực hiện quy trình phục vụ khách hàng.

    Dateline trong văn bản, thông báo, báo cáo giúp người nhận được nó theo dõi lịch sự kiện trong khoảng thời gian nhất định, từ đó tránh để sót thông tin.

    Phân biệt Dateline và Deadline như thế nào?

    Với lý do chủ yếu là cách phát âm của hai từ này có sự tương đồng, cùng mang ý nghĩa về thời gian dẫn tới có rất nhiều người nhầm lẫn, gây hiểu nhầm về nghĩa của 2 từ Dateline và Deadline với nhau. Trên thực tế, Dateline và Deadline lại là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt.

    Nếu Dateline chỉ mốc thời gian xảy ra một sự kiện nào đó, thường dùng như một thông báo về lịch trình hay sự kiện sẽ diễn ra vào thời điểm đó, thì Deadline lại cho bạn biết thời hạn kết thúc một công việc, để bạn có thể đo đếm được khoảng thời gian mà bạn sẽ thực hiện và hoàn thành công việc đó và phân chia thời gian làm việc một cách hiệu quả.

    Bất kể dự án, công việc nào bạn cũng sẽ được giao một Deadline cụ thể, vừa góp phần đốc thúc bạn hoàn thành công việc đúng quy định vừa giúp nhà quản trị có cái đánh giá về thái độ, tinh thần và trách nhiệm của bạn đối với công việc.

    Ví dụ về Deadline và Dateline: “Tôi có một cuộc họp vào lúc 5h ngày x tháng x năm xxxx” thì đây là Dateline. Còn Deadline là khi “Chúng tôi phải làm xong báo cáo trước 5h ngày x tháng x năm xxxx”.

    Ứng dụng Deadline, Dateline vào trong công việc bằng cách nào?

    Nhà quản trị thường dùng Deadline trong công việc như giao hạn cho bạn hoàn thành công việc, Deadline báo cáo… để đốc thúc bạn làm việc và hoàn thành trong thời gian đó.

    Còn Dateline thường dùng như thông báo như bạn sẽ nghỉ việc bắt đầu từ hôm nay vì không hoàn thành Deadline hay như sếp bạn hay nói “Phòng kinh doanh 3 giờ họp nhé”.

    Cả Deadline và Dateline đều được sử dụng trong công việc với mục đích tạo ra sự hiệu quả, thống nhất và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp.

    Tầm quan trọng của Deadline đối với quản trị, quản lý công việc

    Deadline giúp nhà quản trị quản lý, theo sát nhân viên trong quá trình làm việc. Giúp mỗi người có một sự quản lý về công việc cũng như thời gian một cách khoa học nhất, phân lượng công việc với thời gian hợp lý, đảm bảo các dự án, công việc được giao hoàn thành đúng tiến độ.

    Đó là lý do tại sao cấp quản lý luôn đặt ra một Deadline cụ thể để nhân viên triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Qua đó, cũng là cách giúp nhân viên của họ có trách nhiệm và biết cách lên kế hoạch, sắp xếp công việc hợp lý, việc nào quan trọng thì ưu tiên làm trước, không gấp thì có thể làm sau đó và có khả năng thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu.

    Tại sao doanh nghiệp cần xây dựng Deadline?

    Bạn nghĩa rằng Deadline có quan trọng không? Và tại sao chúng ta cần có Deadline? Dưới đây là một số quan điểm nêu ra để bạn đọc tham khảo.

    Deadline giúp hoàn thành công việc một cách hiệu quả

    Cùng là một công việc nhưng mỗi người sẽ có nhiều cách thực hiện hay sẽ có người như thế này người như thế kia, do vậy khi họ làm chung với nhau sẽ có sự khác biệt về cách làm, ý kiến.

    Hoặc sẽ có những người đi làm tính theo ngày lương nên một việc họ kéo dài tiến độ, có những người lại tâm huyết tích cực.

    Do vậy việc nhà quản trị đưa ra một con số Deadline sẽ giúp cho nhân viên của mình định hướng được hướng đi cho công việc. Đảm bảo được mục tiêu chung của công việc đặt ra có thể hoàn thành tốt nhất.

    Đồng thời, Deadline cũng giúp nhân viên tự theo dõi công việc của mình để phân chia công việc, thời gian lúc nào cần nhanh, cái nào cần làm trước một cách hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp có thể hoàn thành dự án chung của doanh nghiệp, đạt được mục tiêu và đưa doanh nghiệp phát triển từ môi trường bên trong đến môi trường bên ngoài.

    Deadline giúp chúng ta tập trung mục tiêu

    Khi bạn ngồi vào bàn làm việc thì rất nhanh khoảng vài tiếng sau đó bạn sẽ bị các yếu tố bên ngoài tác động dẫn tới sự mất tập trung.

    Nếu như không đặt ra Deadline bạn sẽ tự nói với bản thân “để đó lát làm”, “còn sớm mà, 3p là xong” hay những lý do khác khiến bạn dễ chạy theo những tác động đó như facebook bạn trai nhắn tin bạn phải reply không người ta đợi hay đồng nghiệp rủ ăn vặt, trà sữa, bàn tán về những môn thể thao, âm nhạc mà bạn thích sẽ làm sao nhãng công việc mà bạn đang được giao.

    Chính vì thế, việc đặt ra Deadline và các mục tiêu cụ thể cần hoàn thành theo một mốc thời gian, sẽ giúp chúng ta tập trung vào công việc cần làm.

    Deadline tác động trực tiếp đến thời gian của chúng ta, một trong những lợi ích đầu tiên khi thiết lập Deadline là nó giúp kiểm soát thời gian cũng như sự nhiệt tình của bạn trước một công việc bất kỳ.

    Do vậy khi chúng ta buộc bản thân hay nhân viên phải lên kế hoạch cho các nhiệm vụ, công việc của mình theo thứ tự ưu tiên và nhờ đó chúng ta biết mình cần làm công việc gì trước, sự nhiệt tình cũng như trách nhiệm với công việc cũng được đảm bảo.

    Khi có thời hạn xác định, chúng ta sẽ học được cách tập trung vào các công việc quan trọng và hạn chế bị sao nhãng bởi những yếu tố bên ngoài khác.

    Và ngược lại, nếu không có Deadline hay thời hạn thời gian xác định, chúng ta có xu hướng bị thu hút bởi những tác động bên cạnh cuộc sống của chúng ta gây ra kéo dài thời gian làm công việc chính của mình, ảnh hưởng đến uy tín bản thân, ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

    Deadline giúp bạn nhận biết các sai lầm sớm hơn

    Khi bạn hay nhân viên của bạn làm việc đúng thời hạn, theo kịp tiến độ, đúng Deadline, bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để có thể sửa lại, đọc lại hay chuẩn bị lại kết quả của công việc thêm ít nhất một lần để rà soát các lỗi sai không cần thiết, nhận thấy các sai lầm đang phát sinh và điều chỉnh nó trước khi công việc, dự án hoàn thành.

    Nó dễ dàng và đỡ tốn thời gia, chi phí hơn nhiều so với việc hoàn tất toàn bộ dự án sau đó phát hiện sai lầm và điều chỉnh lại từ đầu.

    Deadline cho phép bạn chấp nhận những thất bại nhỏ

    Người Đức là đất nước mà con người theo đuổi chủ nghĩa hoàn hảo, như bạn đã biết dụng cụ nhà bếp, đặc biệt là dao của người Đức đạt tới mức hoàn hảo và tạo nên một thương hiệu cho sản phẩm từ đất nước này.

    Và ở Việt Nam cũng có rất nhiều người theo chủ nghĩa ngày, những người theo chủ nghĩa này khi giao việc hay nhiệm vụ cho họ bạn sẽ cảm thấy yên tâm rất nhiều, nó có thể giúp bạn vượt qua một số hạn chế cá nhân cũng như nghề nghiệp hiện tại của bạn để trở nên hoàn hảo nhất.

    Tuy nhiên, mong muốn hoàn hảo đôi khi cũng có thể trở thành một rào cản lớn khiến bạn khó có thể tiến bộ và đạt hiệu suất công việc cao, do mong muốn hoàn hảo, mọi thứ phải hoàn hảo, khi làm việc sẽ ảnh hưởng tới mọi người trong nhóm nên có thể dẫn tới mâu thuẫn hay bất đồng quan điểm, bản thân khó chấp nhận thay đổi và bảo vệ ý kiến cá nhân.

    Nhưng may mắn thay, khi bạn làm việc với một giới hạn thời gian chặt chẽ, một Deadline cụ thể, bạn buộc phải làm việc để đáp ứng thời hạn đó và qua đó không ngừng điều chỉnh kết quả công việc của mình, bản thân từ đó cũng hoàn thiện và phát triển tích cực theo hướng hoàn hảo.

    Khả năng đáp ứng thời hạn là một thước đo đáng tin cậy để đánh giá hiệu suất, đặc biệt là trong thế giới kinh doanh. Việc bạn luôn là người đúng Deadline sẽ giúp bạn có cái nhìn tốt đẹp với nhà quản trị, tạo sự tin tưởng, tín nhiệm trong công việc.

    Ngay cả trong cuộc sống, việc thiết lập thời hạn cá nhân cũng là một điều quan trọng, khi bạn thiết lập thời gian cá nhân, tạo cho bản thân thời gian biểu, sẽ giúp bản thân tạo những thói quen tốt, quản lý được thời gian cũng như làm việc hiệu quả.

    Theo diễn giả nổi tiếng Brian Tracy, người thiết lập, xây dựng Deadline, thời gian biểu khoa học có khả năng làm tăng thành công nhiều gấp 11,5 lần so với người không thực hiện.

    Cách vượt qua Deadline, không cố chạy, cố đạt khi bị dí Deadline

    Deadline được xem như yếu tố tâm lý, tạo ra sự thúc đẩy quá trình làm việc của nhân viên cũng như người quản trị, giúp tập trung hoàn thành công việc nhanh chóng.

    Một nhân viên tuân thủ Deadline sẽ thể hiện năng lực, tính cách, uy tín, trách nhiệm cũng phong cách làm việc chuyên nghiệp của người đó.

    Nếu bạn có Deadline phải hoàn thành trước 3 giờ chiều nay, hãy cố gắng để mọi thứ được hoàn tất trước đó 1 – 2 tiếng, nhờ đó bạn có thời gian để kiểm tra, chỉnh sửa lại báo cáo của mình.

    Trễ Deadline, “dầu sôi lửa bỏng” hay “chạy giặc” là những từ thường xuyên được dùng để nói những trường hợp bị Deadline dí, bạn phải tăng tiến độ để hoàn thành công việc theo đúng Deadline là những tình trạng mà nhiều người thường xuyên gặp phải.

    Vậy phải làm thế nào để đảm bảo làm đúng Deadline mà không phải rơi vào tình trạng bị “Deadline dí”

    Viết các Deadline ra lịch hoặc những tờ giấy note và để ở những vị trí dễ nhìn thấy, cách này sẽ giúp bạn ghi nhớ được những gì mình cần phải làm, tránh tình trạng Deadline bị lãng quên.

    Với những người có quá nhiều Deadline thì có thể sắp xếp theo trình tự Deadline nào cần làm trước lên trên. Việc thực việt viết công việc Deadline ra giấy sẽ giúp bạn tạo thói quen tốt, không bị lãng quên điều gì và có thể sắp xếp, làm việc hợp lý.

    Đặt ra Deadline là việc cần thiết để có bạn có kế hoạch, động lực làm việc nhưng trước khi đặt Deadline, bạn cần xem xét tính khả thi của nó.

    Deadline quá gấp trong khi lượng công việc mà bạn sẽ phải đảm nhận quá nhiều hay nhiều Deadline cùng lúc… sẽ khiến bạn rơi vào tình trạng căng thẳng vì công việc, áp lực, dẫn tới khả năng trễ Deadline cao hoặc kết quả công việc không như mong đợi.

    Hãy thương lượng với cấp trên hay khách hàng để thống nhất một Deadline khả thi nhất. Bạn cũng nên đặt Deadline trễ hơn 1 giờ hoặc 1 ngày so với thời gian thực tế mà bạn có thể hoàn thành để đề phòng những tình huống phát sinh cũng như là có thời gian để kiểm tra lại một vài lần trước khi gửi đi, đảm bảo không có sai sót.

    Thay vì phải mất thời gian làm cái này một ít làm cái kia một ít, không có cái nào nên làm trước làm sau hay bị phân tâm bởi tác động bên ngoài sẽ là những nguyên nhân khiến bạn mất phần lớn thời gian thực hiện công việc.

    Từ đó, việc có Deadline sẽ tạo cho bạn một tâm lý ít bị tác động, rút ngắn thời gian hoàn thành các công việc xuống mức tối đa sẽ đẩy nhanh tiến độ làm việc của bạn.

    Những sai lầm cần tránh khi lập ra Deadline

    – “Chồng chéo” các Deadline

    Các công việc khác nhau sẽ có thời gian thực hiện và hoàn thành khác nhau. Tuy nhiên, đôi khi chúng ta sẽ bị trùng các Deadline với nhau, nhất là vào những giai đoạn nước rút trong doanh nghiệp như thời kỳ cuối năm, kết thúc hợp đồng, dự án.

    Vì vậy, bạn nên ghi chú, hệ thống lại theo ngày, tháng, quý, năm để có những sự điều chỉnh hoặc nhận hỗ trợ kịp thời.

    Bên cạnh đó việc tạo ra các Deadline sẽ giúp bạn quản lý thời gian và đốc thúc công việc nhưng việc ôm đồm quá nhiều Deadline cũng sẽ gây tiêu cực, tạo cho bạn áp lực, có quá nhiều thứ quan trọng cần làm trước và bạn không biết bắt đầu từ đâu hay không đủ thời gian để hoàn thành nhiều công việc cùng lúc như vậy.

    Vậy nên hãy sắp xếp Deadline và công việc tương ứng với thời gian bạn có để đảm bảo công việc được hoàn thành tốt nhất.

    – Tạo ra Deadline không thực tế

    Nếu lập ra Deadline không khả thi với khả năng, điều kiện thực tế thì bạn bắt buộc phải làm quá sức, tâm lý chán nản, áp lực và kết quả công việc thì có thể sẽ không được như mong muốn. Điều này không những ảnh hưởng cho bạn mà còn ảnh hưởng đến tập thể và doanh nghiệp.

    Vì vậy khi nhận được công việc với Deadline thì bạn nên xem có tính khả thi thực hiện hay không, nếu không hãy thương lượng với nhà quản trị để được giải quyết vấn đề này.

    – Không chia giai đoạn cho Deadline

    Cũng giống như việc bạn tham gia cuộc thi chạy marathon, nếu bạn đặt mục tiêu duy nhất là đích sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, chán nản khi bạn đang ở giữa chặng đường vì bản thân bạn đã thấm mệt, dẫn tới suy nghĩ đích đến còn quá xa, không có động lực để kiên trì.

    Nhưng khi bạn chia nhỏ các đích đến trong quãng đường chạy sẽ khiến bạn có thêm động lực để cố gắng.

    Và Deadline của công việc cũng vậy, khi bạn chia thành những giai đoạn nhỏ cho Deadline sẽ giúp bạn hệ thống, đánh giá, phân phối sức lực, tài nguyên và thời gian một cách hợp lý hơn, bạn cũng có động lực hơn để hoàn thành mục tiêu công việc.

    – Tạo ra Deadline khi thật sự cần kiên nhẫn

    Tuy Deadline cho một công việc là điều nên làm nhưng đối với một số công việc cần sự tỉ mỉ, chính xác, nhất quán thì việc tạo ra Deadline sẽ gây tiêu cực.

    Do vậy chỉ khi cần thiết hay đối với những công việc cần thì mới sử dụng Deadline để đem lại lợi ích cho công việc cũng như là người thực hiện. Tránh làm uổng phí thời gian của bạn mà kết quả thì vẫn không được hoàn thành như mong muốn.

    – Bắt chước người khác

    Mỗi người có cách làm việc khác nhau, năng lực khác nhau và công việc cũng chưa chắc là giống nhau. Do vậy việc đặt Deadline rập khuôn theo người khác sẽ đẩy chính bạn vào thất bại, trễ Deadline.

    Tùy theo khả năng của bản thân, nhóm, trang thiết bị hỗ trợ mà thời gian hoàn thành công việc khác nhau, từ đó có Deadline cho riêng mình tương đương với công việc.

    Hy vọng rằng, qua bài viết này đã có thể giải đáp những thắc mắc mà bạn còn băn khoăn về Deadline là gì và Dateline là gì.

    Giúp bạn đọc hiểu hơn về những mặt tích cực tiêu cực của Deadline, cách tạo Deadline hiệu quả và hơn cả là phân biệt được Deadline là gì và Dateline là gì để suôn sẻ hơn trong công việc và cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Deadline Là Gì? Làm Sao Để Xây Dựng Deadline Hiệu Quả?
  • Worcestershire Sauce Là Gì ? Nguồn Gốc Và Thành Phần
  • At Và Mt Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của 2 Loại Hộp Số At Và Mt
  • Rm Facebook Là Gì? Bm Facebook Là Gì?
  • Airbnb Là Gì? Làm Gì Để Đưa Danh Sách Phòng Của Bạn Lên Airbnb?
  • Deadline Là Gì? Làm Sao Để Xây Dựng Deadline Hiệu Quả?

    --- Bài mới hơn ---

  • Deadline Là Gì, Chạy Deadline, Bị Dí Deadline Nghĩa Là Gì?
  • File Pdf Là Gì? Những Thủ Thuật Cần Có Để Sử Dụng Pdf Hiện Nay
  • Gdp Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Về Về Gdp
  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Khi đi làm trong bất kỳ lĩnh vực nào bạn cũng đều nghe cấp trên hoặc các đồng nghiệp thường nhắc đến “deadline”. Nếu bạn là một nhân viên mới ra trường đang thực tập thì có lẽ bạn chưa hiểu được ý nghĩa của từ này. Hôm nay hãy cùng giải nghĩa của cụm từ “deadline” trong công việc để xem deadline là gì và cách xây dựng deadline hiệu quả khi làm việc nhé.

    Deadline là gì?

    Theo nghĩa gốc

    Xét theo nghĩa gốc trong từ tiếng Anh thì ” deadline ” được ghép bởi 2 từ “dead” (chết, cuối cùng) và “line” (đường, vạch, giới hạn). Hai từ này được ghép với nhau sẽ tạo thành một danh từ có nghĩa như sau:

    – Đường giới hạn không được vượt qua

    – Thời hạn chót (trả tiền, nộp bài, rút quân…)

    – Thời điểm phải làm xong việc gì đó

    Ở Mỹ, “deadline” nếu được dùng trong nhà tù thì mang nghĩa “đường sinh tử”, giới hạn của nhà tù, tù nhân bước qua vạch này có thể bị bắn chết tại chỗ.

    Theo nghĩa phổ biến

    Deadline có nghĩa là thời gian kết thúc hay thời gian hoàn thành một công việc cụ thể được giao phó và giới hạn ở một thời điểm nhất định nào đó. Deadline được ứng dụng hầu như trong tất cả các ngành nghề và sử dụng vào công việc với mục đích thúc đẩy nhân viên làm việc nhanh chóng để kịp tiến độ. Ngày nay việc trễ deadline đã trở thành nỗi ám ảnh của hầu hết bất kỳ ai.

    Nếu công việc không được hoàn thành đúng thời hạn sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hiệu suất làm việc của nhân viên, thậm chí ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của cả dự án.

    Một số ví dụ về deadline như: Deadline tổng kết doanh thu quý II/2018, Deadline lập kế hoạch kinh doanh cho quý IV/2018…

    Nhiều người thường nhầm lẫn ” deadline” với ” dateline ” do cách đọc và cách viết có nét giống nhau.

    Mặc dù cả hai cùng mang ý nghĩa về thời gian nhưng khái niệm thì khác nhau hoàn toàn. “Deadline” là thời hạn kết thúc một công việc còn ” datelinelà mốc thời gian xảy ra sự việc. Ví dụ: trong trường hợp bạn được thông báo về một cuộc họp vào lúc 3 giờ chiều nay thì thời gian đó chính là dateline. Hoặc trong các văn bản hành chính, dòng chữ có ghi ngày tháng ở đầu hoặc cuối văn bản: “TP.HCM, ngày… tháng… năm…” cũng được xem như dateline.

    Dateline được sử dụng trong hầu hết các loại giấy tờ, thông báo ở các doanh nghiệp.

    Tại sao phải xây dựng deadline?

    Deadline giúp hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Mỗi nhân viên sẽ có cách làm việc khác nhau, vấn đề này có thể làm ảnh hưởng đến công việc chung của dự án. Thế nên người làm quản lý cần đưa ra deadline cho nhân viên để đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ của dự án.

    – Deadline giúp chúng ta tập trung mục tiêu. Nó sẽ giúp bạn kiểm soát được năng lượng và sự nhiệt tình của mình trong một công việc nào đó. Khi nhận được deadline chúng ta buộc phải lên kế hoạch cho các nhiệm vụ cần làm của mình theo thứ tự ưu tiên. Từ đó chúng ta học được cách tập trung vào những việc quan trọng và loại bỏ những vấn đề không cần thiết khác. Nếu không có Deadline, chúng ta có xu hướng bị thu hút bởi những sự kiện khác và kéo dài thời gian làm công việc chính của mình.

    – Deadline giúp bạn nhận biết các sai lầm sớm hơn. Khi hoàn thành công việc đúng hạn, bạn sẽ có thời gian nhận thấy các sai lầm phát sinh và điều chỉnh nó kịp thời.

    – Deadline giúp bạn thành công. Khả năng đáp ứng công việc đúng thời hạn là thước đo đáng tin cậy để đánh giá được hiệu suất làm việc của bạn.

    Làm sao để xây dựng deadline hiệu quả?

    – Có kế hoạch rõ ràng, chi tiết cho từng giai đoạn thời gian. Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng kiểm soát kết quả công việc của mình. Nếu bạn có nhiều deadline hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên những việc quan trọng cần hoàn thành trước.

    – Quyết tâm cao độ, cố gắng không ngừng. Hãy luôn tự nhắc nhở mình rằng đây chính là cuộc đua, nếu dừng lại bạn sẽ thất bại.

    – Trong công việc bạn chỉ cần đưa ra thời gian hợp lý để hoàn thành. Bạn không thể đưa ra khối lượng công việc 30 ngày và lên kế hoạch 3 ngày hoàn thành. Bạn sẽ chán nản ngay từ ngày đầu tiên và không có gì diễn ra những ngày tiếp theo.

    – Ghi chú thông báo lại để đảm bảo công việc sẽ được thực hiện theo đúng lộ trình đồng thời nhắc nhở bạn phải tập trung hơn vào công việc.

    – Nếu công việc yêu cầu làm chung trong 1 nhóm thì hãy chọn những người phù hợp nhất, lắng nghe ý kiến của họ và cùng tìm ra phương pháp hiệu quả nhất.

    – Sẽ không tránh khỏi những kế hoạch vượt ngoài tầm kiểm soát của bạn, lúc này hãy nhờ sự trợ giúp kịp thời để tránh những rủi ro khi không hoàn thành kịp tiến độ.

    Qua đây thì bạn đã biết được deadline là gì và làm sao để xây dựng deadline hiệu quả cũng như hoàn thành đúng thời hạn. Hi vọng những thông tin và gợi ý của chúng tôi trên đây sẽ hữu ích cho các bạn, giúp bạn có kế hoạch làm việc khoa học, tốt nhất mang lại hiệu quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Worcestershire Sauce Là Gì ? Nguồn Gốc Và Thành Phần
  • At Và Mt Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của 2 Loại Hộp Số At Và Mt
  • Rm Facebook Là Gì? Bm Facebook Là Gì?
  • Airbnb Là Gì? Làm Gì Để Đưa Danh Sách Phòng Của Bạn Lên Airbnb?
  • Blend Màu Là Gì?
  • Khởi Nghiệp Là Gì? Startup Là Gì? Định Nghĩa Khởi Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Cân Đối Kế Toán (Balance Sheet) Là Gì?
  • Hàng Authentic Là Gì? Có Nên Sử Dụng Hàng Auth Hay Không?
  • Môi Trường Toàn Cầu Là Gì?
  • Những Thói Quen Có Hại Cho Răng Là Gì?
  • Cre Là Gì? Viết Tắt Của Từ Nào? Ý Nghĩa Của Cre
  • Khởi nghiệp là gì? Startup là gì? Đâu là những yếu tố mà người khởi nghiệp trẻ cần có? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Nhất là khi phong trào “Quốc Gia Khởi Nghiệp” đang dần được phổ biến rộng khắp.

    Khởi nghiệp là một tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không được chắc chắn nhất.

    Cùng xem bài viết để hiểu thêm khởi nghiệp là gì? startup là gì?

    Startup là gì? Khởi nghiệp là gì?

    Khởi nghiệp – Startup là bạn có ý định tự mình có một công việc kinh doanh riêng, bạn muốn tự mình làm và quản lý tự kiếm thu nhập cho mình. Bạn cung cấp và phát triển một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, mua bán lại một sản phẩm hay cửa hàng đang hoạt động hoặc hoạt động sinh lợi nào đó.

    Khởi nghiệp cũng có nghĩa là bạn tạo ra giá trị có lợi cho người cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của công ty, cho người lao động, cho cộng đồng và nhà nước. Khởi nghiệp bằng việc thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và dưới một góc độ nào đó sẽ tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội.

    Đối với cá nhân startup, việc theo đuổi việc khởi nghiệp, hoạt động này giúp họ tạo ra công việc, thu nhập cho chính mình mà không phải bắt đầu từ việc đi làm thuê. Startup được tự do trong công việc, và nếu công ty của họ phát triển tốt thì nguồn thu nhập của họ có thể cao gấp nhiều lần so với thu nhập do đi làm thuê mang lại.

    Đối với xã hội & nền kinh tế nước nhà thì các công ty khởi nghiệp tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm. Điều này giúp đất nước có thể giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động nuôi sống bản thân và gia đình.

    Khởi nghiệp có thể là bạn tự mở cho mình một cửa hàng như bún bò, phở, xôi sáng, quán cafe, tiệm Internet, cửa hàng mỹ phẩm, cửa hàng tiêu dùng hay mở trang trại trồng cây, chăn nuôi, xưởng sản xuất một mặt hàng nào đó hay đơn giản bạn chỉ thương mại tức mà mua đi bán lại …

    Khởi nghiệp là bạn vừa là nhân viên vừa là ông chủ hoặc cao hơn bạn tự thành lập doanh nghiệp riêng cho mình rồi tuyển nhân viên vào cùng làm. Vì vậy khởi nghiệp cũng chính là bạn bắt đầu làm chủ. Và khởi nghiệp cũng chính là một công việc kinh doanh của bạn vì nó liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và bán ra thị trường để bạn có thu nhập. Chính vì vậy người ta thường gọi là khởi nghiệp kinh doanh.

    Chúng ta hãy bắt với định nghĩa của “startup” để nắm bắt ý nghĩa tự nhiên thiết yếu của nó, và cố gắng lược bỏ các mối liên hệ cụ thể của hầu hết quá trình startup đáng chú ý.

    Khởi nghiệp là một tổ chức của con người được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắn nhất.

    Hãy giải thích một cách lần lượt. Đầu tiên, tôi muốn nhất mạnh khía cạnh tổ chức con người, bởi điều này hoàn toàn bị bỏ sót trong câu chuyện “2 gã trong nhà để xe”. Từ “thể chế” bao hàm ý nghĩa của chế độ quan liêu, quy trình và thậm chí cả sự thờ ơ. Làm thế nào điều đó có thể là một phần của “startup”. Tuy nhiên, những câu chuyện thật về những sự khởi đầu thành công bao gồm đầy đủ các hoạt động có thể được gọi là xây dựng tổ chức: thuê các nhân viên sáng tạo, phối hợp hoạt động của họ, và tạo ra văn hóa công ty mang lại kết quả. Mặc dù một vài công ty startup có thể tiếp cận các hoạt động này theo những cách cực đoan, nhưng dù sao chúng cũng là những thành phần quan trọng góp phần tạo nên thành công.

    Vậy từ “con người” trong khái niệm này là dư thừa? Vậy những hình thức khác của tổ chức là gì?

    Chúng ta thường bỏ qua thực tế là startup không phải là sản phấm của chúng, không phải là những đột phá công nghệ, hoặc thậm chí không phải dữ liệu của chúng. Ngay cả đối với các công ty mà chủ yếu chỉ có một sản phẩm, giá trị công ty tạo ra không phải ở sản phẩm đó mà ở con người và tổ chức của họ tạo ra nó. Để có được bằng chứng về điều này, đơn giản chỉ cần quan sát các kết quả của nhiều vụ mua lại các công ty startup. Trong hầu hết các trường hợp, các khía cạnh quan trọng của công ty startup biến mất, ngay cả khi sản phẩm, thương hiệu, và thậm chí cả khi hợp động lao động được lưu trữ.

    Cái mới của sản phẩm hay dịch vụ mà công ty startup mang đến cũng là yếu tố quan trọng của khái niệm. Nó cũng là một yếu tố phức tạp. Tôi ưu tiên khái niệm rộng nhất của sản phẩm, bao gồm bất cứ nguồn giá trị nào của tập hợp những người tự nguyện trở thành khách hàng. Điều này cũng đúng với hàng hóa được đóng gói của một cửa hàng tập hóa, một trang website thương mại điện tử, một dịch vụ xã hội phi lợi nhuận hoặc một loạt các chương trình của chính phủ. Trong mọi trường hợp, tổ chức được dành để phát hiện ra nguồn giá trị mới cho khách hàng, và quan tâm đến tác động thực tế của công việc đến khách hàng (trái lại, sự độc quyền hay quan liêu thường không quan tâm đến điều đó và chỉ tìm cách duy trì bản thân).

    Điều đó cũng quan trọng khi chúng ta nói về sự sáng tạo, nhưng điều này cũng cần được hiểu một cách rộng rãi. Ngay cả những sáng chế tiên tiến nhất cũng luôn được xây dựng dựa trên các công nghệ cũ. Nhiều công ty startup không sáng chế ở khía cạnh sản phẩm, mà sử dụng các sáng chế khác: điều chỉnh những công nghệ hiện tại cho mục đích mới, đặt ra một mô hình kinh doanh mới để mở ra các giá trị trước đây chưa được tìm ra, hoặc thậm chí mang sản phẩm hay dịch vụ đến một địa điểm mới hoặc nhóm khách hàng trước đây chưa được phục vụ. Trong tất cả các trường hợp này, sự sáng tạo đổi mới là chìa khóa đưa đến thành công cho công ty.

    Bởi vì sáng tạo vốn là mạo hiểm, có thể lợi nhuận quá lớn về kinh tế cho các công ty startup có thể tận dụng rủi ro theo một cách mới – nhưng đây không phải là một phần tất yếu của công ty startup. Câu hỏi là: “mức độ của sự sáng tạo mà doanh nghiệp muốn đạt được là gì?”

     Phần quan trọng cuối cùng của khái niệm này: bối cảnh của sự sáng tạo.

    Hầu hết các doanh nghiệp lớn nhỏ đều bị loại trừ trong bối cảnh này. Các công ty startup được lập ra để đối phó được với tình huống bất ngờ nhất. Để mở một doanh nghiệp mới là bản sao chính xác của doanh nghiệp hiện tại, tập trung vào mô hình kinh doanh, giá cả, khách hàng được nhắm tới, và sản phẩm trong nhiều trường hợp là một cách đầu tư kinh tế hấp dẫn. Nhưng nó không phải là công ty startup, bởi vì thành công của doanh nghiệp chỉ phụ thuộc quá nhiều vào cách thực thi tốt đến nỗi thành công này có thể được mô hình hóa với độ chính xác cao. Đó là lý do tại sao nhiều doanh nghiệp nhỏ có thể được tài trợ vốn vay ngân hàng; mức độ rủi ro và không chắc chắn đủ rõ ràng để một nhân viên cho vay sáng suốt có thể đánh giá triển vọng của nó.

    Do đó, các công ty startup có một vị trí đặc biệt, khi rủi ro là không có.

    Trái với những trường hợp rủi ro khác, như mua cổ phiếu có rủi ro cao. Mặc dù mức chi trả cụ thể của cổ phiếu rủi ro không được biết đến, đầu tư vào các cổ phiếu như vây có thể được mô hình một cách chính xác. Vì vậy mộ nhà tư vấn tài chính giỏi có thể cung cấp cho bạn khoản lợi tức dài hạn một cách chính xác và hợp lý mà các cổ phiếu rủi ro mang lại. Khi “phí rủi ro” tính toán được, chúng ta không còn là startup. Trên thực tế, trước đây, phần lớn các công ty startup là dễ như trở bàn tay. Có lẽ ví dụ nổi tiếng nhất hiện nay là Google: làm thế nào chúng ta có thể sống thiếu nó? Xây dựng một sản phẩm đặc biệt gần như không rủi ro như nó có vẻ vào thời điểm đó; thật ra, theo tôi đó là một suy luận hợp lý để nói rằng nó đã gần như được đảm bảo để thành công. Nó chỉ không khả thi cho ai muốn biết trước tương lai.

    Các công ty startup được thiết kế cho những tình huống không thể mô hình hóa, không rõ ràng, và độ rủi ro không nhất thiết phải lớn mà chỉ chưa tính toán được. Tôi nhấn mạnh điểm này bởi vì nó cần thiết để thúc đẩy số lượng lớn lý thuyết về “lean startup” (Việc sử dụng các nền tảng được kích hoạt bởi mã nguồn mở và phần mềm miễn phí, tập trung vào khách hàng và ý kiến phản hồi của họ). Về cơ bản, “lean startup” là một phương pháp đối mặt với điều không chắc chắn và chưa được nhận ra với sự linh hoạt, cân bằng và hiệu quả. Nó là một kinh nghiệm khác hẳn với công việc khó thực hiện trong một loại hình kinh doanh truyền thống, và mục tiêu của tôi không phải để hệ thấp những người khác – cuối cùng, hầu hết các công ty startup đều mong muốn sau này không còn là startup.

    Những khác biệt này vẫn còn là vấn đề, bởi vì “cách thực hành tốt nhất” được học từ những hoàn cảnh khác không thể áp dụng tốt vào startup. Thật ra sự thất bại đáng kể nhất xảy ra khi bạn không nhận ra mình đang trong tình trạng startup hoặc không nhận ra nó có nghĩa gì.

    Ai nên bắt đầu khởi nghiệp kinh doanh?

    Hầu như bất cứ người nào cũng có thể khởi nghiệp kinh doanh nếu muốn, không phân biệt già hay trẻ, nam hay nữ, không phân biệt trong hay ở ngoài nước, thành thị hoặc nông thôn; miễn là bạn có một ý tưởng kinh doanh thiết thực hay có thể thực hiện được, có thể đem lại lợi ích cho chính bản thân mình và toàn xã hội.

    Tuy nhiên hiện nay những ý tưởng khởi nghiệp được hình thành chủ yếu bởi các bạn đam mê làm giàu và sáng tạo, nhất là những bạn sinh viên đang đi học hoặc vừa ra trường. Những con người trẻ tuổi đang ở độ tuổi tràn đầy nhiệt huyết, họ cũng có đủ sự nhanh nhạy, khả năng nắm bắt những kiến thức & kỹ năng công nghệ mới. Họ có lòng can đảm và khát khao khẳng định bản thân hơn những người đi trước mặc dù những người đi trước lại có nhiều lợi thế về kinh nghiệm hơn.

    Vì thế dù bạn còn trẻ và chưa có gì trong tay, đừng lo sợ gì cả, hãy cứ thử nghiệm và thất bại. Khởi nghiệp kinh doanh không bao giờ là sự lựa chọn dễ dàng, nó không dành cho tất cả mọi người. Nhưng nếu người khởi nghiệp trẻ có đủ quyết tâm và lòng kiên trì, đủ dũng cảm để đối mặt với những chông gai thử thách có thể gặp phải trên con đường khởi nghiệp thì có lẽ đây chính là con đường phù hợp với bạn.

    Những yếu tố mà người khởi nghiệp cần phải có

    Năng lực sáng tạo không giới hạn:

    Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất khi bắt đầu con đường làm giàu của mình đó là bản thân người startup phải có một sự sáng tạo vượt bậc. Bởi vì chỉ có sự sáng tạo không giới hạn mới có thể làm nên sự khác biệt giữa bạn và đối thủ, chỉ có sự sáng tạo hơn người mới có thể giúp bạn nhìn thấu toàn bộ thị trường hiện tại, tìm ra những nhu cầu chưa được đáp ứng, từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh đặc biệt riêng cho startup của mình.

    Kế hoạch này không nhất thiết phải bao gồm những ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh chưa ai biết đến hay những ý tưởng mới hoàn toàn chưa ai nghĩ đến, mà nó phải tạo nên sự đột phá và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp của bạn.

    Sự khác biệt trong sản phẩm, dịch vụ mà bạn cung cấp là điểm tựa quan trọng cho bạn trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt này. Vậy thì, thay vì tranh giành miếng bánh với các đối thủ lớn trên thị trường ra đời sớm hơn mình, mạnh hơn mình, nhiều kinh nghiệm hơn mình thì chúng ta có thể tự tìm ra một miếng bánh mới – mà tại đó chúng ta chính là người dẫn đầu.

    Nguồn vốn khởi nghiệp kinh doanh:

    Một trong những yếu tố quan trọng khác khi bạn muốn khởi nghiệp đó là vốn khởi nghiệp kinh doanh. Đây là nguồn nuôi dưỡng cho kế hoạch kinh doanh và là một đòn bẩy cho sự thành công của bạn.

    Sự kiên trì – không bỏ cuộc:

    Sở dĩ đức tính kiên trì là một yếu tố quan trọng bởi vì trong quá trình khởi nghiệp không phải ai cũng có được thành công trong lần đầu bắt tay vào làm, có những người thất bại rất nhiều lần nhưng họ vẫn không từ bỏ, vẫn tiếp tục đứng dậy để thực hiện ý tưởng của mình. Chính sự quyết tâm và lòng kiên trì trong con người đó đã tạo nên sự thành công – “Thất bại là mẹ thành công” . Thật sự, thực tế đã chứng minh rằng những doanh nhân khởi nghiệp thành công là những người có tinh thần quyết tâm cao hơn những người bình thường để vượt qua những trở ngại, có sự đam mê và kiên trì vượt trội để có thể đứng lên từ những thất bại trong thời gian ngắn.

    Kỹ năng nền tảng cơ bản về kiến thức chuyên môn:

    Hiện nay muốn làm bất cứ một việc gì trong bất cứ một ngành nghề nào bạn cũng cần phải có kiến thức về ngành nghề đó, vì thế nếu muốn khởi nghiệp kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó bạn cũng nên tìm hiểu kĩ các kiến thức xung quanh lĩnh vực đó.

    Ví dụ: bạn muốn khởi nghiệp bằng cách mở phòng thu âm chuyên nghiệp, thì bạn cần phải có những kiến thức cơ bản trong thanh nhạc, âm thanh, cách hoà âm – phối khí hoặc cần biết sử dụng một số nhạc cụ phổ thông… Hay bạn muốn trở thành một nhà kinh doanh thời trang lớn bạn cần có những kiến thức cơ bản gu thẩm mỹ, thời trang, nắm được xu hướng thời trang, về bán hàng …

    Việc hiểu biết các kiến thức cơ bản, chuyên môn trong lĩnh vực mình hoạt động hay nhiều khía cạnh khác nhau trong doanh nghiệp như sản phẩm, nhân lực, công nghệ, thị trường, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan là một bước đệm quan trọng giúp bạn tránh khỏi sự thất bại trong việc thiếu chuyên môn và những lí do ngoài ý muốn. Vì thế nếu bạn có ý định khởi nghiệp trước tiên hãy trang bị đầy đủ cho mình những kiến thức này.

    Kỹ năng tìm hiểu và nghiên cứu thị trường:

    Nghiên cứu thị trường tiềm năng sẽ cung cấp cho nhà startup có những thông tin quan trọng về lĩnh vực thị trường mà mình hoạt động. Ngoài ra, việc này giúp khởi nghiệp kinh doanh và phát triển kế hoạch kinh doanh; dể dàng thích ứng với thị trường trong tương lai. Những yếu tố cần được ưu tiên khi nghiên cứu thị trường sẽ là:

    • Xu hướng phát triển thị trường, mức độ hấp dẫn, mức độ cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng, xu hướng bán hàng
    • Kiểm tra hồ sơ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp – gián tiếp và đối chiếu với doanh nghiệp mình
    • Phân tích nhân khẩu học của khách hàng, vị trí địa lý, khách hàng điển hình, khách hàng tiềm năng.

    Kỹ năng quản lý tài chính:

    Quản lý tài chính là một kỹ năng cực kỳ quan trọng đối với người khởi nghiệp kinh doanh. Quá trình startup sẽ cần một lượng tiền nhất định để xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư nhân lực trong khi chưa thể hoạt động để có doanh thu ngay được. Do đó, cần có kế hoạch chi tiêu làm sao vừa phải tiết kiệm và vừa cần hợp lý ngay từ giai đoạn đầu cũng như trong suốt quá trình phát triển sau này của doanh nghiệp khởi nghiệp.

    Kỹ năng ủy quyền – giao quyền:

    Ủy quyền liên quan tới việc phân bổ trách nhiệm cho mọi người để hoành thành công việc. Điều kiện lý tưởng mà bạn muốn đạt được là khi các nhân viên của bạn có thể thực hiện được tất cả các hoạt đồng hàng ngày trong doanh nghiệp mình.

    Ủy thác một cách hiệu quả sẽ giúp đạt được sự cân bằng giữa hiệu quả quản lý và hiệu quả hoàn thành công việc của mọi người. Nhân tố chìa khóa là biết cách làm sao để doanh nghiệp của bạn làm việc cho mình, chứ không phải là bạn tất bật chạy theo quá trình hoạt động của doanh nghiệp mình.

    Kỹ năng lập kế hoạch và xây dựng chiến lược:

    Lập kế hoạch và xây dựng chiến lược là một hoạt động rất quan trọng trong kinh doanh. Nó là quá trình xác định chiến lược công ty của bạn hay phương hướng và quyết định việc phân bổ nguồn vốn cũng như nhân sự. Bí quyết ở đây là việc biết làm thế nào để dự kiến được khả năng hoạt động của doanh nghiệp của bạn trong tương lai từ 3 đến 5 năm tới với kế hoạch kinh doanh chi tiết.

    Ngoài những yếu tố đã được nêu trên thì các kỹ năng mềm – kỹ năng sống cơ bản của bản thân bạn như quản lý thời gian, quản lý cảm xúc, kỹ năng giao tiếp… cũng là một trong những yếu tố không thể thiếu. Kỹ năng mềm – kỹ năng sống tuy không mang ý nghĩa quyết định đối với sự thành bại của doanh nghiệp nhưng nó là yếu tố hỗ trợ giúp gia tăng khả năng thành công cho quá trình khởi nghiệp của bạn và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp của bạn trong các tình huống khó khăn có thể gặp phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Xa Là Gì?
  • Lgbt Là Gì Trên Facebook? 7 Điều Thú Vị Về Cộng Đồng Lgbt
  • Giấc Ngủ Là Gì? Ý Nghĩa Của Giấc Ngủ Với Sức Khỏe Mỗi Người?
  • Mount File Iso Là Gì?
  • Zumba Fitness Là Gì? Bạn Có Thật Sự Hiểu Rõ Về Khái Niệm Này?
  • Tin tức online tv