【#1】Nghiện Rượu: Khái Niệm, Nguyên Nhân Và Những Hậu Quả Khôn Lường

1. Khái niệm về nghiện rượu

Nghiện rượu đã được biết đến với nhiều thuật ngữ, bao gồm lạm dụng rượu và lệ thuộc rượu. Ngày nay, nó được gọi là rối loạn sử dụng rượu. Nó xảy ra khi bạn uống quá nhiều đến mức cuối cùng cơ thể bạn trở nên lạm dụng hoặc phụ thuộc rượu. Khi điều này xảy ra, rượu trở thành thứ quan trọng nhất trong cuộc sống của bạn.

Những người bị rối loạn sử dụng rượu sẽ tiếp tục uống ngay cả khi việc uống rượu gây ra những hậu quả tiêu cực. Chẳng hạn như mất việc làm hoặc phá hủy mối quan hệ với những người họ yêu thương. Thậm chí có thể biết mình mắc một số bệnh do uống rượu thường xuyên gây ra.

Họ có thể biết rằng việc sử dụng rượu bia ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của họ. Tuy nhiên, điều đó thường không đủ để khiến họ ngừng uống rượu. Một số người có thể uống rượu đến mức gây ra vấn đề, nhưng họ không phụ thuộc vào rượu. Điều này từng được gọi là lạm dụng rượu.

2. Nguyên nhân của tình trạng nghiện rượu

2.1. Cơ chế khoa học và nguyên nhân chủ quan

Tình trạng nghiện rượu có thể mất từ vài năm đến vài thập kỷ để phát triển. Đối với một số người đặc biệt dễ bị tổn thương, nó có thể xảy ra trong vòng vài tháng.

Theo thời gian, việc uống rượu thường xuyên có thể phá vỡ sự cân bằng của:

  • Axit gamma-aminobutyric (GABA) trong não
  • GABA kiểm soát sự bốc đồng và glutamate kích thích hệ thần kinh.

Mức Dopamine trong não tăng lên sau khi uống rượu. Mức dopamine có thể làm cho việc uống rượu trở nên hài lòng hơn. Trong thời gian dài hoặc trung hạn, uống quá nhiều có thể làm thay đổi đáng kể mức độ của các chất hóa học não này. Điều này khiến cơ thể thèm rượu để cảm thấy dễ chịu và tránh cảm giác tồi tệ khi uống rượu.

2.2. Những nguyên nhân xã hội, khách quan

Nguyên nhân xã hội, khách quan đồng thời cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng nghiện rượu.

Những nguyên nhân thường gặp bao gồm:

  • Sử dụng hơn 15 ly mỗi tuần nếu bạn là nam.
  • Hơn 12 ly mỗi tuần nếu bạn là nữ.
  • Uống hơn 5 ly mỗi ngày ít nhất một lần một tuần (uống quá chén).
  • Cha mẹ bị rối loạn sử dụng rượu, lệ thuộc rượu.
  • Một vấn đề sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như trầm cảm, lo lắng hoặc tâm thần phân liệt.

Bạn cũng có thể có nhiều nguy cơ mắc chứng rối loạn sử dụng rượu hơn nếu bạn:

  • Là một thanh niên đang trải qua áp lực của bạn bè
  • Có lòng tự trọng thấp
  • Trải qua mức độ căng thẳng cao trong học tập, cuộc sống, công việc.
  • Sống trong một gia đình hoặc nền văn hóa nơi việc sử dụng rượu bia phổ biến và được chấp nhận.
  • Có người thân mắc chứng rối loạn sử dụng rượu.

Những hoàn cảnh thúc đẩy sử dụng rượu có thể dẫn đến nghiện rượu:

  • Thất nghiệp, không có việc làm hoặc bị đuổi việc.
  • Thi hỏng (tốt nghiệp, đại học).
  • Xa nhà, nhớ nhà.
  • Người thân mất.
  • Bạn bè rủ rê, dụ dỗ
  • Biết mình mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo nên buồn bã và tìm rượu giải sầu.
  • Thợ hồ, công nhân, nhân viên phục vụ,…

3. Những con số thống kê về tình trạng rối loạn sử dụng rượu trên thế giới

3.1. Những con số được thống kê hàng năm

  • Trên toàn thế giới, mỗi năm có 3 triệu ca tử vong do sử dụng rượu có hại, con số này chiếm 5,3% tổng số ca tử vong.
  • Việc sử dụng rượu có hại là nguyên nhân của hơn 200 tình trạng bệnh tật và thương tích.
  • Nhìn chung, 5,1% gánh nặng bệnh tật và thương tích trên toàn cầu là do rượu. Được tính theo số năm sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALYs).
  • Uống rượu gây ra tử vong và tàn tật tương đối sớm trong cuộc đời. Ở nhóm tuổi 20 – 39, khoảng 13,5% tổng số ca tử vong là do rượu.
  • Có một mối quan hệ nhân quả giữa việc sử dụng rượu có hại với một loạt các rối loạn tâm thần và hành vi. Đi kèm với các tình trạng không lây nhiễm khác cũng như chấn thương.
  • Mối quan hệ nhân quả mới nhất đã được thiết lập giữa việc uống rượu có hại và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm. Chẳng hạn như bệnh lao cũng như quá trình lây nhiễm HIV / AIDS.
  • Ngoài những hậu quả về sức khỏe, tác hại của việc sử dụng rượu bia còn mang lại những thiệt hại khác. Bao gồm thiệt hại về kinh tế và xã hội cho cá nhân và tập thể nói chung.

3.2. Tình hình sử dụng rượu nhiều ở Hoa Kỳ

Theo Điều tra Quốc gia về Sử dụng Ma túy và Sức khỏe (NSDUH) năm 2021. Kết quả là 86,3% người từ 18 tuổi trở lên báo cáo rằng họ đã uống rượu vào một thời điểm nào đó trong đời. 70,0 phần trăm báo cáo rằng họ đã uống trong năm qua. 55,3% báo cáo rằng họ đã uống trong tháng qua.

Tỷ lệ uống rượu quá mức và sử dụng rượu nặng: Năm 2021, 26,45 phần trăm người từ 18 tuổi trở lên uống quá chén trong tháng qua. 6,6 phần trăm báo cáo rằng họ đã sử dụng rượu nặng trong tháng qua.

3.3. Số liệu thống kê tại châu Á

Tại khu vực Đông Nam Á, lượng tiêu thụ rượu trong vòng 7 năm (2010 – 2021) đã tăng đến 34%. Đáng lo ngại hơn, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng tiêu thụ rượu lớn nhất thế giới. Với gần 90% kể từ năm 2010, gấp khoảng 2,5 lần tốc độ tiêu thụ rượu tại Ấn Độ (37,2%).

Trong năm 2021, mỗi người Việt uống trung bình gần 9 lít đồ uống có cồn. Trong khi con số này tại Ấn Độ là 5,9 lít và Nhật Bản là 7,9 lít. Con số ấy của nước ta là rất cao. Mức tiêu thụ này xếp thứ hai trong các nước Đông Nam Á/Tây Thái Bình Dương. Và xếp thứ 10 châu Á, thứ 29 thế giới.

4. Những triệu chứng nghiện rượu

4.1. Những người bị rối loạn sử dụng rượu có thể thực hiện các hành vi sau:

  • Uống rượu bia một mình.
  • Uống nhiều hơn để cảm nhận tác dụng của rượu (có khả năng chịu đựng cao).
  • Trở nên bạo lực hoặc tức giận khi được hỏi về thói quen uống rượu của họ.
  • Không ăn hoặc ăn uống kém.
  • Bỏ bê vệ sinh cá nhân.
  • Mất việc làm hoặc bỏ học vì uống rượu.
  • Không thể kiểm soát lượng rượu uống mỗi lần.
  • Thường xuyên kiếm cớ để uống rượu bia.
  • Tiếp tục uống ngay cả khi các vấn đề pháp lý, xã hội hoặc kinh tế phát triển.
  • Từ bỏ các hoạt động xã hội, nghề nghiệp hoặc giải trí quan trọng vì sử dụng rượu.

4.2. Những người bị rối loạn sử dụng rượu cũng có thể gặp các triệu chứng thể chất sau:

  • Cảm giác rất thèm rượu, đôi khi thèm mãnh liệt.
  • Các triệu chứng cai nghiện khi không uống, bao gồm run, buồn nôn và nôn. Đôi khi bồn chồn, cáu kỉnh, mất ngủ, lo âu,…
  • Run (run không tự chủ) vào buổi sáng sau khi uống rượu.
  • Mất trí nhớ (ý thức mờ đi) sau một đêm uống rượu.
  • Bệnh tật, chẳng hạn như nhiễm toan ceton do rượu (bao gồm các triệu chứng kiểu mất nước) hoặc xơ gan.

5. Cách tự kiểm tra để biết bạn có lạm dụng rượu và nghiện rượu hay không

Đôi khi, thật khó để vạch ra ranh giới giữa việc sử dụng rượu an toàn và việc lạm dụng rượu. Các nhà Tâm thần học gợi ý rằng bạn có thể lạm dụng rượu nếu bạn trả lời “có” cho một số câu hỏi sau:

  • Uống nhiều hơn để cảm nhận tác dụng của rượu hay không?
  • Bạn có cảm thấy tội lỗi khi uống rượu?
  • Có trở nên cáu kỉnh hoặc bạo lực khi uống rượu không?
  • Có gặp vấn đề ở trường hoặc nơi làm việc vì uống rượu không?
  • Bạn có nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn cắt giảm lượng rượu của mình?

Tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu đã được trình bày trong ICD-10 như sau:

  • Thèm muốn mãnh liệt hoặc cảm thấy bắt buộc phải sử dụng rượu.
  • Khó khăn trong việc kiểm tra tập tính sử dụng về thời gian bắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng rượu bị ngừng lại hoặc giảm bớt.
  • Có những bằng chứng về sự dung nạp như tăng liều.
  • Dần dần xao nhãng những thú vui hoặc những thích thú trước đây.
  • Tiếp tục sử dụng mặc dù có những hậu quả tai hại.
  • Chỉ được chẩn đoán khi có từ 3 điểm trở lên, đã được trải nghiệm hay biểu hiện trong vòng 1 năm trở lại đây.

7. Những hậu quả khôn lường của nghiện rượu

nghiện rượu có thể gây ra rất nhiều hậu quả không thể nào lường trước được. Những hậu quả ấy bao gồm:

7.1. Hậu quả về sức khỏe của người nghiện rượu

  • Giảm trí nhớ ngắn hạn.
  • Tăng huyết áp, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Có thể gây ra đột quỵ.
  • Bệnh tiểu đường.
  • Rối loạn cương dương.
  • Hội chứng rượu ở thai nhi: Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ có người mẹ nghiện rượu.
  • Bệnh loãng xương.
  • Sa sút trí tuệ và suy nghĩ nhầm lẫn.
  • Tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Chẳng hạn như: Ung thư miệng, thực quản, gan, ruột kết, trực tràng, vú, tuyến tiền liệt và hầu họng.
  • Tăng tần suất gặp tai nạn do lái xe khi uống say.
  • Bệnh tâm thần: Rối loạn khí sắc, lo âu, mất ngủ, trầm cảm,…

7.2. Hậu quả xã hội

  • Bạo lực gia đình. Người nghiện rượu rất dễ cáu gắt. Mỗi khi say thường có xu hướng đánh đập vợ con.
  • Thất nghiệp, bị đuổi việc hoặc bỏ bê việc học do lệ thuộc rượu
  • Tự tử: Tỷ lệ tự tử ở những người nghiện rượu hoặc uống rượu không thích hợp cao hơn những người không nghiện rượu.
  • Các vấn đề với luật pháp: Những người uống rượu có nguy cơ phải hầu tòa hoặc ngồi tù. Nguyên nhân do có thể phạm tội: Gây rối trật tự, cố ý gây thương tích, giết người, hiếp dâm,…

Việc điều trị rối loạn nghiện rượu không hề đơn giản. Đôi khi, người bệnh cần sự hỗ trợ kết hợp của bác sĩ tâm thần và các chuyên gia tâm lý. Một số phương pháp điều trị cơ bản bao gồm:

  • Sự tự phấn đấu bỏ rượu của bản thân. Người bệnh sẽ giảm dần lượng rượu uống vào. Sau cùng là ngưng rượu hoàn toàn.
  • Gia đình, bạn bè, người thân động viên.
  • Sự tư vấn từ chuyên gia tâm lý. Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) thường được sử dụng.
  • Thuốc giảm cảm giác thèm rượu: Naltrexone.
  • Thuốc cai rượu: Disulfiram làm cho người bệnh xuất hiện những triệu chứng khó chịu khi uống say. Từ đó, người bệnh sẽ sợ và dần dần bỏ rượu.
  • Điều trị hỗ trợ: thuốc bổ gan, vitamin nhóm B, thuốc dưỡng não,…

Nói chung, tình hình nghiện rượu hiện nay rất phức tạp. Để đẩy lùi những tiêu cực do sử dụng rượu gây nên còn là một vấn đề nan giải. Biện pháp tốt nhất là mỗi người nên tự tìm hiểu và ý thức được những tác hại của lạm dụng rượu. Để từ đó, có thể tránh được những hậu quả khôn lường do uống rượu và lệ thuộc rượu gây ra.

Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang

【#2】Định Nghĩa Black Liquor Tax Credit / Tín Dụng Thuế Rượu Đen Là Gì?

Khái niệm thuật ngữ

Một thuật ngữ được đặt ra bởi ngành công nghiệp lâm sản để mô tả một chương trình trợ cấp lạm dụng trong ngành. Rượu đen là sản phẩm phụ của việc tạo bột gỗ và được sử dụng làm nhiên liệu. Là một phần của dự luật vận chuyển và ethanol năm 2005, chính phủ Hoa Kỳ đã tạo ra một khoản tín dụng thuế được thiết kế để khuyến khích các công ty sử dụng nhiên liệu sinh học bằng cách trộn chúng với nhiên liệu hóa thạch (được coi là nguồn năng lượng hiện có của họ) .Một phần mở rộng của dự luật năm 2007 đã tạo ra một lỗ hổng trong đó các công ty giấy, những người đã sử dụng nhiên liệu sinh học (rượu đen) đã làm ngược lại những gì dự luật dự định, thêm dầu diesel vào rượu đen của họ, để đủ điều kiện cho tín dụng thuế.

Giải thích

Các công ty giấy sử dụng hỗn hợp nhiên liệu sinh học / nhiên liệu hóa thạch sau đó giúp họ có đủ điều kiện cho tín dụng thuế, vi phạm tinh thần của dự luật nhưng không vi phạm luật pháp và cho phép họ yêu cầu khoản tín dụng thuế hàng tỷ đô la. Tín dụng thuế đã làm méo mó thị trường toàn cầu bằng cách giảm giá một số sản phẩm giấy của Hoa Kỳ và khiến Canada tạo ra một khoản trợ cấp tương tự để duy trì khả năng cạnh tranh với các công ty lâm sản của Hoa Kỳ. Tín dụng thuế đã được lên kế hoạch hết hiệu lực vào cuối năm 2009.

【#3】Định Nghĩa Agflation / Lạm Phát Nông Nghiệp Là Gì?

Khái niệm thuật ngữ

Agflation là sự tăng giá của thực phẩm xảy ra như là một hệ quả của nhu cầu gia tăng từ sự tiêu thụ của con người và việc chúng được sử dụng như một nguồn năng lượng thay thế. Trong khi bản chất cạnh tranh của các siêu thị bán lẻ khiến cho một số tác động từ việc tăng giá thực phẩm được giảm nhẹ, thì việc tăng giá ấy phần lớn lại bị chuyển cho người sử dụng cuối cùng. Thuật ngữ này bắt nguồn từ sự kết hợp của hai từ “nông nghiệp” và “lạm phát”.

Giải thích

Sự quan tâm đến năng lượng thay thế góp phần làm tăng giá thực phẩm. Để sản xuất nhiên liệu sinh học (ví dụ diesel sinh học và rượu etylic/rượu ngũ cốc), các nhà sản xuất cần sử dụng thực phẩm như đậu tương và ngô. Điều này tạo ra nhu cầu lớn hơn cho các sản phẩm này, khiến giá cả của chúng đều tăng.

Thật không may, những sự tăng giá này lan sang cả các loại ngũ cốc không sử dụng làm nhiên liệu khác (như gạo và lúa mì) bởi người tiêu dùng chuyển sang các sản phẩm thay thế ít tốn kém hơn để tiêu thụ. Hơn nữa, việc tăng giá lương thực đó cũng sẽ ảnh hưởng tới các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật (trứng, thịt và sữa) vì sự tăng giá ngũ cốc sẽ khiến cho thực phẩm chăn nuôi (gia súc, gia cầm) đắt đỏ hơn.

【#4】Định Nghĩa Alternative Asset / Tài Sản Thay Thế Là Gì?

Khái niệm thuật ngữ

Alternative Asset là bất kỳ tài sản phi truyền thống nào có giá trị kinh tế tiềm năng sẽ không được tìm thấy trong danh mục đầu tư tiêu chuẩn. Do tính chất độc đáo của tài sản thay thế, việc định giá một số tài sản này có thể sẽ khó khăn.

Giải thích

Đối với hầu hết mọi người, các ví dụ về tài sản thay thế sẽ bao gồm tác phẩm nghệ thuật và đồ cổ, kim loại quý, rượu vang hảo hạng, tem và tiền hiếm, thẻ thể thao và các đồ sưu tầm khác. Tuy nhiên, cũng có nhiều tài sản thay thế truyền thống hơn bao gồm các quỹ phòng hộ, các dự án liên quan đến đầu tư mạo hiểm và cơ sở hạ tầng. Trong cả hai trường hợp, tài sản thay thế có xu hướng ít thanh khoản hơn so với đầu tư truyền thống. Do đó, các nhà đầu tư ủng hộ tài sản thay thế có thể phải xem xét một chân trời đầu tư lâu dài hơn.

【#5】Định Nghĩa Bernard Arnault / Bernard Arnault Là Gì?

Khái niệm thuật ngữ

Nhà sáng lập, chủ tịch kiêm CEO của tập đoàn LVMH chuyên bán những loại hàng hóa xa xỉ. Được sinh ra tại Pháp vào năm 1949, Forbes đã liệt kê Arnault vào danh sách một trong những người giàu có nhất trên thế giới vớn số lượng tài sản ròng ướng tính vào năm 2010 có giá trị lên đến 27.5 tỷ Đô-la Mỹ đồng thời Time cũng đệ tên của ông vào danh sách một trong những người có sức ảnh hưởng nhất trên thế giới. Ông đã từng lãnh đạo công ty qua những cuộc mở rộng lớn tại các quốc gia trên toàn cầu.

Giải thích

LVMH là một tập đoàn của Pháp được hình thành qua một cuộc sát nhập vào năm 1987, tập đoàn này nắm giữ hơn 60 công ty chuyên về hàng xa xỉ được công nhận trên toàn cầu trong đó có Louis Vuitton, Moët et Chandon và Hennessy. Phần lớn các thương hiệu của LVMH rơi vào các sản phẩm như là rượu vang và rượu mạnh, thời trang và đồ da, nước hoa và mỹ phẩm, đồng hồ và trang sức

【#6】Bệnh Yếu Sinh Lý Tiếng Anh Là Gì ?

Bệnh yếu sinh lý tiếng anh là gì ? Nếu bạn nghiên cứu sâu hoặc cần làm việc tại một bệnh viện quốc tế, thì chắc chắn khái niệm dưới đây chắc chắn bạn phải nắm rõ!

Bệnh yếu sinh lý tiếng anh là gì ?

Yếu sinh là căn bệnh khá phổ biến ở nam giới hiện nay, không những nam giới mà giờ đây có thể xảy ra ở cả nữ giới. Vậy bệnh yếu sinh lý tiếng anh là gì ? Yếu sinh lý hay còn có tên gọi khác là bệnh “bất lực” tiếng Anh là Erectile Dysfunction. Là triệu chứng của bệnh là dương vật của nam giới không thể hoặc không duy trì được khả năng cương cứng.

Để hiểu rõ hơn yếu sinh lý tiếng anh là gì bạn nên bạn hãy nắm cho mình những kiến thức cơ bản về bệnh yếu sinh lý.

Yếu sinh lý là hiện tượng dương vật không có khả năng cương cứng, hay triệu chứng dương vật cương cứng không đủ thời gian khi tiếp xúc với âm đạo trong quá trình quan hệ tình dục.

+ Khi bị yếu sinh lý, ham muốn của nam giới bị giảm, không còn hứng thú với chuyện chăn gối, tình cảm.

+ Yếu sinh lý là khi “yêu” nam giới bị cảm thấy đau ở bao đầu quy, tiểu rắt, tiểu buốt sau quan hệ

+ Xuất tinh sớm hoặc có thể dương vật mềm trước khi xuất tinh và khó cương cứng trở lại

Yếu sinh lý do nguyên nhân khác nhau gây ra cụ thể như : Môi trường, dùng bia rượu, do mắc bệnh xã hội, hay do lượng testosterone bị giảm cũng là nguyên nhân dẫn đến yếu sinh lý. Yếu sinh lý làm bản thân tự ti, không còn cảm giác ham muốn, thường xuyên làm việc mệt mỏi, chế độ dinh dưỡng , ngủ nghỉ khôn hợp lý hoặc bị mắc bệnh về thận… cũng là một trong số những căn nguyên gây nên chứng yếu sinh lý ở nam giới.