Khái Niệm Về Luật So Sánh

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệt Năng, Nhiệt Lượng Là Gì? – Bài Tập, Ứng Dụng Trong Đời Sống
  • Luật So Sánh Và Việc Dạy Luật So Sánh Ở Việt Nam: Từ Một Quan Điểm Tới Một Quan Điểm
  • Phương Pháp So Sanh Trực Tiếp Trong Định Giá Mmtb
  • Vài Nét Về Thể Loại Sử Thi
  • Sử Thi Tây Nguyên – Kho Tàng Văn Hóa Tinh Thần Vô Giá
  • KHÁI NIỆM LUẬT SO SÁNH

        Trong các ngôn ngữ khác nhau, thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực học thuật này cũng không hoàn toàn thống nhất về mặt ngữ nghĩa. Thuật ngữ “comparative law” trong tiếng Anh  “droit compare” trong tiếng Pháp đều có nghĩa là luật so sánh. Tuy nhiên, thuật ngữ “Rechtsvergleichung” trong tiếng Đức lại có nghĩa là so sánh luật. Trong tiếng Việt, việc sử dụng thuật ngữ “luật so sánh” và “so sánh luật” để nói đến lĩnh vực học thuật này cũng được đề cập trong một số công trình nghiên cứu.

        Trong khoa học pháp lí, bên cạnh thuật ngữ “luật so sánh” nhiều thuật ngữ khác cũng được các học giả sử dụng để nói đến lĩnh vực học thuật này như: “lập pháp so sánh”, “luật học so sánh”, “so sánh luật”. Trong đó, thuật ngữ “luật học so sánh” và thuật ngữ “luật so sánh” luôn là trung tâm của sự tranh luận. Có ý kiến cho rằng không nên đồng nhất hai thuật ngữ “luật học so sánh” và “luật so sánh” vì thuật ngữ “luật học so sánh” có nội dung tổng hợp hom, rộng lớn hơn rất nhiều so với thuật ngữ “luật so sánh”. Thậm chí, có học giả đã cố gắng chỉ ra những nội dung cụ thể của “luật so sánh” và “luật học so sánh” để phân biệt hai thuật ngữ này.  Cũng có học giả cho rằng việc sử dụng thuật ngữ “luật so sánh” có thể đem đến nghi ngờ về sự tồn tại của ngành luật mới – ngành luật so sánh, giống như sự tồn tại của các ngành luật khác như luật hình sự, luật dân sự, luật hôn nhân và gia đình…

        Hơn nữa, những luật gia này cho rằng việc sử dụng thuật ngữ “luật so sánh” không phản ánh được đúng bản chất và nội dung của luật so sánh. Tuy vậy, đa số các học giả lại chấp nhận việc sử dụng hai thuật ngữ này có thể thay thế cho nhau.

        Trong khoa học cũng như trong thực tiễn, việc sử dụng thuật ngữ để chi phạm trù hay sự vật, hiện tượng nào đó chỉ là sự quy ước mang tính chất tương đối mặc dù trong rất nhiều trường hợp, tên gọi của các sự vật, hiện tượng thường được gắn với hình thức hoặc nội dung hay bản chất của chúng.

    Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất : 

    luật sư giỏi tại hà nội, 

    luật sư uy tín

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Công Việc
  • 4 Phương Pháp Cho Điểm Khi Đánh Giá Nhân Sự – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • So Sánh Một Số Điểm Mới Của Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh – Định Nghĩa Mọi Thứ.
  • Chuyên Đề : Biện Pháp So Sánh – Lớp 3
  • Khái Niệm Về Luật Học So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Bài Giảng: Luật Học So Sánh
  • So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng
  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Ngày nay hầu hết các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực pháp lý đều chú ý tới phương pháp so sánh pháp luật. Và hầu hết các luật và pháp lệnh đều bị đòi hỏi tham khảo kinh nghiệm nước ngoài trong quá trình soạn thảo và thông qua. Tuy nhiên, sự thống nhất trong nhận thức về một số vấn đề cơ bản của luật so sánh và trong việc giảng dạy luật so sánh vẫn đang còn gặp nhiều khó khăn. Cố nhiên, sự phong phú về các quan điểm khoa học có thể là rất cần thiết, nhưng chúng phải được xây dựng trên một nền tảng nhất định.

    Về tên gọi môn học, hiện nay có nhiều tên gọi khác nhau như luật so sánh, phương pháp so sánh luật, các hệ thống pháp luật trên thế giới, hay luật đối chiếu… Tuy cách gọi khác nhau nhưng cách hiểu thống nhất vẫn là: nó không là một ngành luật thực định, chẳng phải luật hình thức hay luật nội dung, cũng không chứa quy phạm điều chỉnh nào. Theo Giáo sư Micheal Bogdan, nhà nghiên cứu hàng đầu về luật học so sánh, trong tác phẩm của mình, đã chỉ rõ nội dung của luật so sánh bao gồm 3 vấn đề:

    Một là, so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới nhằm tìm hiểu các điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng.

    Hai là, từ những tương đồng và khác biệt đã tìm ra, đi đến giải thích, đánh giá các cách giải quyết khác nhau trong các hệ thống pháp luật khác nhau, phân nhóm các hệ thống pháp luật, tìm ra những cốt lõi, tinh túy của các hệ thống pháp luật dị biệt.

    Ba là, Từ kết quả nghiên cứu của (1) và (2), xử lý các vấn đề phát sinh khi nghiên cứu pháp luật nước ngoài.

    Từ quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm về luật học so sánh như sau: Luật học so sánh là lý luận, hay là môn khoa học trong các ngành khoa học pháp lý. Mục đích của nó là nghiên cứu và so sánh các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật khác nhau với nhau và với các quy phạm của luật quốc tế, làm sáng rõ sự tương đồng và dị biệt, xác định khuynh hướng phát triển chung của pháp luật, thực hiện hội nhập quốc tế về mặt pháp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Văn Học So Sánh
  • Tổng Quan Văn Học So Sánh
  • Các Trường Phái Văn Học So Sánh
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp So Sánh
  • Cấu Trúc Bài So Sánh Văn Học
  • Khái Niệm Erp Và Crm Là Gì? So Sánh Erp Và Crm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Erp Và Crm
  • Có Nên Dùng Phần Mềm Erp Mã Nguồn Mở Miễn Phí?
  • Hệ Thống Erp Mã Nguồn Mở Là Gì? Odoo Là Gì?
  • Erp Và Crm Có Thực Sự Khác Biệt?
  • Giới Thiệu Triển Khai Erp Và Crm Cho Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa CRM và ERP – công dụng chung của CRM và ERP là gì

    CRM được hiểu là một phần mềm chuyên về quản trị và hỗ trợ khách hàng. CRM Chủ yếu chú ý vào việc chăm sóc khách hàng hỗ trợ sale, làm ra mối gắn kết giữa công ty với người dùng từ đó thúc đẩy gia tăng doanh thu.

    ERP là một phần mềm chuyên về quản trị công việc doanh nghiệp, tập đoàn gồm có toàn bộ các phân hệ như: kế toán, bán hàng, sản xuất, kinh doanh, nhân sự… ERP chú ý vào việc liên kết, kết nối giữa toàn bộ các bộ phận, tổng doanh nghiệp, chi nhánh để nhà quản lý có cái nhìn toàn diện nhất về hoạt động của cả công ty.

    công dụng chung của CRM và ERP

    phụ thuộc vào khái niệm ERP và CRM ở trên thì ta có thể thấy phần nào CRM nằm trong ERP, là 1 bộ phận của ERP. Cả 2 đều có đặc điểm chung đó là:

    Tích hợp Module quản lý bán hàng: toàn bộ công thức bán hàng đều được điều khiển tự động với CRM và ERP. bạn có thể thiết lập nhắc nhở gọi điện chăm sóc khách hàng, quản lý nội dung dữ liệu người sử dụng ngay trên 1 ứng dụng duy nhất hay như xem lại lịch sử giao dịch với khách hàng bất kỳ…

    tự động hóa quy trình Marketing: Với 2 nền tảng Chủ yếu là SMS truyền thông, email marketing và mới đây có tích hợp thêm Social. Cả ERP và CRM đều là những công cụ giúp đỡ và hỗ trợ công việc marketing mạnh mẽ cho doanh nghiệp tiếp xúc tới người có khả năng mua hàng của mình.

    So sánh sự không giống nhau giữa CRM và ERP

    Customer Relationship Management

    Enterprise Resource Planning

    CRM giúp đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp thông qua hoạt động quản lý và hỗ trợ khách hàng khoa học

    ERP hướng đến việc giảm bớt khoản chi quản lý thông qua việc loại bỏ các hoạt động, thao tác thừa trong quá trình hoạt động của các phòng ban

    tập trung vào quản lý nội dung khách hàng, phân loại người có khả năng mua hàng, chăm sóc khách hàng từ đấy thúc đẩy hoạt động bán hàng. Và cuối cùng là đo đạc đánh giá đạt kết quả tốt của quá trình kết nối giữa KH với doanh nghiệp

    Quản lý toàn bộ các phòng ban hệ thống của công ty gồm:- Kế toán tài chính: Quản lý dòng tiền, công thức kế toán theo thông tư được pháp luật quy định

    – Sản xuất: Quản lý tất cả từ khâu nhập nguyên liệu, sản xuất cho tới khi bán ra thị trường

    – Nhân sự: Quản lý về số lượng nhân sự, công thức tuyển dụng…

    – Dự án: lên kế hoạch cho 1 dự án nhất định từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu, sản xuất, nhân công, đầu ra…

    Chỉ tập trung vào công việc quản lý người mua hàng cần có quy mô nhỏ hơn ERPkhả năng tương thích, thời gian chuyển đổi giữa các ứng dụng theo đó cũng ngắn hơn

    sử dụng nhiều trong các DN vừa và nhỏ nhờ dấu hiệu gọn nhẹ

    ứng dụng trọng điểm ở DN lớn quy mô tập đoàn, tổng doanh nghiệp với số lượng bộ phận nhiều khó hiểu

    Ở giai đoạn ban đầu khi quy mô DN còn non trẻ. mục đích Chủ yếu tập trung vào việc tăng doanh số, thu thập nhiều khách hàng thì mô hình CRM là giải pháp tối ưu

    Tại thời điểm DN đã vào giai đoạn phát triển ổn định. Số lượng nhân viên, bộ phận gia tăng thì vai trò tiên quyết là tối ưu khoản chi thì ERP là chọn lựa đúng đắn

    Thông qua bài so sánh sự giống và không giống nhau CRM và ERP ta có thể thấy trong khi CRM tập trung vào việc tối ưu tăng doanh thu thì ERP lại hướng đến việc quản lý chi phí hiệu quả. Cả 2 đều hướng tới mục đích cao nhất của tổ chức là gia tăng lợi nhuận.

    Nguồn: https://crmviet.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Phần Mềm Erp Và Crm
  • Sự Khác Biệt Giữa Phần Mềm Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Crm Và Erp
  • Crm Và Erp Là Gì
  • Phần Mềm Cloud Erp Tại Sao Được Sử Dụng Rộng Rãi Như Hiện Nay?
  • So Sánh Lợi Ích Của Cloud Erp Với Phần Mềm Erp
  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thêm Một Lần Bàn Về Văn Hóa Và Văn Minh
  • Bàn Thêm Về Mối Quan Hệ Văn Hóa Và Văn Minh
  • Corporate Culture / Organizational Culture / Văn Hóa Doanh Nghiệp / Văn Hóa Tổ Chức
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Từ A
  • Định Vị Văn Hóa Việt Nam
  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Đã Chỉ Ra, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Và Rút Ra Giá Trị Của Nó, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Chánh Hạnh Niệm Phật Vãng Sanh, To Khai Sanh Oan Nghiet , Hãy Chứng Minh Lợi Thế Tuyệt Đối Chỉ Là Một Trường Hợp Đặc Biệt Của Lợi Thế So Sánh, Quan Niệm Đạo Đức Của Hồ Chí Minh, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm P, Khái Niệm C, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Bạc 925, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm ước, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm âm Tố, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm C/o, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm G, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm Lễ Hội, Từ Khái Niệm Là Gì, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Oda,

    So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Đã Chỉ Ra, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Và Rút Ra Giá Trị Của Nó, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Chánh Hạnh Niệm Phật Vãng Sanh, To Khai Sanh Oan Nghiet , Hãy Chứng Minh Lợi Thế Tuyệt Đối Chỉ Là Một Trường Hợp Đặc Biệt Của Lợi Thế So Sánh, Quan Niệm Đạo Đức Của Hồ Chí Minh, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm P, Khái Niệm C, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Bạc 925, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm ước, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Môi Trường Văn Hoá Để Phát Triển Văn Hoá Và Con Người, Phát Triển Bền Vững Đất Nước
  • Định Nghĩa Và Khái Niệm Văn Hóa Môi Trường, Tầm Quan Trọng, Ví Dụ / Môi Trường
  • Mối Quan Hệ Giữa Văn Hóa Và Môi Trường
  • Bàn Về Khái Niệm Đời Sống Văn Hóa Và Môi Trường Văn Hóa
  • Vấn Đề Văn Hóa An Toàn Lao Động Tại Các Doanh Nghiệp Việt Nam Trong Tình Hình Hiện Nay
  • So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Câu 21.a, 21.b, 21.c, 21.d, 21.đ, 21.e Phần Bài Tập Bổ Sung Trang 102, 103 Vở Bài Tập Vật Lí 8: Phương Pháp:
  • Lợi Thế So Sánh (Comparative Advantage) Là Gì? Ví Dụ Về Lợi Thế So Sánh
  • Comparative Advantage / Lợi Thế So Sánh
  • So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Nhiệt Năng Và Nhiệt Độ, So Sánh Các Phương Pháp Nhiệt Luyện, So Sánh 4 Phương Pháp Nhiệt Luyện, Quy ước Về Dấu Của Nhiệt Lượng Và Công, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, Chứng Chỉ Chất Lượng Xốp Cách Nhiệt Xps, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Chỉ Thị Nhiệt, Cơ Nhiệt, Cô Đặc Nhiệt, Sấy Bơm Nhiệt Là Gì, Nhiệt Điện Khí, Nguyên Lý 2 Nhiệt, Nhiệt Động Lực Học, Tài Liệu ăn Quả Nhiệt Đới, Bài Giảng Dẫn Nhiệt, Hãy Kể Tên 01 Nhiệt Kế Giãn Nỡ, Giảng Bài 33 Thân Nhiệt, Kĩ Thuật Nhiệt, Ban Liên Tục Nhiêt, Môi Trường Nhiệt Đới Gió Mùa, Bài Tập Truyền Nhiệt, Giải Bài Tập Dẫn Nhiệt Lớp 8, Giải Bài Tập Dẫn Nhiệt, Nguyên Lý Rơ Le Nhiệt, Thu Hồi Nhiệt Thải, Sổ Tay Đầu Tư Nhiệt Điện, Kỹ Thuật Nhiệt, Nguyên Lý 1 Nhiệt Học, Kỹ Thuật Nhiệt Lạnh, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học Đại Học, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Học, Quá Trình Đẳng Nhiệt, Nguyên Lý 2 Nhiệt Đông Học, Chỉ Thị Nhiệt Độ Đông Băng, Nguyên Lý 3 Nhiệt Đông Lực Học, Thiên Tai áp Thấp Nhiệt Đới Bão, Trung Tâm Nhiệt Đới Việt Nga Phú Yên, Quy Trình In Chuyển Nhiệt, Trung Tâm Nhiệt Đới Việt Nga, 3 Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Bài 8 Thiên Nhiên Nhiệt Đới ẩm Gió Mùa, Hướng Dẫn Cài Đặt Đồng Hồ Nhiệt, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Thân Nhiệt, Mẫu Báo Cáo Bài 23 Thực Hành Đo Nhiệt Độ, Hướng Dẫn Sử Dụng Nhiệt Kế, Phim Cách Nhiệt 3m, Phim Cách Nhiệt, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Nhiệt Lạnh, Thuc Hanh Do Nhiet Do Bai 23 Lop 6, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học, Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng, Nguyên Lý 3 Nhiệt Đông Học, Bài 9 Thiên Nhiên Nhiệt Đới ẩm Gió Mùa, Sấy Bơm Nhiệt Nhằm Sấy Xoài Dẻo, Bài 9 Thiên Nhiên Nhiệt Đới Gió Mùa, Nguyên Lý 2 Nhiệt Đông Lực Học, Nguyên Lý 2 Nhiệt Đông Lực Học Violet, Hướng Dẫn Cài Đặt Đồng Hồ Nhiệt Ch702, Hướng Dẫn Sử Dụng Nhiệt Kế Điện Tử, Nguyên Lý Giữ Nhiệt Của Phích Nước, Trung Tâm Nhiệt Đới Việt Nga Xin Phép, Các Quá Trình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt, Giáo Trình Nhà Máy Nhiệt Điện, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học Đẳng áp, Phim Cách Nhiệt 3m Crystalline, Bài 9 Thiên Nhiên Nhiệt Đới ẩm Gió Mùa Violet, Hướng Dẫn Cài Đặt Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kỹ Thuật Nhiệt, Phim Cách Nhiệt Vkool, Phim Cách Nhiệt Suntek, ý Nghĩa Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học, Hướng Dẫn Cài Đặt Đồng Hồ Nhiệt Chb702, Dưỡng âm Thanh Nhiệt Thang 2, Phim Cách Nhiệt Hi Kool, Phim Cách Nhiệt Llumar, Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt Dạng Tấm, Phim Cách Nhiệt Ceramax, Định Luật Đẳng Nhiệt, Am Hiểu Ngành Nhiệt Điện Khí, Em Hãy Kể Tên Một Số Món ăn Không Sử Dụng Nhiệt Để Chế Biến, Kkhí Tượng Synop Nhiệt Đới, Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt, Hãy Giải Thích Vì Sao Trong ống Quản ở Gần Bầu Nhiệt Kế Y Tế Lại Có Một Ch, Hãy Giải Thích Cơ Chế Điều Hòa Thân Nhiệt ở Người, Sinh Lý Nghĩa Là Gìnguyên Lý Thứ Hai Nhiệt Động Lực Học, Phiếu Theo Dõi Nhiệt Độ, Độ ẩm Kho Thuốc, Phim Cách Nhiệt Nano Ceramics, Danh Sách Các Dự án Nhiệt Điện Tại Việt Nam, Định Luật Nào Mô Tả Quá Trình Đẳng Nhiệt, Phim Cách Nhiệt Huper Optik, Phương Trình Phản ứng Nhiệt Nhôm,

    So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Nhiệt Năng Và Nhiệt Độ, So Sánh Các Phương Pháp Nhiệt Luyện, So Sánh 4 Phương Pháp Nhiệt Luyện, Quy ước Về Dấu Của Nhiệt Lượng Và Công, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, Chứng Chỉ Chất Lượng Xốp Cách Nhiệt Xps, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Chỉ Thị Nhiệt, Cơ Nhiệt, Cô Đặc Nhiệt, Sấy Bơm Nhiệt Là Gì, Nhiệt Điện Khí, Nguyên Lý 2 Nhiệt, Nhiệt Động Lực Học, Tài Liệu ăn Quả Nhiệt Đới, Bài Giảng Dẫn Nhiệt, Hãy Kể Tên 01 Nhiệt Kế Giãn Nỡ, Giảng Bài 33 Thân Nhiệt, Kĩ Thuật Nhiệt, Ban Liên Tục Nhiêt, Môi Trường Nhiệt Đới Gió Mùa, Bài Tập Truyền Nhiệt, Giải Bài Tập Dẫn Nhiệt Lớp 8, Giải Bài Tập Dẫn Nhiệt, Nguyên Lý Rơ Le Nhiệt, Thu Hồi Nhiệt Thải, Sổ Tay Đầu Tư Nhiệt Điện, Kỹ Thuật Nhiệt, Nguyên Lý 1 Nhiệt Học, Kỹ Thuật Nhiệt Lạnh, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học Đại Học, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Học, Quá Trình Đẳng Nhiệt, Nguyên Lý 2 Nhiệt Đông Học, Chỉ Thị Nhiệt Độ Đông Băng, Nguyên Lý 3 Nhiệt Đông Lực Học, Thiên Tai áp Thấp Nhiệt Đới Bão, Trung Tâm Nhiệt Đới Việt Nga Phú Yên, Quy Trình In Chuyển Nhiệt, Trung Tâm Nhiệt Đới Việt Nga, 3 Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Bài 8 Thiên Nhiên Nhiệt Đới ẩm Gió Mùa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng: Luật Học So Sánh
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Khái Niệm Về Luật Học So Sánh
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Văn Học So Sánh
  • Tổng Quan Văn Học So Sánh
  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Câu 21.a, 21.b, 21.c, 21.d, 21.đ, 21.e Phần Bài Tập Bổ Sung Trang 102, 103 Vở Bài Tập Vật Lí 8: Phương Pháp:
  • Lợi Thế So Sánh (Comparative Advantage) Là Gì? Ví Dụ Về Lợi Thế So Sánh
  • Comparative Advantage / Lợi Thế So Sánh
  • Lợi Thế So Sánh (Comparative Advantage) Là Gì?
  • So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Đã Chỉ Ra, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Và Rút Ra Giá Trị Của Nó, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Chánh Hạnh Niệm Phật Vãng Sanh, To Khai Sanh Oan Nghiet , Hãy Chứng Minh Lợi Thế Tuyệt Đối Chỉ Là Một Trường Hợp Đặc Biệt Của Lợi Thế So Sánh, Quan Niệm Đạo Đức Của Hồ Chí Minh, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm 811, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm 7p, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 635, Khái Niệm 632, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 4r, Khái Niệm 4p, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 821, Khái Niệm 511, Khái Niệm 911, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm A, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Oda, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa,

    So Sánh 2 Khái Niệm Văn Hóa Và Văn Minh, So Sánh 2 Khái Niệm Văn Minh Và Văn Vật, Khái Niệm So Sánh, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Đã Chỉ Ra, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Và Rút Ra Giá Trị Của Nó, Hãy Phân Tích Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Chánh Hạnh Niệm Phật Vãng Sanh, To Khai Sanh Oan Nghiet , Hãy Chứng Minh Lợi Thế Tuyệt Đối Chỉ Là Một Trường Hợp Đặc Biệt Của Lợi Thế So Sánh, Quan Niệm Đạo Đức Của Hồ Chí Minh, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm 811, Khái Niệm 802.1x,

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng
  • Bài Giảng: Luật Học So Sánh
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Khái Niệm Về Luật Học So Sánh
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Văn Học So Sánh
  • So Sánh Khái Niệm Văn Minh Việt Nam Và Khái Niệm Văn Hóa Việt Nam.

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tín Ngưỡng Và Một Số Tôn Giáo Khác Ở Việt Nam
  • ​tôn Giáo, Tín Ngưỡng, Mê Tín Dị Đoan
  • Logic Hình Thức Logic Hinh Thuc Ppt
  • Cảm Hứng Sử Thi Là Gì ?
  • Soạn Bài: “chiến Thắng Mtao Mxây (Trích Sử Thi Đăm Săn)
  • I. MỞ BÀI

    Việt Nam là một đất nước hình thành hơn bốn nghìn năm lịch sử, trong

    quá trình hình thành và phát triển của mình đất nước Việt Nam đã tạo nên cho

    mình một nềm văn hóa riêng mang đậm nét văn hóa Đông Nam Á. Bên cạnh đó

    nề văn minh Việt Nam cũng phát triển không ngừng qua bao tiến trình lịch sử.

    Nhưng không ít người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này và đôi lúc sử dụng hai

    khái niệm này như một từ dồng nghĩa. Để hiểu rõ hơn về hai khái niệm đó

    chúng ta đi vào so sánh khái niện văn minh Việt Nam và khái niệm văn hóa

    Việt Nam.

    II. NỘI DUNG

    1, Định Nghĩa

    – Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Trong tiếng Việt, văn

    hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối

    sống ; theo nghĩa chuyên biệt để chỉ phát triển của một giai đoạn chúng tôi nghĩa

    rộng thì văn hóa gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại cho đến tín

    ngưỡn phong tục, lỗi sống, lao động…Nhưng có thể xác định 4 đặc trưng cơ

    bản cảu văn háo ta có thể tộng hợp lại để nêu ra một khái niệm văn hóa như

    sau:

    – Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do

    con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình lao động thực tiễn, trong sự tương

    tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.

    Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến

    để tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hoá xã hội loài người. Các yếu tố của văn

    minh có thể hiểu gọn lại là di sản tích luỹ tri thức, tinh thần và vật chất của con

    người kể từ khi loài người hình thành cho đến thời điểm xét đến. Đối nghịch

    với văn minh là hoang dã, man rợ, lạc hậu. Khái niệm văn minh chỉ mang tính

    tương đối, có tính so sánh tại thời điểm xét đến mà không có giá trị tuyệt đối.

    1

    Có thể định nghĩa như sau: Văn Minh là một phần của Văn Hóa, đặc biệt

    là tình trạng tiến bộ của con người trong phạm vi kỹ thuật và những cải tiến đời

    sống vật chất.

    2, sự khác nhau cơ bản của văn hóa và văn min

    Văn minh thể hiện ” trình độ phát triển”. Trong khi văn hóa luôn có bề

    dày quá khứthì văn minh là một lát cắt đồng đại.

    Sự khác biệt của văn hóa và vănn minh về giá trin tinh thầnvaf tính lịch

    sử dẫn đến sự khác biệt về phạm vi: văn hóa mang tính dân tộc còn văn m inh

    mang tính quốc tế, nó đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại,

    bở lẽ các vật chất thì dễ phôe biến lây lan.

    Sưh khác biệt về nguồn gốc thể hiện ở: Văn hóa gắn bó nhiều hơn với

    phương Đông nông nghiệp, còn văn minh gắn bó nhiều hơn với phương tây đô

    thị

    3, Nhứng nét tiêu biểu của nền văn minh Việt Nam.

    Nói theo ngôn ngữ chủng học, Việt Nam là một trong những cái nôi loài

    người, thì nền văn minh Việt Nam cũng là nền văn minh cổ nhất thế giới nói

    chung và Châu Á nói riêng. Danh xưng Lạc Việt, Đại Việt và Đại Nam biểu

    trưng ba sắc thái đặc biệt của nền văn minh Việt Nam, trải qua ba thời kỳ dài

    hơn bốn nghìn năm của lịch sử dân tộc.

    Cần phân tích những nét tiêu biểu của nền văn minh Việt Nam trong ba

    thời kỳ nói trên để thấy rõ nó là một thực thể khác biệt với các nền văn minh

    khác, nhất là các nền văn minh mà nó có liên hệ, gần gũi như văn minh Chàm,

    văn minh Trung Quốc.

    Nền văn minh Lạc Việt (từ khởi thủy đến thế kỷ 3 trước Công Nguyên)

    xuất hiện với tất cả vẻ rực rỡ huy hoàng của một nền văn minh nông nghiệp mà

    đỉnh cao là ở thời kỳ Hùng Vương, thời kỳ đồng thau phát triển (thời kỳ Đông

    Sơn).

    2

    Nói thời kỳ Hùng Vương là thời kỳ tiêu biểu của nền văn minh Lạc Việt

    bởi vì nó mang tính chất khai sáng ở tất cả các mặt.

    Về mặt kinh tế xã hội, nghề nông trồng lúa nước là cơ sở phát khởi cho

    mọi nguồn sinh hoạt. Trên cơ sở đó, ý thức xây dựng và bảo vệ đời sống phát

    triển. Ngành thủ công nghiệp ở thời kỳ Hùng Vương đã để lại nhiều công trình

    độc đáo về đồ đồng (lưỡi cầy cuốc, rìu, vũ khí như đao, tên, mũi lao, các loại

    chậu, thạp, … và điển hình nhất là trống đồng), đồ sắt (như cuốc, rìu, mai, vũ

    khí như kiếm, giáo), đồ gốm (đồ đựng và đun nấu như nồi, vò, bình chậu, bát

    đĩa …), đồ đá (dụng cụ sản xuất như rìu, lưỡi đục, chày, bàn mài), đồ trang sức

    bằng đá (như vòng đeo đủ kiểu), đồ gỗ (vũ khí như lưỡi giáo). Các nghề cũng

    khá phát triển như nghề sơn, nghề xe sợi kết vải (bằng bông, đay, gai), nghề

    đan lát (bằng tre nứa). Riêng về trống đồng là những tác phảm tập trung nhiều

    tài năng về kỹ thuật, mỹ thuật và khoa học, đáng kể là trống đồng Ngọc Lũ và

    Hoàng Hạ.

    Làng xã là ý thức sơ khởi của tổ chức xã hội, trong đó gia đình phụ hệ là

    nền tảng. quyền tư hữu tài sản về ruộng đất cũng đã manh nha trong buổi đầu.

    Tất cả cơ bản của nền văn minh nông nghiệp ấy đã tồn tại hàng ngàn năm sau.

    Về mặt văn hóa, những gì còn tồn tại đến nay và còn được gọi là truyền

    thống dân tộc cũng phát xuất từ thời Hùng Vương như tín ngưỡng (thờ thần),

    phong tục (hôn nhân, tang lễ), hội lễ (hội hè đình đám ngày xuân) …

    Nền văn minh Đại Việt kế tiếp (từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 18), biểu hiệu ở

    tất cả các mặt những đặc điểm của một dân tộc đã trưởng thành sau một nghìn

    năm khổ nhục vì ách Bắc thuộc. Những ý thức và khả năng xây dựng đời sống

    toàn thiện đã lắng chìm trong giấc ngủ nghìn năm ấy để bừng dậy với tất cả sức

    sống mãnh liệt của dân tộc ở thời kỳ độc lập.

    Vì vậy, nền văn minh Đại Việt biểu dương ở nhiều mặt và có tính chất

    phong phú toàn diện.

    Ở thời kỳ này, chế độ quân chủ đã được thành lập và tổ chức xã hội dựa

    trên sự cấu tạo của bốn tầng lớp: sĩ, nông, công, thương. Tuy nông nghiệp đặt

    3

    xuống hàng thứ yếu nhưng không chính quyền nào chối bỏ vai trò quan trọng

    của nông nghiệp đối với sự tồn tại của xã hội, đã ban hành nhiều chính sách,

    chủ trương nhằm bảo vệ, cải tiến nông nghiệp và hiệu năng hóa sản xuất.

    Khuôn khổ gia đình đã mở rộng thành gia tộc. Xã thôn vẫn là đơn vị tự

    trị, nhưng còn phải đóng vai trò liên hệ trong toàn bộ. cơ cấu xã hội, đó là quốc

    gia. và ý thức quốc gia bắt đầu nẩy nở thành sức mạnh tinh thần của dân tộc.

    Do đó, dân tộc Đại Việt đã hiên ngang đứng lên đánh đuổi những thế lực

    cường bạo bao lần muốn xâm chiếm lãnh thổ của mình. Có thể ghi nhận những

    võ công của Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Quang Trung đã

    làm rạng danh quốc gia Đại Việt.

    Khi xã hội phát triển thì các tổ chức nhằm củng cố xã hội cũng trở nên

    phức tạp. Quan chế, binh chế, pháp chế được thiết lập. Nét tiêu biểu của nền

    văn minh Đại Việt được biểu lộ khá rõ về mặt pháp chế, nhất là dưới triều Lý

    và triều Lê.

    Dưới triều Lý, bắt đầu có pháp luật thành văn với bộ Hình Thư, quy định

    các hình phạt về tội thập ác (hình luật) và chỉ dụ của nhà vua về việc mua bán,

    tranh tụng ruộng đất (hộ luật). Người phạm tội, trừ khi phạm tội thập ác, được

    lấy tiền chuộc tội. Do ảnh hưởng Phật Giáo, pháp luật triều Lý mang nhiều tính

    chất đặc biệt như: tôn trọng nhân quyền, áp dụng chính sách cải quả đối với tội

    nhân …

    Dưới triều Trần, có bộ Quốc Triều Hình Luật quy định ba hạng tội nặng:

    tội đồn, khắc chữ vào trán và bắt cày cáy công điền; tội lưu, đày đến châu Ác

    Thủy (Quảng Yên); tội tử, bị chém. Pháp luật triều Trần nghiêm khắc hơn cả.

    Dưới triều Lê, có bộ Luật Hồng Đức, mang nhiều tính chất dân tộc, phù

    hợp với điều kiện xã hội và tôn giáo, tiến bộ về mặt kỹ thuật pháp lý, nên ảnh

    hưởng còn tồn tại đến ngày nay.

    Đa số luật pháp ở thời kỳ này chú trọng nhiều về hình luật, ít chú trọng

    về hộ luật và dân luật.

    4

    Về mặt chính trị xã hội, Hồ Quý Ly đã có những công cuộc cách mạng

    quốc gia tiến bộ và đi trước thời đại.

    Về phong tục, dân Đại Việt đã có những cung cách trang nhã trong đời

    sống, các tập quán, lễ nghi thuần hậu.

    Về tín ngưỡng, đã có một sự hòa đồng kỳ diệu giữa ba tôn giáo Nhọ

    Phật, Lão và sự hòa đồng này có ảnh hưởng sâu đậm trong đời sống tinh thần

    của dân Việt.

    Khi đất nước độc lập thì văn tự cũng được hình thành một lối riêng, chữ

    nôm là một sáng tạo của dân tộc để diễn đạt tư tưởng của mình. Vì vậy, có triều

    đại muốn bảo vệ nền độc lập tư tưởng đã khuyến khích sử dụng văn nôm như

    triều Hồ, tây Sơn.

    Đặc sắc của nền văn minh Đại Việt, về mặt văn học là đã phát triển song

    song hai bộ phận: văn học truyền khẩu và văn học thành văn. Hiếm thấy trên

    nền văn học thế giới một nền văn học truyền khẩu như của Đại Việt, rất phong

    phú ở nhiều phương diện: truyện cổ tích, truyện cười, tục ngữ, ca dao. Về văn

    học thành văn, có thể nói đó là một nền văn học bác học bởi đã tập trung nhiều

    khối óc lớn và bao gồm các ngành như Lê Quý Đôn (văn học), Ngô Sĩ Liên (Sử

    Học), những ngọn bút tài hoa (văn chương) như Đặng Trần Côn (Tác giả Chinh

    Phụ Ngâm Khúc), Đoàn Thị Điểm (dịch giả chinh Phụ Ngâm), Nguyễn Gia

    Thiều (tác giả Cung Oán Ngâm Khúc). Các thể văn được sáng tạo thích hợp với

    ngôn ngữ Việt giàu âm điệu là thể lục bát và song thất lục bát.

    Về các ngành nghệ thuật, tranh mộc bản Việt là một loại tranh dân gian

    mang tính chất dân tộc độc đáo, cũng như một số nhạc khí dân tộc, tiêu biểu là

    đàn Bầu (một dây).

    Trong kịch nghệ, có loại hát chèo mang nhiều ưu điểm và tính chất dân

    tộc rõ rệt.

    Về khoa học, dù là một nền khoa học kinh nghiệm, Đại Việt cũng đã có

    những nhân tài về y học như Tuệ Tĩnh với khoa y dược dân tộc, Hải Thượng

    Lãn Ông với khoa đông y. Về thiên văn như Trần Nguyên Hãn soạn sách

    5

    nghiên cứu thiên văn và lịch pháp. Đặng Lộ chế ra dụng cụ xét nghiệm thiên

    tượng. Hồ Nguyên Trừng chế ra súng hỏa mai.

    Qua đến thế kỷ 19, xã hội Việt Nam lại biến chuyển và khai sinh một nền

    văn minh mới, văn minh Việt Nam, trong buổi đầu mang tinh thần văn hiến Đại

    Nam, đến thời Pháp thuộc tính chất Việt Nam mới nẩy sinh.

    Ở thời kỳ này, công cuộc khẩn hoang lập ấp và dinh điền là một chính

    sách kinh tế mới, cũng như nội thương và ngoại thương là hai mặt phát triển

    của ngành thương mãi quốc gia.

    Các công cuộc mở mang lớn được thực hiện: đường sá, cầu cống, kênh

    ngòi, kho vựa, thành phố, thương cảng …

    Vua Gia Long là người đã có ý thức canh tân xứ sở theo đường lối Tây

    Phương. Dưới triều vua này đã có một quân lực hùnhg mạnh nhất ở bán đảo

    Đông Đương. Chính vua Gia Long đã thấy trước được Nhật Bản 60 năm là

    khoa hoc. Tây Phương có thể giúp cho nước nhà chóng phát triển và ông đã

    dùng những người Tây Phương ở bên cạnh như là những cố vấn kỹ thuật. Ông

    cũng đã khuyên ngăn con là vua Minh Mạng nên hậu đãi người Âu (đặc biệt là

    Pháp), song không cho họ một đặc quyền gì, nhưng đáng tiếc là vua này không

    nghe lời khuyên ấy, cũng như các vua về sau, nhất là Tự Đức không lưu ý đến

    các đề nghị cải cách quốc gia của Nguyễn Trường Tộ với những ý kiến sáng

    suốt là hoài bão, là ý chí, niềm tin của người Việt thiết tha với tiền đồ xứ sở và

    là tấm gương muôn đời cho hậu thế. Tinh thần Nguyễn Trường Tộ về sau, trong

    thời kỳ Pháp thuộc đã biểu lộ ở các hoạt động của phong trào Đông Du, Đông

    Kinh Nghĩa Thục (duy tân) và rộng ra ở tất cả mọi hoạt động cách mạng của

    các chí sĩ yêu nước.

    Một biện pháp cải tạo xã hội tốt đẹp ở thời kỳ này là vấn đề cứu tế xã hội

    để chống nghèo đói và bệnh tật của các tầng lớp nhân dân.

    Đặc điểm của thời kỳ văn hiến Đại Nam là kho tàng văn học, chữ Hán,

    chữ Nôm và ở thời kỳ Pháp Thuộc là chữ quốc ngữ. Đáng lưu ý là Phan Huy

    Chú với bộ Lịch Triều Hiến Chương, một bộ bách khoa toàn thư có giá trị lớn.

    6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Luận Trong Văn Nghị Luận
  • Lập Luận Là Gì? Thế Nào Là Một Lập Luận Hợp Lý?
  • Thao Tác Lập Luận So Sánh.
  • Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Lợi Thế Tuyệt Đối Là Gì? Thế Nào Là Lợi Thế So Sánh?
  • Khái Niệm Pr Và So Sánh Quan Pr Và Quảng Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Phôi Thép Là Gì? Khái Niệm Và Sự Hình Thành
  • Phôi Trong Cơ Khí Là Gì?
  • Bài 1: Tìm Hiểu Về Phôi
  • Khái Niệm Vỡ Lòng Về Cơ Khí
  • Ppm Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ppm
  • PR là từ viết tắt của cụm từ “Public Relations“. Trong tiếng Anh, cụm từ này có nghĩa là:

    • Public (danh từ): công chúng, quần chúng
    • Relation (danh từ): quan hệ

    PR (Quan hệ công chúng) là hoạt động của một nhóm người thuộc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào đó. Chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn hình ảnh tích cực của công ty, tổ chức mình với khách hàng.

    Có thể hiểu nôm na, PR là hoạt động nhằm tạo dựng hình tượng, gây ấn tượng và thiện cảm cho công chúng về một tập đoàn, tổ chức, doanh nghiệp.

    1. Trả tiền đăng báo hay Miễn phí

    PR: Việc của bạn là phải “kiếm” được các phần “đất” miễn phí cho công ty mình. Từ việc họp báo đến thông cáo báo chí. Bạn phải tập trung vào việc xuất hiện trên báo một cách miễn phí. Được viết dưới dạng những bài viết hoặc tin về công ty và sản phẩm, dịch vụ của mình.

    2. Kiếm soát việc sáng tạo hay Không sáng tạo

    PR: Bạn không có quyền điền khiển việc báo chí sẽ thể hiện thông tin về bạn như thế nào . Họ không nhất thiết phải đăng tải thông tin về sự kiện của bạn.

    PR: Bạn chỉ gửi một thông cáo báo chí về một sản phẩm mới của bạn duy nhất một lần. Bạn cũng chỉ gửi thông cáo báo chí về cuộc họp báo của bạn một lần. Và khả năng đưa tin trên báo dưới dạng bài viết PR cũng chỉ có thể xuất hiện được một lần. Không có bất kỳ ông tổng biên tập nào lại đăng tại cùng một thông cáo báo chí của bạn trên ba hay bốn số báo.

    4. Khách hàng khôn ngoan

    Khách hàng hiểu rằng bạn phải trả tiền để gửi thông điệp bán hàng đến cho họ. Và thật không may, khách hàng thường xuyên xem những thông điệp bán hàng của bạn một cách hết sức thận trọng. Và rốt cuộc, họ biết rằng bạn đang tìm cách bán hàng cho họ.

    Khi bạn xuất hiện trên báo chí, truyền hình dưới dạng tin, bài độc lập. Bạn tạo dựng được uy tín lớn đối với khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của mình

    5. Sáng tạo hay Nhạy cảm thông tin

    PR: bạn phải có một khả năng nhạy cảm với tin tức. và có khả năng tạo ra dư luận từ tin tức đó. Bạn phải thử thách khả năng sáng tạo trong việc tạo ra một tin tức mới có khả năng thu hút sự chú ý của giới truyền thông.

    6. Trong nhà hay Trên phố

    PR: Bạn quan hệ với giới truyền thông, báo chí và xây dựng quan hệ với họ. Quan hệ của bạn không chỉ giới hạn ở việc giao tiếp “trong nhà”. Bạn luôn luôn quan hệ chặt chẽ với các “đầu mối” quan trọng tại các báo, đài

    7. Khách hàng mục tiêu hay Các ông tổng biên tập quen biết

    PR: Bạn cần phải có quan hệ trước với các tổng biên tập hoặc biên tập viên và làm cho họ sử dụng thông tin của bạn cho các bài báo của họ, hay đăng thông cáo báo chí hoặc đưa tin về sự kiện của bạn

    8. Quan hệ hạn chế và Không hạn chế

    PR: Trong PR, bạn luôn có mặt, và giữ quan hệ với báo giới. Một chuyên gia PR không phải chỉ được người ta gọi đến khi có những tin tốt lành.

    Nếu có một sự cố trong công ty của bạn, bạn có thể phải là người phát ngôn hoặc xuất hiện trước ống kính truyền hình để trả lời phỏng vấn. Bạn có thể đại diện công ty của mình như một phát ngôn viên tại các sự kiện của công ty. Hoặc bạn có thể làm việc trong các mối quan hệ cộng đồng để làm cho công chúng thấy rằng công ty của bạn đang tham gia tích cực vào các việc tốt và cam kết đóng góp vào công việc chung của thành phố/đất nước và của người dân

    10. Phong cách viết

    PR: Bạn đang phải viết một cách nghiêm túc với một lối thể hiện tin tức “không được phép” nhạt nhẽo. Bất kỳ một thông điệp mang tính thương mại, chào hàng nào trong các giao tiếp của bạn sẽ không được giới truyền thông coi trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pr Là Gì, Khái Niệm Quan Hệ Công Chúng Public Relations Là Gì
  • Khái Niệm Pr Là Gì? Ứng Dụng Chiến Lược Pr Thế Nào Hiệu Quả?
  • Định Nghĩa Là Gì? Bất Ngờ Với Những Định Nghĩa Thông Dụng!
  • 5 Cách Để So Sánh Định Nghĩa Khái Niệm Và Định Nghĩa Hoạt Động Là Gì?
  • Định Nghĩa Là Gì? Bất Ngờ Với Những Định Nghĩa Thông Dụng
  • 5 Cách Để So Sánh Định Nghĩa Khái Niệm Và Định Nghĩa Hoạt Động Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Là Gì? Bất Ngờ Với Những Định Nghĩa Thông Dụng!
  • Khái Niệm Pr Là Gì? Ứng Dụng Chiến Lược Pr Thế Nào Hiệu Quả?
  • Pr Là Gì, Khái Niệm Quan Hệ Công Chúng Public Relations Là Gì
  • Khái Niệm Pr Và So Sánh Quan Pr Và Quảng Cáo
  • Phôi Thép Là Gì? Khái Niệm Và Sự Hình Thành
  • Không chỉ có các học giả mà nhiều chuyên gia khi nghiên cứu về một chuyên nành nào đó thì cũng sẽ rất đau đầu với nhiều khái niệm trừu tượng.Thường xuyên kể đến nhất chính là các định nghĩa khái niệm và định nghĩa hoạt động thường gặp. Về cơ bản chúng hoàn toàn là giống nhau? Kính mời các học giả chú ý hết bài viết để có được thông tin chính xác nhất.

    Thông thường định nghĩa khái niệm sẽ làm rõ các đặc điểm và các mối quan hệ trừu tượng bao quanh một sự việc nào đó. Đối với một quản trị viên khi thông báo và đảm bảo rằng sẽ kịp thời có những thông tin phản ánh chính xác nhất hiệu suất cả bộ phận bán hàng. Trong trường hợp này, một vài khái niệm có thể kể đến như hiệu suất làm việc, thời trang, quản lý của người phạm lỗi,… Khi được đưa khái niệm này sang định nghĩa hoạt động thì nó sẽ gắn liền với việc mô tả các hành động thực tế cần thiết khác. Ví dụ như trong trường hợp trên thì quản trị viên cần phải xem xét và kiểm tra kỹ lại các đơn hàng cũng như thông tin khách hàng trước khi chuyển đi. Đồng thời còn phải kiểm tra lại một lần nữa danh sách tài khoản sản phẩm vào cuối ngày trước khi được gửi.

    Trong khi một định nghĩa khái niệm sẽ chỉ rõ ra làm thế nào để mà liên kết một công việc này và công việc khác thì định nghĩa hoạt động sẽ chỉ ra rõ ràng các việc mà bạn cần phải làm.Định nghĩa hoạt động sẽ gắn liền với thực tế hơn nên nó có vai trò quan trọng trong các công việc như quản lý hay đo lường hoạt động.

    Đối với các định nghĩa khái niệm thì nó sẽ dựa trên lý thuyết mà đặt vào trong một bối cảnh, sau đó tổng hợp lại với khái niệm có mức độ cao hơn và đặt nó ngang hàng với một số khái niệm khác.Còn đối với các định nghĩa hoạt động nó sẽ phân tích ra các hoạt động cụ thể như đơn vị đo lường và cách đo lường sao cho hiệu quả nhất. Làm thế nào để có thể so sánh được định nghĩa khái niệm và định nghĩa hoạt động là vấn đề mà nhiều học giả quan tâm.Bởi vậy ngay cả người Việt cũng có nhiều từ ngữ khó có thể phân biệt được.Đặc biệt là đối với các thuật ngữ chuyên ngành thì còn khó hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Là Gì? Bất Ngờ Với Những Định Nghĩa Thông Dụng
  • Định Nghĩa Hình Vuông, Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Vuông
  • Giáo Án Toán 12: Khái Niệm Khối Đa Diện
  • Chương I. §3. Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Khái Niệm Mạng Diện Rộng Là Gì?
  • Website Động Và Tĩnh Là Gì Và So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa 2 Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Web Động Và Web Tĩnh
  • Tìm Hiểu Về Website Tĩnh Và Website Động
  • Website Là Gì Và Những Khái Niệm Về Website
  • Bán Hàng Là Gì? Các Hình Thức Bán Hàng 2021
  • Định Nghĩa Bảo Hiểm Nhân Thọ Là Gì
  • Website động là gì?

    Website động (Dynamic Website) là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ những trang web được hỗ trợ bởi một phần mềm phát triển web. Loại website này được thiết kế có thêm phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu.

    Các thông tin hiển thị trên web gọi là cơ sở dữ liệu. Khi người dùng truy cập vào trình duyệt , các cơ sở dữ liệu này sẽ được gửi tới trình duyệt bằng những câu chữ, âm thanh hay dữ liệu số, dạng bảng hoặc nhiều hình thức khác.

    Ví dụ nổi bật của một trang web động đó là website thương mại điện tử, trang web bán hàng trực tuyến, các trang mạng thông tin lớn,… Chính vì thế web động được thiết kế để tăng tính tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng được nhanh chóng và dễ dàng hơn. 

    Website động là gì?

    Khi thiết kế website động, nhà lập trình web sẽ phát triển web bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến nhất như PHP, chúng tôi Java,… và sử dụng các cơ sở dữ liệu mạnh như My SQL, Access, MS SQL. Điều này giúp cho chủ sở hữu web động ( Chủ doanh nghiệp) có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình. Từ đó, web động luôn luôn được làm mới vì bạn dễ dàng cập nhật thường xuyên thông qua việc sử dụng các công cụ cập nhật phần mềm quản trị web. 

    Bizfly Website - Dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp, uy tín theo yêu cầu cho mọi lĩnh vực ngành nghề giúp doanh nghiệp đột phá x3 doanh thu, tiết kiệm 50% chi phí.

    Website tĩnh là gì?

    Website tĩnh (Static Website) chính là cách gọi khác của những website phiên bản đời đâu, gần như cái tên đã nói lên sự khác biệt rõ ràng đối với website động bên trên. Là thuật ngữ để chỉ những trang web thường được thiết kế web có nội dùng ít cần thay đổi và cập nhật. Loại web này chỉ là một văn bản HTML đơn thuần, không có cơ sở dữ liệu đi kèm và có nhiệm vụ đăng tải các thông tin giống như một tờ báo.

    Từ đó, người dùng khi truy cập vào website này sẽ không thể trò chuyện hay có các hoạt động tương tác nào đối với nó. Nội dung của web tĩnh sẽ được lên khuôn ngay từ lúc lập trình, vì vậy nếu muốn thêm bớt nội dung thì người quản lý phải biết làm lại khuôn mới cũng giống như in lại một tờ báo mới.

    Website tĩnh là gì?

    So sánh website động và tĩnh

    Ưu điểm

    Trước hết, chúng ta sẽ cập nhật những ưu điểm của một website tĩnh như sau:

    • Chi phí thiết kế rẻ: Web tĩnh không phải xây dựng cơ sở dữ liệu  hay lập trình phần mềm phức tạp như web động nên sẽ không tốn kém gì. Nếu có thì cũng mất một số khoản phí nhỏ cho việc thuê cơ sở dữ liệu hoặc chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích.
    • Thân thiện với các công cụ tìm kiếm: Địa chỉ của trang tĩnh thường là .html, .htm,… nên sẽ dễ dàng tương thích khi được người dùng tìm kiếm trên các công cụ trình duyệt ( search engine).
    • Tốc độ truy cập nhanh: Web tĩnh thực chất là những văn bản HTML nên sẽ thường load với tốc độ nhanh chóng hơn là những trang web sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu.
    • Giao diện đẹp mắt: Web tĩnh thường được trình bày bằng những phần mềm đồ họa mới lạ nên sẽ cuốn hút người dùng hơn.

    So sánh website động và tĩnh

    Tiếp theo, phiên bản website đời sau – web động có những ưu điểm vượt trội gì so với web tĩnh:

    • Dễ dàng quản lý web: Chính vì website động được truy cập dữ liệu và có khả năng xử lý các thông tin nên quản trị viên dễ dàng cập nhật các nội dung làm mới website một cách thường xuyên hơn.
    • Tương tác cao: Website động được thiết kế hiện đại hơn cũng chính vì tính năng tương tác nhanh chóng giữa chủ website với người dùng ( người truy cập web). Từ đó hai bên sẽ dễ dàng trao đổi thông tin để đạt được hiệu quả nhanh chóng mà cả hai đều mong muốn.
    • Tiềm năng phát triển web lớn: Nhờ vào tính tương tác cao vượt trội so với web tĩnh nên nhiều doanh nghiệp thiết kế web động sẽ đầu tư với quy mô lớn nhằm mục đích quảng bá, cung cấp sản phẩm dịch vụ một cách chuyên nghiệp hơn.
    • Nâng cấp thường xuyên và nhanh chóng: Website động sẽ có nhiều tính năng linh hoạt hơn website tĩnh nên nó dễ dàng được nâng cấp và bảo trì sao cho trải nghiệm của người dùng khi truy cập vào website luôn thú vị và cuốn hút họ ở lại web lâu hơn.

    Khám phá ưu đãi MUA 1 TẶNG 1 khi sử dụng dịch vụ thiết kế website của Bizfly NGAY HÔM NAY

    XEM THÊM TẠI ĐÂY

    Nhược điểm

    Ngoài ra thì bạn cũng cần nắm được một vài nhược điểm của web động để xem xét doanh nghiệp của mình liệu có phù hợp hay không.

    • Chi phí thiết kế cao: Đương nhiên rồi, với nhiều tính năng hiện đại, có thể xử lý thông tin và kết nối được nhiều khách hàng tiềm năng nên bạn sẽ cần đầu tư một khoản tiền không nhỏ để tạo sự chuyên nghiệp của website doanh nghiệp bạn đến với khách hàng mỗi khi truy cập.
    • Cần thêm bộ phận hỗ trợ: Với chi phí thiết kế cao bên trên cùng với cấu trúc thiết kế không hề đơn giản nên nếu một khi đầu tư vào web động có quy mô lớn thì chắc chắn doanh nghiệp bạn cần tuyển thêm một bộ phận hỗ trợ chuyên ngành về mảng Công nghệ thông tin để có thể giúp website hoạt động ổn định.

    Còn nhược điểm của website tĩnh là gì?

    • Hạn chế trong việc quản lý web: Web tĩnh ban đầu đã được thiết kế trong một khuôn có sẵn nên nếu muốn cập nhật nội dung hay có thay đổi gì thì bạn sẽ gặp nhiều hạn chế. 
    • Khó nâng cấp và bảo trì: Web tĩnh được ví như là một tờ giấy báo chúng ta cầm trên tay và đọc, nếu muốn nâng cấp tờ báo đó thì chỉ có cách bạn vứt tờ báo cũ đấy đi và cầm một tờ báo mới in ra.
    • Không có tính tương tác: Trong thời đại thương mại điện tử bùng nổ như hiện nay, một trang web khi mất công sức xây dựng nên mà không có tính tương tác sẽ là một hạn chế đáng lo ngại đối với nhiều chủ website. Bởi người dùng luôn đòi hỏi web sang phải thường xuyên cập nhật các thông tin, sản phẩm, dịch vụ hay sự kiện, các chương trình khuyến mãi thì mới thu hút được họ. Cũng chính vì lý do này mà web tĩnh dần mất đi vị thế của nó.

    Khi nào lên sử dụng website động và tĩnh?

    Khi nào nên dùng website động

    Web động sẽ là website đa dạng hơn trong việc lựa chọn mục đích sử dụng, bạn có thể làm web tin tức, blog cá nhân hay những trang web cho doanh nghiệp mang tầm cỡ lớn hơn như website thương mại điện tử bán hàng hay web giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty.

    Khi nào lên sử dụng website động và tĩnh?

    Khi nào nên dùng website tĩnh

    Từ những ưu nhược điểm của web tĩnh đã nhắc đến bên trên, nếu như doanh nghiệp của bạn nhỏ thì bạn có thể thuê một người chuyên viết về web hoặc nếu muốn tiết kiệm hơn thì có thể tự học làm website để quản trị web tĩnh. 

    Bizfly Website – Dịch vụ thiết kế website chuyên nghiệp, uy tín theo yêu cầu

    • Địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Thanh Xuân Trung, Hà Nội.
    • Hotline: 1900 63 64 65
    • Website: https://bizfly.vn/giai-phap/bizfly-website.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Web Tĩnh Là Gì? Phân Biệt Web Tĩnh Và Web Động
  • Web Tĩnh Và Web Động Là Gì ?
  • Website Là Gì? Lợi Ích Của Website
  • Website Doanh Nghiệp Là Gì? Lợi Ích Khi Thiết Kế Website Doanh Nghiệp
  • Địa Chỉ Website Là Gì? Lưu Ý Khi Cài Đặt Địa Chỉ Trang Web Hiệu Quả
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100