Khái Niệm,phân Tích Nguyên Nhân Xuất Hiện, Hình Thức Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước.

--- Bài mới hơn ---

  • Công Bằng Xã Hội Trong Giáo Dục Theo Quan Điểm Chủ Nghĩa Mác
  • Công Bằng Xã Hội (Social Equality) Là Gì? Ý Nghĩa
  • Công Bằng Xã Hội Ở Việt Nam: Nhận Diện Và Giải Pháp Thực Hiện
  • Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bản Chất Của Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

    Khoa: Lịch Sử

    Lớp: Sử-GDQP 2B

    Môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê Nin

    Chủ Đề: Khái niệm,phân tích nguyên nhân xuất hiện, hình thức biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    GVHD: Tô Thị Lan Hương

    Nhóm thuyết trình: Nhóm 8

    Bố cục bài thuyết trình:

    1 Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    – Khái niệm

    -Nguyên nhân hình thành

    2 Những biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    Đầu giữa thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là khuynh hướng tất yếu. Nhưng chỉ đến những năm 50 của thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước mới trở thành một thực tế rõ ràng và là một đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

    Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    a. Khái niệm chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành một thiết chế và thể chế thống nhất trong đó nhà nước tư sản bị phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền và can thiệt vào các quá trình kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.

    b. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    Thứ nhất: Tích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất càng cao, do đó đẻ ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi một sự điều tiết, can thiệp mạnh mẽ của nhà nước. Nói cách khác, lực lượng sản xuất phát triển mang tính xã hội cao dẫn đến mâu thuẫn gay gắt với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, do đó tất yếu phải có sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất để lực lượng sản xuất tiếp tục phát triễn trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản.

    Thứ hai: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư nhân tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn ít lợi nhuận và thu hồi vốn chậm .

    Ví dụ: các nghành thuộc kết cấu hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải, nghiên cứu khoa học cơ bản …

    Thứ ba:Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản và nhân dân lao động. Nên nhà nước phải có những chính sách để xoa dịu những mâu thuẫn đó.

    Ví dụ: Trợ cấp thất thấp nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội,…

    Thứ tư: Cùng với xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới. Tình hình đó buộc phải có sự phân phối giữa các nhà nước của các quốc gia tư sản để điều tiết quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế.

    ☻Ngoài ra, chiến tranh thế giới cùng với đó là tham vọng giành chiến thắng, xu hướng xã hội chủ nghĩa làm cho nhà nước tư bản độc quyền phải can thiệp vào kinh tế.

    → Như vậy, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nảy sinh như một tất yếu kinh tế, phần nào đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tư bàn chủ nghĩa xã hội hóa cao độ trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhưng vẫn không giải quyết được những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.

    2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

    a, Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

    Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông qua các hội chủ xí nghiệp mang những tên khác nhau. Ví dụ: liên đoàn công nghiệp Italia, tổ chức liên hợp công nghiệp Đức, liên đoàn công thương Anh..Các hội chủ xí nghiệp này trở thành lực lượng chính trị, kinh tế to lớn là chỗ dựa cho chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Các hội chủ này hoạt động như là các cơ quan tham mưu cho nhà nước, chi phối đường lối kinh tế, đường lối chính trị của nhà nước tư sản nhằm “lái” hoạt động của nhà nước theo hướng có lợi cho nhà nước tư bản độc quyền.

    Vai trò của các hội lớn đến mức mà dư luận thế giới đã gọi chúng là những chính phủ đằng sau chính phủ, một quyền lực thực tế đằng sau quyền lực của chính quyền. Thông qua các hội chủ, một mặt các đại biểu của các tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước, mặt khác các quan chức chính phủ được cài vào ban quản trị của tổ chức độc quyền, giữ những chức trọng yếu chính thức hoặc danh dự.

    → Sự thâm nhập lẫn nhau này đã tạo ra những biểu hiện mới trong mối quan hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    b.Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước.

    -Biểu hiện:

    + Sở hữu nhà nước tăng lên.

    + Tăng cường mối quan hệ sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân.

    Sở hữu nhà nước bao gồm những động sản và bất động sản cần cho hoạt động của bộ máy nhà nước ,những xí nghiệp nhà nước trong công nghiệp và trong các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội như :giao thông vận tải ,giáo dục ,y tế,bảo hiểm xã hội …mà ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất

    -Các hình thức hình thành sở hữu nhà nước:

    +Xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách.

    +Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư nhân bằng cách mua lại.

    +Nhà nước mua cổ phần của các xí nghiệp tư nhân.

    +Mở rộng xí nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của các xí nghiệp tư nhân.

    Các chức năng quan trọng mà sở hữu nhà nước thực hiện:

    +Thứ nhất mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa,đảm bảo địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.Vd:những ngành sản xuất cũ không đứng vững trong cạnh tranh và có nguy cơ thua lỗ thì được nhà nước đầu tư phát triển.

    +Thứ hai,giải phóng tư bản của tổ chức độc quyền từ những ngành ít lãi để đưa vào những ngành kinh doanh có hiệu quả hơn .

    +Thứ ba,làm chỗ dựa về kinh tế cho nhà nước để nhà nước điều tiết một số quá trình kinh tế phục vụ lợi ích cho tầng lớp tư bản độc quyền.

    Như vậy sỡ hữu nhà nước phản ánh xuyên tạc bản chất chế độ sỡ hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa ,bởi nó biểu hiện ra như “có tính xã hội”.Nhưng trên thực tế nó không vượt được khuôn khổ của sỡ hữu tư bản chủ nghĩa,vì trong các xí nghiệp nhà nước công nhân vẫn là người lao động làm thuê.Các xí nghiệp nhà nước được sử dung như những công cụ chủ yếu phục vụ lợi ích của tầng lớp tư bản độc quyền.Vì vậy, công nhân vẫn không phải là người chủ đối với tư liệu sản xuất của xí nghiệp nhà nước.

    c.Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.

    -Một trong những hình thức biểu hiện quan trọng nhất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự tham gia của nhà nước tư sản vào việc điều tiết quá trình kinh tế .

    -Hệ thống điều tiết quá trình kinh tế của nhà nước tư sản là một tổng thể những thiết chế và thể chế kinh tế của nhà nước.bao gồm bộ máy quản lí gắn với hệ thống chính sách ,công cụ có khả năng điều tiết sự vận động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân,toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội theo hướng có lợi cho tư bản độc quyền.

    Các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản biểu hiện rõ nhất sự điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước trong giai đoạn hiện nay.Gồm nhiều lĩnh vực như chính sách chống khủng hoảng chu kì,chống lạm phát,chính sách tăng trưởng kinh tế ,chính sách xã hội,chính sách kinh tế đối ngoại.

    Công cụ để nhà nước tư sản điều tiết kinh tế:ngân sách ,thuế,tiền tệ,tín dụng, các doanh ngiệp nhà nước,kế hoạch hóa, chương trình hóa kinh tế,và các công cụ hành chính khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chủ Nghĩa Xã Hội Và Chủ Nghĩa Cộng Sản
  • 3. Chủ Nghĩa Tư Bản Là Gì ?
  • Chuyên Ngành Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học (Áp Dụng Cho Khóa 38)
  • Xã Hội Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bản Chất Của Cnxh Đặc Sắc Trung Quốc Là Gì?
  • Khái Niệm Và Biểu Hiện (Chủ Nghĩa Yêu Nước Anh Hùng Cm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyên Đề “chủ Nghĩa Yêu Nước Việt Nam”
  • Định Nghĩa, Đặc Điểm Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Marketing Dược
  • Khái Niệm Marketing Dược, Đặc Điểm Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng
  • Enzyme Trong Thực Phẩm: Khái Niệm, Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Và Pesto
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Thực Phẩm
  • A. CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC ANH HÙNG CÁCH MẠNG

    – Yêu nước là tình cảm găn bó của con người với quê hương đất nước, là một tình cảm nhân bản, cao đẹp của con người. Tình cảm này được thể hiện ở nhiều cung bậc, sắc thái cảm xúc khác nhau.

    – Yêu nước anh hùng cách mạng là yêu nước nhưng được soi sáng dưới ánh sáng của lí tưởng cách mạng, được thử thách trong những hoàn cảnh khốc liệt và được chứng minh qua 2 cuộc kháng chiến của dân tộc: kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

    Yêu nước; căm thù giặc; kiên cường chiến đấu bảo vệ đất nước

    – Niềm tự hào đối với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trung thành với CM

    – Thái độ ngợi ca và vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước

    – Khát vọng hoà bình, độc lập và ý thức trách nhiệm xây dựng đất nước

    – Thể hiện bằng các hình thức nghệ thuật phù hợp

    B. KHUYNH HƯỚNG SỬ THI VÀ CẢM HỨNG LÃNG MẠN

    – Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. Tất cả những yếu tố trên hoà hợp với nhau, tạo nên đặc điểm cơ bạn của văn học VN từ 1945 – 1975 về khuynh hướng thẩm mĩ.

    a. Khái niệm:

    – Sử thi một thể loại văn học dân gian còn được gọi là Anh hùng ca, trường ca… là một thể loại văn học thuộc loại hình tự sự dân gian, với một số đặc trưng cơ bản là: đề cập đến những vấn đề lớn lao của cộng đồng trong cảm hứng ngợi ca…

    – Khuynh hướng sử thi được dùng để chỉ phẩm chất của một tác phẩm văn học, trao lưu văn học, giai đoạn văn học Việt Nam 1945 – 1975

    – Xây dựng được nhân vật trung tâm là những người anh hùng, những con người mang sức mạnh phẩm chất và vẻ đẹp cộng đồng

    – Cảm hứng chủ đạo: ngợi ca, tự hào

    * Nghệ thuật:

    – Xây dựng được một không gian rộng lớn

    – Bút pháp lãng mạn, lí tưởng hoá

    – Ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ, giàu hình ảnh, giàu giá trị biểu tượng

    – Giọng điệu chủ đạo: tự hào, ngợi ca

    a. Khái niệm

    – Cảm hứng là nguồn gốc trực tiếp của sự sáng tạo nghệ thuật. Cảm hứng lãng mạn khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng về lí tưởng, về tương lai

    – Cảm hứng lãng mạn trong văn học 1945 – 1975 là cảm hứng lãng mạn tích cực, cảm hứng lãng mạn cách mạng – một chủ nghĩa lãng mạn thuấn nhuần tinh thần chiến thắng và chủ nghĩa anh hùng. Nó giúp con người vượt lên trên cuộc sống gian khổ và ác liệt mà hướng về tương lai chiến thắng, về cuộc sống hạnh phúc và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh

    – Là cảm hứng mà mỗi vần thơ, câu thơ có cái nhìn đẹp hơn về thực tại, hướng về tương lai, khơi dậy niềm vui, lòng tin tưởng vào cuộc sống cách mạng.

    b. Biểu hiện

    – Thi vị hoá hiện thực xây dựng và chiến đấu

    – Lý tưởng hoá tương lai

    – Tuyệt đối hoá giữa thiện và ác, giữa ta và địch

    – Cái tôi lãng mạn của tác giả, bút pháp lãng mạn, giọng điệu,…

    C. TÍNH DÂN TỘC:

    – Là một phẩm chất thuộc bản chất xã hội văn học. Mỗi dân tộc đều có cuộc sống, cách cảm thụ thế giới và hệ giá trị riêng do truyền thống văn hoá, phong tục tập quán, tâm lí và ngôn ngữ tạo thành. Những yếu tố này khi thể hiện vào văn học sẽ tạo nên tính dân tộc trong văn học.

    a. Trong nội dung:

    – Thường ca ngợi truyền thống dân tộc, tính cách dân tộc, đặc điểm tâm hồn, cốt cách của dân tộc.

    – Bức tranh thiên nhiên dân tộc, các địa danh

    – Đặc trưng trong đời sống dân tộc

    – Ca ngợi những con người ưu tú của dân tộc

    b. Trong nghệ thuật:

    – Thể thơ truyền thống: thể thơ lục bát thuần tuý của dân tộc

    – Biện pháp tu từ quen thuộc

    – Cấu tứ quen thuộc

    – Giọng điệu

    D. TINH THẦN BI TRÁNG:

    “Bi” là buồn, “tráng”tráng lệ, hào hùng. Tinh thần bi tráng có nghĩa là không né tránh khi nói đến những gian khổ, hi sinh, mất mát. Bi tráng là buồn đau nhưng không uỷ mị, không yếu đuối mà trai lại rất dũng cảm, kiêu hùng

    – Những hi sinh mất mát ấy thường được thể hiện bằng giọng điệu rắn rỏi, bằng âm hưởng hào hùng, bằng hình ảnh tráng lệ.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Lòng Yêu Nước
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Và Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thị Trường Quốc Tế Của Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Yếu Tố Ngoại Vi
  • Khái Niệm Yếu Tố Ảnh Hưởng
  • Khái Niệm Về Trang Thiết Bị Y Tế
  • Định Nghĩa Cfa Chartered Financial Analyst / Chứng Chỉ Chuyên Gia Phân Tích Tài Chính Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Average Rate Of Tax / Suất Thuế Bình Quân (Suất Thuế Thực Tế) Là Gì?
  • Định Nghĩa Charge Account / Tài Khoản Tín Dụng Là Gì?
  • Định Nghĩa Labour Economics / Kinh Tế Học Lao Động Là Gì?
  • Định Nghĩa Wal-Mart / Tập Đoàn Bán Lẻ Wal-Mart Là Gì?
  • Định Nghĩa Equity / Vốn Sở Hữu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    CFA là một chứng chỉ chuyên môn phân tích tài chính chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: chứng khoán, đầu tư và quản lý rủi ro, ngân hàng và tài chính. CFA không phải là một bằng cấp học thuật (academic degree).

    CFA là một chương trình được tiêu chuẩn hóa khá tốt để đánh giá năng lực của nhà phân tích tài chính trên cơ sở củng cố và phát triển những kiến thức cơ bản của đầu tư. Các thí sinh sẽ phải trải qua 3 đợt thi CFA (gọi là Level), từ Level 1 đến Level 3, với thời gian là 6 tiếng cho mỗi đợt thi. Đợt thi đó sát hạch năng lực phân tích và đầu tư ở trình độ có thể thực hành.

    Theo yêu cầu bài thi thường thí sinh cần 200-250 giờ học và ôn tập. Hàng năm, các kỳ thi CFA được tổ chức ở hơn 70 quốc gia trên thế giới. Một người được gọi là có chứng chỉ CFA có nghĩa là đã vượt qua 3 kỳ thi nói trên và có một số năm kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính-đầu tư. Ngoài ra, còn cần tham gia Hiệp hội CFA (CFA Institute).

    Trước đây, người Việt Nam muốn có chứng chỉ CFA thường phải ra nước ngoài, phổ biến là Hồng Kông (khá thường xuyên) hoặc Bang Kok, Singapore, để thi CFA nhưng hiện nay các cuộc thi CFA đã được tổ chức ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Chương trình học tập của CFA bao gồm các môn chủ yếu: Ethical and Professional Standards Quantitative Methods Economics Financial Statement Analysis Corporate Finance Analysis of Equity Investments Analysis of Debt Investments Analysis of Derivatives Analysis of Alternative Investments Portfolio Management.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Pais Paisa / Paise Pai-Sơ Là Gì?
  • Định Nghĩa Recovery / Phục Hồi; Khôi Phục Là Gì?
  • Định Nghĩa Recouse / Quyền Truy Đồi Là Gì?
  • Định Nghĩa Recording (Of Lien) / Ghi Nhận (Về Quyên Giữ Thế Chấp) Là Gì?
  • Định Nghĩa Record Date / Ngày Ghi Chép Là Gì?
  • Định Nghĩa Actuarial Basic Of Accounting / Cơ Sở Hạch Toán Quỹ Hưu Trí Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Association Bank / Ngân Hàng Liên Kết Là Gì?
  • Định Nghĩa Assigment / Sự Chuyển Nhượng Là Gì?
  • Định Nghĩa Certificate Authority / Chứng Chỉ Cấp Giấy Phép Là Gì?
  • Định Nghĩa At Sight / Thanh Toán Ngay Là Gì?
  • Định Nghĩa Debtor Nation / Quốc Gia Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Phương pháp dùng để tính số tiền định kỳ phải đóng vào quỹ lương hưu. Toàn bộ số tiền đóng góp cộng với những lợi tức thu được phải bằng số tiền chi trả lương hưu từ quỹ này. Những yếu tố cần phải xem xét là khoảng thời gian giữ tại quỹ của từng khoản đóng góp và lợi tức đầu tư. Quỹ tín thác của một hệ thống lương hưu của viên chức nhà nước là một ví dụ của cơ sở hạch toán này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Acquisition / Mua Lại Là Gì?
  • Định Nghĩa Blanket Morgage / Cầm Cố Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Asset Swap / Hoán Đổi Tài Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Asset – Striper / Người Phát Mãi Tài Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Death Taxes / Thuế Đối Với Di Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Vostro Account / Tài Khoản Vostro Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Voluntary Trust / Ủy Thác Tự Nguyện Là Gì?
  • Định Nghĩa Wash Sale / Kinh Doanh Chớp Nhoáng Là Gì?
  • Định Nghĩa When Issued / Khi Được Phát Hành Là Gì?
  • Định Nghĩa Will / Nguyện Vọng; Di Chúc Là Gì?
  • Định Nghĩa Window / Phòng Cho Vay Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Tài khoản được một ngân hàng sử dụng để mô tả tài khoản tiền gởi không kỳ hạn được giữ bởi một ngân hàng nước ngoài. Đó là tài khoản Nostro đối với ngân hàng khác, và được sử dụng chủ yếu để dàn xếp việc chuyển ngoại hối giữa các ngân hàng tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Voucher / Tài Liệu, Chứng Từ Là Gì?
  • Định Nghĩa Volume / Khối Lượng Là Gì?
  • Định Nghĩa Wasting Trust / Uỷ Thác Hao Hụt Là Gì?
  • Định Nghĩa Voluntary Bankruptcy / Phá Sản Tự Nguyện Là Gì?
  • Định Nghĩa Settlement Options / Quyền Chọn Thanh Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Standard Of Value / Tiêu Chuẩn Giá Trị (Của Tiền Tệ) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Maintenance Margin / Phạm Vi Bảo Trì Là Gì?
  • Định Nghĩa Transaction / Giao Dịch Là Gì?
  • Định Nghĩa Maintenance Requirements / Yêu Cầu Duy Trì Là Gì?
  • Định Nghĩa Personal Identification Number / Số Nhận Dạng Cá Nhân Là Gì?
  • Định Nghĩa Permanent Financing / Tài Trợ Dài Hạn Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một trong số các đặc tính của tiền, kiểm định đặc tính tiền tệ. Nền kinh tế quốc gia ổn định tuỳ thuộc vào phương tiện trao đổi thống nhất được chấp nhận, cho phép các người cung ứng và ngườisử dụng các quỹ thiết lập giá trị pháp lý cho khoản tiền được vay của bên nọ với bên kia, hay cho hàng hoá được bán cho thị trường mở, cạnh tranh. Vàng là tiêu chuẩn chủ yếu, dù ngày nay hầu hết các đồng tiền phương Tây không còn được đảm bảo bằng vàng. Nghĩa là có thể chuyển thành đồng vàng, thỏi vàng tương đương giá trị tiền giấy. Mỹ đã huỷ bỏ tiêu chuẩn vàng trong nước theo Đạo luật dự trữ vàng (Gold Reserve Act) 1934, và trên quốc tế 1971 khi ký hiệp ước Smithsonian, khởi đầu Tỷ giá hối đoái thả nổi giữa các nước phương tây lớn.

    Xem BARTER; BULLION; LEGAL TENDER; MONEY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Stabilization / Sự Ổn Định Là Gì?
  • Định Nghĩa Thrift Institution / Định Chế Tiết Kiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Bequest / Di Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Incorporated Trustee / Công Ty Tín Thác Là Gì?
  • Định Nghĩa Account Analysis / Phân Tích Tài Khoản Là Gì?
  • Định Nghĩa Acceptance / Chấp Nhận Thanh Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Merchant Bank / Ngân Hàng Thương Nhân Là Gì?
  • Định Nghĩa Inadvertent Error / Sai Sót Không Cố Ý Là Gì?
  • Định Nghĩa Acceptor / Người Chấp Nhận Thanh Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Savings Bank Life Insurance (Sbli) / Bảo Hiểm Nhân Thọ Của Ngân Hàng Tiết Kiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Merchant Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Lời hứa thanh toán khi người chi trả hối phiếu kì hạn đóng dấu hay viết từ “chấp nhận” trên chữ ký và định rõ ngày thanh toán. Một khi đã chấp nhận, hối phiếu cũng như phiếu hẹn trả nợ; người chi trả trở thành người chấp nhận thanh toán, và buộc phải thanh toán số tiền đúng hạn. Các phiếu chấp nhận thanh toán là khả nhượng, nghĩa là chúng có thể được bán cho người sở hữu khác trước thời hạn thanh toán.

    1. Ngân hàng: Hối phiếu kỳ hạn được một ngân hàng bảo đảm, được coi như giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng. Giấy chấp nhận thanh toán được sử dụng chủ yếu để tài trợ thương mại quốc tế, ví dụ, một nhà sản xuất ở nước ngoài bán hàng hóa cho một nhà nhập khẩu, tuy vậy giấy chấp nhận thanh toán cũng dùng trong nước.

    Xem DOCUMENTARY CREDIT; THIRD COUNTRY ACCEPTANCE.

    2. Tài chính: Giấy chấp nhận thanh toán thương mại được phát hành bởi một công ty tài chính liên kết với một nhà sản xuất, ví dụ, Gereral Motors Acceptance Corp, hay bởi một nhà nhập khẩu hoạt động như một đại lý cho nhà sản xuất. Giấy chấp nhận thanh toán thương mại thường được bảo lãnh bởi một thư tín dụng (L/C) của ngân hàng.

    Xem LETTER OF CREDIT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Savings Bank / Ngân Hàng Tiết Kiệm Là Gì?
  • Định Nghĩa Merchant Agreement / Thỏa Thuận Thương Nhân Là Gì?
  • Định Nghĩa Accelerated Clause / Điều Khoản Tăng Tốc Là Gì?
  • Định Nghĩa Impound Account / Tài Khoản Dự Phòng Là Gì?
  • Định Nghĩa Short Sale / Bán Khống Là Gì?
  • Định Nghĩa Unit Banking / Ngân Hàng Đơn Vị Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Universal Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Tổng Quát Là Gì?
  • Định Nghĩa Unsecured Creditor / Chủ Nợ Không Bảo Đảm Là Gì?
  • Định Nghĩa Unsecured Loan / Khoản Cho Vay Không Bảo Đảm Là Gì?
  • Định Nghĩa Usance / Thời Hạn Trả Tiền Là Gì?
  • Định Nghĩa Utilization Rate / Lãi Suất Sử Dụng Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Hệ thống ngân hàng trong một số tiểu bang cấm lập chi nhánh, hoặc hoạt động nhiều hơn một văn phòng ngân hàng dịch vụ đầy đủ. Các ngân hàng hoạt động trong các tiểu bang này, có trụ sở chủ yếu tại khu vực Trung Tây, đôi khi được đề cập tới như các ngân hàng đơn vị. Các luật hạn chế lập chi nhánh, hầu hết phổ biến tại các khu vự Trung Tây và Tây Nam, khuyến khích cấp phép cho nhiều ngân hàng sở hữu tiểu bang độc lập, quy mô nhỏ. Các luật về lập chi nhánh trong hầu hết tiểu bang đều được nới lỏng trong vài năm qua, cho phép mở rộng về mặt địa lý và mạng lưới các ngân hàng chi nhánh trong toàn nước Mỹ.

    Xem BRANCH BANKING; CHAIN BANKING.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Uniform Commercial Code (Ucc) / Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất Là Gì?
  • Định Nghĩa Undivided Profits / Lợi Nhuận Chưa Chia Là Gì?
  • Định Nghĩa Underwriting / Bảo Đảm, Bảo Lãnh Là Gì?
  • Định Nghĩa Solvency Ratios / Tỷ Suất Khả Năng Thanh Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Trust Receipt / Biên Nhận Tín Thác Là Gì?
  • Định Nghĩa Strong Currency / Đồng Tiền Tăng Giá; Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh  Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Transfer Tax / Thuế Chuyển Nhượng Là Gì?
  • Định Nghĩa Transposition Error / Sai Sót Chuyển Là Gì?
  • Định Nghĩa Treasury Bill / Tín Phiếu Kho Bạc Là Gì?
  • Định Nghĩa Treasury Notes / Tín Phiếu Kho Bạc Là Gì?
  • Định Nghĩa Treasury Certificate / Chứng Chỉ Kho Bạc Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Đồng tiền mà những ngươi cho vay sẵn lòng chấp nhận thanh toán khác với đồng tiền khác với đồng tiền nước họ. Cũng gọi là đồng tiền có thể chuyển đổi giao dịch các thị trường hối đoái, với phần bù thêm (pmium) so với các đồng tiền có thể chuyển đổi khác. Những bên cho vay không có nghĩa vụ pháp lý phải chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền mạnh. Các ngân hàng trung ươngduy trì một phần số dự trữ của họ bằng đồng tiền mạnh. Trong giao dịch ngoại hối, đồng tiền mạnh giao dịch với phần bì thêm so với đồng tiền yếu. Cũng được biết đến như đồng tiền dự trữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Home Banking / Ngân Hàng Tại Nhà Là Gì?
  • Định Nghĩa Write Down / Điều Chỉnh Xuống Là Gì?
  • Định Nghĩa Without Recourse / Miễn Truy Đòi Là Gì?
  • Định Nghĩa Write Off / Xóa Sổ, Loại Bỏ Là Gì?
  • Định Nghĩa Creative Financing / Tài Trợ Sáng Tạo Là Gì?
  • Định Nghĩa Globalization / Toàn Cầu Hóa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Holding Company / Công Ty Mẹ Là Gì?
  • Định Nghĩa New York Stock Exchange (Nyse) / Thị Trường Chứng Khoán New York Là Gì?
  • Định Nghĩa Next Of Kin / Liên Hệ Huyết Thống Là Gì?
  • Định Nghĩa Loan Fee / Phí Khoản Cho Vay Là Gì?
  • Định Nghĩa Loan Loss Reserves / Dự Trữ Lỗ Khoản Cho Vay Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Sự phụ thuộc lẫn nhau của người mua và người bán vào các công cụ tài chính trong các trung tâm tài chính toàn thê giới. Hiện tượng này có nguyên nhân chính là những nhân tố sau: 1) Sự bão hòa của thị trường ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU từ những năm 1960; 2) những thay đổi đáng kể về công nghệ giao dịch thương mại trong vài năm gần đây, giúp cho những người hoạt động thị trường nhanh chóng tiếp cận được các thông tin thị trường về hàng hóa và công cụ tài chính; 3) các tổ chức tài chính mong muốn mở rộng hoạt động khác vượt khỏi ranh giới địa lý; 4) mong muốn kiểm soát rủi ro bảng cân đối tài sản thông qua hợp đồng HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT cùng nhiều thỏa thuận hoán đổi tài chính khác.

    Ví dụ, việc sử dụng ngày càng nhiều các công cụ nợ trên thị trường tài chính quốc tế, chủ yếu trên thị trường TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU, trái với hoạt động cho vay truyền thống của ngân hàng, như một phương tiện tài trợ cho những công ty và chính quyền muốn vay nợ. Thương phiếu châu Âu đẵ bắt đầu sử dụng vào đầu thập niên 1980, và đã phát triển nhiều nhờ thị trường thứ cấp mạnh trong hoạt động tài trợ bằng trái phiếu châu Âu. Cả ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư đều tham gia vào thị trường này. Bên ngoài nước Mỹ, các ngân hàng thương mại của Mỹ không bị giới hạn bởi luật Glass – Steagall về bảo lãnh chứng khoán, là những thành viên tham gia chủ động trên thị trường trái phiếu châu Âu.

    Những tiến bộ về CÔNG NGHỆ THÔNG TIN cho phép các thương nhân giao dịch trên thị trường ngoại hối và các công cụ thị trường tiền tệ khác, để quản lý vị thế trên cơ sở 24 giờ, thông qua việc di chuyển sổ sách giao dịch tới một trung tâm tài chính khác vào lúc khóa sổ giao dịch. Thực tiễn này gọi là chuyển sổ sách, cho phép các tổ chức tài chính giai dịch thị trường New York, Luân Đôn hay Tokyo, để duy trì một sổ sách giao dịch duy nhất liệu kê các vị thế, giới hạn và mức rủi ro cho toàn doanh nghiệp, thay vì duy trì các sổ sách riêng rẽ ở mỗi trung tâm giao dịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Giro Là Gì?
  • Định Nghĩa Liquidity / Khả Năng Thanh Khoản Là Gì?
  • Định Nghĩa Koruna Là Gì?
  • Định Nghĩa Insolvency / Mất Khả Năng Thanh Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Inside Director / Giám Đốc Nội Bộ  Là Gì?
  • Tin tức online tv