Khái Niệm Và Các Loại Hình Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì? Những Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
  • Lý Thuyết Về Kinh Doanh Ăn Uống Của Nhà Hàng Trong Khách Sạn
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Dịch Vụ Ăn Uống Tại Khách Sạn Hải Phòng, Hay
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Về Tầm Nhìn Sứ Mệnh Mục Tiêu Của Doanh Nghiệp
  • C2C (Consumer To Consumer) Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khi xác định chiến lược kinh doanh quốc tế của mình, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế luôn phân tích thị trường quốc tế trên khía cạnh cơ hội tăng trưởng, cắt giảm chi phí và rủi ro khi khác biệt hóa trong bối cảnh phải thỏa mãn nhu cầu trái ngược nhau giữa liên kết toàn cầu và đáp ứng địa phương.

    Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế sử dụng bốn loại hình chiến lược cơ bản để hỗ trợ họ trong việc thâm nhập và cạnh tranh trên môi trường toàn cầu: chiến lược quốc tế, chiến lược đa quốc gia, chiến lược toàn cầu và chiến lược xuyên quốc gia. Mỗi chiến lược đều có điểm khác biệt căn bản tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và việc tạo lập, điều hành các khâu và công đoạn trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp.

    + Luận văn chiến lược kinh doanh

    + Mục tiêu chiến lược là gì

    1. Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế

    1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    Chiến lược quốc tế là công ty thực hiện một chiến lược kinh doanh trên tất cả các thị trường trong và ngoài nước của mình, bằng cách chuyển dịch các kỹ năng và sản phẩm có giá trị cho thị trường nước ngoài, nơi mà các đối thủ cạnh tranh bản xứ thiếu các kỹ năng hoặc sản phẩm này. Các sản phẩm của công ty được nghiên cứu và phát triển từ công ty mẹ rồi mới được sản xuất ở các xưởng, bộ phận ngoài nước.

    Cách thức tiếp thị sản phẩm ở các thị trường ngoài nước cũng giống với cách tiếp thị sản phẩm ở thị trường trong nước. Và chỉ đáp ứng một phần ít sự khác biệt hóa địa phương trong việc cung cấp sản phẩm hay chiến lược marketing. Các hoạt động sản xuất và tiếp thị của các công ty con được kiểm soát chặt chẽ bởi công ty mẹ.

    Chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    1.2 Chiến lược toàn cầu

    Chiến lược kinh tế toàn cầu là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới quốc gia bằng cách tiêu chuẩn hóa các sản phẩm và dịch vụ. Mục đích là để mở rộng thị trường, sản xuất được nhiều hàng hóa, có nhiều khách hàng và kiếm được lợi nhuận cao hơn. Bên cạnh đó, việc thực hiện chiến lược toàn cầu giúp công ty khai thác và phát triển lợi thế cạnh tranh của mình.

    1.3 Chiến lược đa thị trường nội địa

    Là chiến lược hướng đến việc tối đa hóa đáp ứng nhu cầu địa phương. Đặc điểm của công ty thực hiện chiến lược đa thị trường nội địa là họ tùy biến sản phẩm và chiến lược marketing để phù hợp với yêu cầu địa phương. Xảy ra đồng thời với xu hướng toàn cầu hóa, chiến lược đa thị trường nội địa có một xu hướng trái ngược lại khuyến khích các công ty thích ứng các hoạt động trãi rộng khắp trên thế giới với những đặc điểm và điều kiện cụ thể.

    1.4 Chiến lược xuyên quốc gia

    Là việc khám phá kinh tế chi phí dựa trên kinh nghiệm và kinh tế vùng, làm tất cả để tập trung vào đáp ứng yêu cầu địa phương, tận dụng được các lợi thế từ địa phương như: nguồn vốn, lao động, các chính sách hỗ trợ…

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp. Bạn cần đến dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp đại học Hà Nội, Hồ Chí Minh,… để giúp mình hoàn thành những bài luận đúng deadline? Khi gặp khó khăn về vấn đề viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    2. Các loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    4. Điều kiện áp dụng các chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    4.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế:

    – Từ khái niệm và những ưu nhược điểm của chiến lược quốc tế chúng ta có thể khái quát những điều kiện cần thiết để công ty thực hiện chiến lược này bao gồm:

    – Một là, công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh để có thể xây dựng lại toàn bộ hệ thông sản xuất và hệ thống phân phối ở các thị trường ngoài nước. Đồng thời cũng tạo điều kiện để công ty tồn tại và đối phó với các đối thủ cạnh tranh khi họ có những hành động làm ảnh hưởng tới công ty như: giảm giá, khuyến mại,..

    – Hai là, công ty có khả năng tạo ra sự khác biệt về kỹ năng, sản phẩm mà các đối thủ nội địa khó đáp ứng. Do công ty cung cấp các sản phẩm giống nhau trên tất cả thị trường của mình nên sản phẩm của công ty phải có những ưu thế hơn hẳn so với các đối thủ trong nước thì mới có thể cạnh tranh được.

    – Ba là, công ty hoạt động trong lĩnh vực có sức ép giảm giá thấp. Chiến lược quốc tế đòi hỏi nguồn kinh phí khá cao, chi phí sản xuất sản phẩm gần như được cố định bởi chi phí đầu tư cho các trang thiết bị sản xuất lúc ban đầu nên rất khó để giảm giá thành. Vì vậy nếu thị trường yêu cầu giảm giá mạnh thì công ty không thể đáp ứng và dễ dàng bị đào thải khỏi thị trường.

    – Bốn là, sức ép yêu cầu đáp ứng địa phương thấp. Sản phẩm và các hoạt động chiêu thị ở các thị trường là như nhau do vậy các sản phẩm chỉ đáp ứng những nhu cầu tương đồng của các khách hàng khác nhau ở những nơi khác nhau. Chiến lược không đáp ứng được hết các yêu cầu của từng địa phương.

    – Tóm lại, chiến lược quốc tế chỉ thích hợp với những công ty có khả năng tạo ra sự khác biệt với đối thủ về kỹ năng hay sản phẩm. Đồng thời công ty đó phải hoạt động trong lĩnh vực có sức ép giảm chi phí và yêu cầu đáp ứng nhu cầu địa phương thấp

    Ví dụ: Thành công của Mcdonald’s với chiến lược quốc tế

    4.2 Chiến lược toàn cầu:

    – Một là, để thực hiện chiến lược toàn cầu trước hết cần phải căn cứ vào những yếu tố nội bộ của doanh nghiệp như: đủ tiềm lực về tài chính, nguồn nhân lực có chuyên môn cao , trình độ quản lý chuyên nghiệp, có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế như am hiểu về văn hóa, pháp luật và chính trị của quốc gia sẽ kinh doanh .

    – Hai là, dựa vào đặc tính của sản phẩm. Với chiến lược toàn cầu, các sản phẩm của công ty tại mỗi thị trường là như nhau, nghĩa là với cùng một loại sản phẩm sẽ được công ty đưa đến toàn bộ các thị trường trong và ngoài nước mà sự thay đổi về hình dáng, mẫu mã, chất lượng,… là không đáng kể thậm chí là không có. Nói đúng hơn là nhu cầu về một loại sản phẩm của các khách hàng ở mỗi thị trường không có sự khác biệt nhiều. Tóm lại, chiến lược toàn cầu sẽ khả thi khi áp lực về đòi hỏi đáp ứng địa phương thấp.

    – Ba là, Sức ép giảm chi phí cao. Khi hoạt động sản xuất kinh doanh tốn khá nhiều chi phí thì hoạt động theo chiến lược toàn cầu sẽ giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều. Sản phẩm được kinh doanh ở các thị trường là như nhau, do đó, doanh nghiệp san sẻ khối lượng sản phẩm giữa cácthị trường dễ dàng. Sản phẩm được sản xuất ở thị trường này vẫn được bán ở thị trường khác một cách thuận lợi. Các doanh nghiệp không cần phải đặt nhà máy sản xuất ở tất cả các thị trường.

    – Hơn thế nữa, với lợi thế về chi phí thấp chiến lược này sẽ giúp các công ty dễ dàng tấn công vào thị trường quốc tế, nhất là khi trên thế giới quan tâm đến vấn đề tiết kiệm chi phí.

    – Ngoài ra, chiến lược toàn cầu hóa sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn khi lĩnh vực kinh doanh của công ty nằm trong chính sách khuyến khích kinh doanh của các quốc gia mà công ty nhắm đến. Sản phẩm được đưa đến các nước này là sản phẩm vốn có của doanh nghiệp, chúng không những không gặp nhiều rào cản thương mại mà còn nhận được sự ưu ái của chính phủ các nước này. Đồng thời, cũng không chịu nhiều sự chống đối của các tổ chức và người dân của quốc gia đó.

    – Nói chung, để thực hiện chiến lược toàn cầu doanh nghiệp cần quan sát, nghiên cứu kỹ về tình hình của chính doanh nghiệp, sản phẩm kinh doanh, tình hình thế giới cũng như tình hình kinh doanh, điều kiện kinh doanh ở nước ngoài.

    : Ví dụ VNPT Global với chiến lược toàn cầu

    4.3 Chiến lược đa thị trường nội địa:

    – Sự khác biệt về văn hóa và xã hội đòi hỏi phải có những thay đổi trong chiến thuật. Các chính quyền của các nước trên thế giới cũng thường đòi hỏi rằng các hành động của các công ty là phải phù hợp với lợi ích của nước sở tại.

    – Khó khăn trong việc tiêu chuẩn hóa bởi vì những khác biệt giữa các quốc gia và bởi vì tiềm năng có do tiết kiệm quy mô là rất ít. Ngay việc dùng một cái tên chung cũng có nhiều bất tiện vì sự liên kết về ngôn ngữ mỗi nơi mỗi khác. Ví dụ xe tải của Ford hiện là Fiera lại có nghĩa là “bà già xấu xí” ở những nước nói tiếng Tây Ban Nha. Một nhãn hiệu mang tính địa phương có thể kích thích sự tự hào, có thể kết nối với những truyền thông hay đặc điểm của địa phương. Còn một tên nhãn mang tính toàn cầu có thể có ý nghĩa xấu ở một số địa phương hoặc có thể liên kết vào chính trị của một nước và do đó cũng thăng trầm theo những biến cố quốc tế.

    Ví dụ: Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của cocacola

    4.4 Chiến lược xuyên quốc gia :

    – Chiến lược xuyên quốc gia tập trung các nỗ lực chuyển giao các kỹ năng và cung cấp theo nhiều chiều giữa các công ty con trên toàn cầu.

    – Chiến lược xuyên quốc gia có nghĩa là khi một công ty đối mặt với áp lực giảm chi phí cao và áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương cao. Một công ty áp dụng chiến lược xuyên quốc gia phải cố gắng đạt mục tiêu chi phí thấp và lợi thế khác biệt. Như chúng ta thấy, chiến lược này không dễ: áp lực cho đáp ứng yêu cầu địa phương và giảm chi phí là những mâu thuẫn trong công ty. Đáp ứng yêu cầu địa phương sẽ nâng phí, đồng thời yêu cầu giảm phí sẽ khó để đạt được. Làm thế nào để công ty có thể áp dụng chiến lược xuyên quốc gia ?

    – Vài ý tưởng có được từ trường hợp của Caterpillar Inc. Cuối thập niên 70 nhu cầu cạnh tranh với các đối thủ có chi phí thấp như là Komatsu và Hitachi của Nhật buộc Caterpillar tìm đến kinh tế chi phí lớn hơn. Cùng lúc, sự khác nhau về thực tiễn xây dựng và qui định của chính phủ cho phép Caterpillar có thể duy trì sự đáp ứng với nhu cầu địa phương.

    2.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)

    Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh quốc tế bằng cách xuất khẩu các sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài, khai thác hiệu quả các năng lực cốt lõi của mình tại các thị trường nước ngoài nơi mà các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó không có, hoặc có nhưng năng lực yếu. Đây cũng thường là chiến lược ban đầu mà các doanh nghiệp lựa chọn khi bước đầu thâm nhập vào thị trường quốc tế.

    Các doanh nghiệp này có xu hướng tập trung chức năng nghiên cứu và phát triển và sản xuất sản phẩm ở trong nước và thiết lập hệ thống phân phối và tiếp thị ở quốc gia mà doanh nghiệp kinh doanh hoặc dựa vào hệ thống sẵn có ở quốc gia đó để phân phối sản phẩm. Chiến lược quốc tế thường được áp dụng khi doanh nghiệp có những năng lực cốt lõi mà các đối thủ cạnh tranh ở nước sở tại không có, hoặc khó phát triển, đuổi kịp hoặc bắt chước được nên các doanh nghiệp này không chịu sức ép phải nội địa hóa sản phẩm và phải giảm giá thành sản phẩm. Thực hiện chiến lược quốc tế, trụ sở chính của hãng đóng vai trò trung tâm, từ trụ sở chính các chính sách được hoạch định một chiều tới tất cả các thị trường trên toàn cầu.

    Đối với một số hãng thời trang cao cấp, chiến lược quốc tế trở nên rất phù hợp, như hãng Louis Vouston. Tuy nhiên, hiện nay sản phẩm của hãng này lại gặp phải một thách thức rất lớn là hàng giả, hàng nhái từ Trung Quốc. Đối với một số doanh nghiệp khác, ban đầu thì thực hiện chiến lược quốc tế, sau đó cũng phải thay đổi chiến lược để đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của từng thị trường khi môi trường cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn. Đặc biệt, khi sức ép buộc phải thay đổi sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp với thị hiếu và sở thích của từng thị trường tăng lên, các doanh nghiệp thực hiện chiến lược này sẽ gặp thách thức và dễ bị thua thiệt so với các công ty linh hoạt trong việc điều chỉnh thích nghi phù hợp với điều kiện địa phương.

    Các loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    2.1 Chiến lược đa quốc gia (Multinational Strategy)

    Chiến lược đa quốc gia là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp sẽ thực hiện một chiến lược riêng biệt cho mỗi quốc gia nơi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình. Đây là chiến lược các doanh nghiệp thực hiện địa phương hóa sản phẩm và phương thức tiếp thị sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu và sở thích của từng thị trường quốc gia. Để thực hiện chiến lược này, các công ty thường thành lập các công ty con độc lập, hoặc các liên doanh ở các thị trường khác nhau. Thông thường, các công ty con hay liên doanh này sẽ thực hiện cả công đoạn nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất và marketing sản phẩm tại thị trường địa phương. Chiến lược đa quốc gia thường thích hợp với các công ty trong các ngành mà thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng không giống nhau ở các nước khác nhau, như các sản phẩm thực phẩm, hóa mỹ phẩm hoặc hàng tiêu dùng.

    Những công ty thực hiện chiến lược đa quốc gia thường phân cấp nhiều cho các công ty con ở mỗi nước, trụ sở chính của công ty cho phép các công ty con được quyền đưa ra những quyết định quản trị sao cho đạt được mục tiêu của công ty. Các công ty theo mô hình này coi trọng các nhân sự quản trị có kinh nghiệm, gần gũi với thị trường cả về mặt triết lý, văn hóa và vật chất. Chiến lược đa quốc gia phù hợp với các doanh nghiệp gặp phải sức ép cao từ việc phải thích nghi và điều chỉnh theo các yêu cầu của địa phương và không gặp phải sức ép từ việc phải cung cấp sản phẩm tại thị trường nước ngoài với chi phí thấp.

    Với những công ty con thực hiện chiến lược đa quốc gia cho phép doanh nghiệp tối thiểu hóa được những rủi ro chính trị, rủi ro về tỷ giá hối đoái do không có nhu cầu cao phải chuyển tiền về trụ sở chính, tạo lập được uy tín của doanh nghiệp tại nước đầu tư, có năng lực đổi mới và sáng tạo cao do khai thác được công nghệ, năng lực phát triển ở từng địa phương, có khả năng có tốc độ tăng trưởng cao do tính chủ động và tinh thần doanh nhân được chú trọng.

    Công ty Proter & Gamble là công ty tiêu biểu cho việc thực hiện chiến lược đa quốc gia. Những đổi mới trong việc giảm độ dày của tã trẻ em mà không ảnh hưởng tới mức độ thấm nước được phát triển tại công ty con của hãng tại Nhật Bản đã không chỉ mang lại lại ích cho công ty con tại Nhật Bản mà còn mang lại lợi ích cho cả tập đoàn. Tuy nhiên, những lợi ích có được từ việc thực hiện chiến lược này cũng kèm theo đó là những hạn chế. Thực hiện chiến lược này không cho phép các doanh nghiệp khai thác được lợi ích kinh tế nhờ quy mô trong việc phát triển, sản xuất và marketing sản phẩm mà thường tạo ra sự cồng kềnh trong các công đoạn quản trị, thiết kế, sản xuất và marketing. Mỗi công ty con lại xây dựng một hệ thống quy trình riêng để đáp ứng nhu cầu đặc thù của từng thị trường.

    Chính vì vậy, chiến lược đa quốc gia thường làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp và buộc các doanh nghiệp này phải bán hàng hóa và dịch vụ với giá cả cao để bù đắp được chi phí này. Hay nói cách khác, chiến lược này không phù hợp với các doanh nghiệp gặp phải sức ép lớn trong việc phải giảm chi phí, hoặc các doanh nghiệp trong các ngành mà công cụ cạnh tranh chủ yếu là bằng giá cả. Ngoài ra, việc giao quyền tự chủ quá nhiều cho các công ty con đôi khi cũng làm cho các định hướng, kế hoạch, kỳ vọng của trụ sở chính công ty rất khó được thực hiện.

    Trụ sở chính thay vì có vai trò trọng tâm như tại doanh nghiệp thực hiện chiến lược quốc tế chỉ có vai trò hỗ trợ và thuyết phục. Và đôi khi chi phí thuyết phục cũng rất cao. Ví dụ, như tại hãng Johnson & Johnson đã giới thiệu sản phẩm thuốc Tylenol, một sản phẩm giúp giảm đau và hạ sốt, trên thị trường Hoa Kỳ từ năm 1960 nhưng công ty con của hãng tại Nhật Bản chỉ bắt đầu bán sản phẩm này từ năm 2000.

    2.3 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)

    Chiến lược toàn cầu là chiến lược doanh nghiệp coi thị trường toàn cầu như một thị trường thống nhất nên doanh nghiệp sản xuất và cung cấp những sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồng nhất và giống nhau, như sản phẩm điện tử, thép, giấy, bút, các dịch vụ như dịch vụ vận chuyển bưu kiện… Các doanh nghiệp thực hiện chiến lược này có những sản phẩm toàn cầu, sản xuất trên quy mô toàn cầu tại một số ít các địa điểm phân xưởng hiệu quả cao và thực hiên tiếp thị sản phẩm thông qua một số ít kênh phân phối tập trung.

    Các doanh nghiệp này giả định rằng không có sự khác biệt gì giữa các nước khi đề cập tới thị hiếu và sở thích của khách hàng, và nếu có sự khác biệt thì khách hàng vẫn bỏ qua do có điều kiện mua được sản phẩm có chất lượng tương đối tốt với một mức giá thấp. Trên thực tế, các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này nhằm mục tiêu trở thành doanh nghiệp chi phí thấp của ngành đó trên toàn cầu. Để tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp xây dựng các cơ sở sản xuất quy mô toàn cầu ở các địa điểm có chi phí thấp để làm nền tảng cho các hoạt động vận hành hiệu quả như việc mở nhà máy gia công tại Việt Nam, nhà máy sản xuất các linh kiện ô tô tại Trung Quốc hay trung tâm dịch vụ trả lời điện thoại ở Ấn Độ.

    Trên thực tế, càng nhiều ngành công nghiệp và cả dịch vụ xuất hiện các điều kiện trên. Ví dụ, ngành công nghiệp không dây theo các tiêu chuẩn toàn cầu có thể tạo ra nhu cầu lớn cho các sản phẩm toàn cầu tiêu chuẩn ở tất cả các nước. Ngành thẻ tín dụng đã xác định được một loạt tiêu chuẩn và quy định về việc thanh toán điện tử sẽ hỗ trợ khách hàng sử dụng và các cửa hàng chấp nhận hình thức thanh toán này trên thế giới. Trong cả hai trường hợp, công ty Nokia hay Texas Instruments trong ngành viễn thông không dây hay công ty American Expss trong ngành thẻ tín dụng đều theo đuổi chiến lược toàn cầu. Thông qua việc theo đuổi chiến lược toàn cầu, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện một giao dịch cho phép khai thác được mạng lưới phân phối toàn cầu, kiểm soát tài chính được chuẩn hóa, và các thông điệp toàn cầu.

    Nhược điểm chủ yếu của chiến lược toàn cầu là làm cho doanh nghiệp không chú ý đến sự khác biệt quan trọng trong sở thích của người mua giữa các thị trường khác nhau. Một chiến lược toàn cầu không cho phép doanh nghiệp thay đổi sản phẩm, trừ khi những thay đổi đó không làm chi phí tăng lên đáng kể. Điều này có thể tạo ra cơ hội cho đối thủ cạnh tranh nhảy vào và đáp ứng nhu cầu đang bị bỏ trống của người tiêu dùng và tạo ra một thị trường mới. Chiến lược này không thích hợp với những nơi đòi hỏi tính thích nghi địa phương và nội địa hóa cao.

    2.4 Chiến lược xuyên quốc gia (transnational strategy)

    Chiến lược xuyên quốc gia được cho là chiến lược phản ánh trực tiếp quá trình toàn cầu hóa kinh doanh ngày càng sâu sắc trên thế giới. Theo quan điểm thực hiện chiến lược xuyên quốc gia, môi trường ngày nay là môi trường của thế hệ người tiêu dùng, các ngành công nghiệp và thị trường có mối liên hệ chặt chẽ và tương tác qua lại. Môi trường này đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải phát triển các phương thức cho phép xác định chuỗi giá trị của doanh nghiệp vừa khai thác được cả lợi ích về địa điểm và sự khác biệt giữa các quốc gia, vừa khai thác được năng lực cốt lõi của doanh nghiệp, lại vừa đảm bảo được tính thích nghi và nội địa hóa các sản phẩm theo yêu cầu của từng thị trường.

    Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược xuyên quốc gia tại mỗi các nước khác nhau phải phát triển những năng lực và kỹ năng khác nhau, đồng thời phải tìm hiểu, học hỏi và nhận thức một cách có hệ thống về các môi trường khác nhau, sau đó liên kết và chia sẻ những tri thức có được này trên toàn bộ hệ thống toàn cầu của doanh nghiệp.

    Chính vì vậy, khai niệm xuyên quốc gia của chiến lược này tạo ra một khuôn khổ công nghệ, nguồn lực tài chính, các ý tưởng sáng tạo và con người có mối liên kết chặt chẽ cho phép doanh nghiệp phát triển đáng kể, vượt lên trên các ý tưởng của chiến lược quốc tế, chiến lược đa quốc gia và chiến lược toàn cầu. Điều kiện đầu tiên của chiến lược xuyên quốc gia là phải có được tính thích nghi, nội địa hóa các sản phẩm theo thị trường địa phương, kết hợp với mức độ hiệu quả cạnh tranh của quá trình liên kết toàn cầu – đây chính là sự liên kết các đặc điểm đặc thù của chiến lược đa quốc gia và chiến lược toàn cầu.

    Tuy nhiên, chiến lược xuyên quốc gia có đặc điểm đặc thù và giúp phân biệt với các chiến lược kinh doanh quốc tế khác. Đó là khi thực hiện chiến lược xuyên quốc gia, các doanh nghiệp đi vào bản chất của quá trình toàn cầu hóa để liên tục học hỏi, phát triển và tiến hóa. Các doanh nghiệp phát triển các kỹ năng mới, sáng tạo và hiệu quả từ bất kỳ một nơi vận hành nào trong hệ thống toàn cầu của mình, sau đó khai thác sử dụng những kỹ năng mới này làm phát triển thêm năng lực cốt lõi của doanh nghiệp, rồi chia sẻ, truyền bá những đổi mới đó trên khắp hệ thống toàn cầu của doanh nghiệp.

    Chính vì vậy, quy trình quản lý, vận hành và hoạt động, thực hiện các ý tưởng chiến lược không dừng lại là top-down, từ trên xuống, từ trụ sở chính xuống các công ty con; hay là bottom-up, từ dưới lên, từ các công ty con lên trụ sở chinh mà được kết hợp nhuần nhuyễn cả hai cách. Chính vì vậy, chiến lược xuyên quốc gia siêu việt hơn trong cách sáng tạo ra các ý tưởng đổi mới, tới ứng dụng các ý tưởng đó nhanh chóng vào hệ thống mà không quan trọng ý tưởng đó được sáng tạo ra ở đâu hay ở cấp nào. Điểm siêu việt này được gọi là “học hỏi toàn cầu – global learning„.

    Năng lực học hỏi toàn cầu này mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Ví dụ, doanh nghiệp có thể phát triển được các năng lực nội bộ cho phép thực hiện các cách khác nhau đa diện hơn khi môi trường thay đối, cân đối được giữa nguồn nội lực và mạng lưới bên ngoài của các công ty khác, và liên kết chặt chẽ các công ty con của hệ thống mà không áp đặt một cách quan liêu và thiếu cân nhắc.

    Sau đó, chính những năng lực này cho phép doanh nghiệp tiêu chuẩn hóa một số liên kết trong chuỗi giá trị của hệ thống để tối đa hóa tính hiệu quả cũng như xây dựng các liên kết để đáp ứng nhu cầu nội địa theo cách không cần phải hy sinh lợi ích của nhau. Mặc dù chiến lược xuyên quốc gia mang lai nhiều lợi ích và ưu thế cho doanh nghiệp nhưng để thực hiện chiến lược này rất khó do việc xây dựng quá trình điều phối các chuỗi giá trị trên toàn cầu để phát huy được ưu điểm của chiến lược là thách thức đối với bất kỳ doanh nghiệp nào và đứng trước các nguy cơ phá sản những ý tưởng đó.

    Các công ty như GE, Mashushita, Acers đều gặp phải những thách thức tương tự khi áp dụng chiến lược xuyên quốc gia. Thông thường chiến lược xuyên quốc gia sẽ phù hợp với các doanh nghiệp mà sức ép về việc nội địa hóa và sức ép cạnh tranh, phải hiệu quả về chi phí đều ở mức độ cao và doanh nghiệp có cơ hội xây dựng và khai thác được năng lực cốt lõi của mình trên phạm vi toàn hệ thống của doanh nghiệp. Trong thập kỷ 1990 của thế kỷ XX, điều kiện này đã trở thành điều kiện phát triển đối với một số doanh nghiệp. Và môi trường và điều kiện cạnh tranh ngày càng cao và khắc nghiệt trên thị trường toàn cầu sẽ càng khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp điều chỉnh chuỗi giá trị của mình để áp dụng chiến lược này.

    3. Ưu điểm và nhược điểm các chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    3.1 Ưu điểm của các chiến lược kinh doanh quốc tế là gi

    – Chiến lược kinh doanh quốc tế

    – Chiến lược toàn cầu:

    Khám phá tác động của đường cong kinh nghiệm và khai thác kinh tế vùng.

    – Chiến lược đa thị trường nội địa:

    Ưu điểm chủ yếu của chiến lược đa nội địa là đáp ứng được yêu cầu địa phương. Chiến lược này cho phép các công ty nghiên cứu kỹ sở thích của người tiêu dùng ở thị trường các quốc gia khác nhau, đáp ứng nhanh chóng và có hiệu quả các sở thích mới của người tiêu dùng. Kết quả mà các công ty mong đợi khi đưa ra những sản phẩm mới là người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá trị cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cho phép công ty theo chiến lược đa nội địa được định giá cao hơn và giành được thị phần lớn hơn. Chiến lược đa nội địa hợp lý khi có sức ép cao về phản ứng địa phương và sức ép thấp về giảm chi phí.

    – Chiến lược xuyên quốc gia:

    • Có khả năng khai thác kinh tế địa phương
    • Có khả năng khai thác đường cong kinh nghiệm
    • Thay đổi sản phẩm và marketing đáp ứng yêu cầu địa phương
    • Thu lợi ích từ học tập toàn cầu

    3.2 Nhược điểm của các chiến lược kinh doanh quốc tế là gì

    – Chiến lược kinh doanh quốc tế

    Do sử dụng cùng mô hình nên sản phẩm của công ty ở các thị trường giống nhau, cách thức tiếp thị cũng như nhau vì vậy sản phẩm của công ty đáp ứng được những yêu cầu chung nhất của người tiêu dùng trên tất cả thị trường chứ chưa thể đáp ứng được những yêu cầu riêng biệt của từng khu vực. Hay thực hiện chiến lược này công ty thiếu đáp ứng yêu cầu địa phương. Hơn nữa, thay vì đưa các sản phẩm được sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài.

    Công ty lại thành lập các nhà xưởng để sản xuất các sản phẩm đó ở ngoài nước nên không thể tận dụng được hiệu ứng kinh nghiệm và tiết kiệm chi phí. Nếu công ty thực hiện chiến lược quốc tế ở những thị trường có áp lực yêu cầu địa phương cao thì công ty sẽ dễ dàng đánh mất lợi thế cạnh tranh của mình. Do có các đối thủ cạnh tranh sản xuất sản phẩm tập trung vào những yêu cầu khác biệt ở từng địa phương và thực hiện các chiến lược marketing, phân phối, chiêu thị,.. theo những yêu cầu riêng biệt đó.

    – Chiến lược toàn cầu:

    Thiếu đáp ứng nhu cầu địa phương

    – Chiến lược đa thị trường nội địa

    Tuy nhiên, nhược điểm củachiến lược đa nội địa là không cho phép các công ty khai thác lợi ích kinh tế của qui mô trong việc phát triển, sản xuất hay marketing sản phẩm. Như vậy, thông thường một chiến lược đa nội địa làm tăng chi phí cho các công ty quốc tế và buộc các công ty này phải định giá bán cao hơn để thu hồi những chi phí đó.

    Do đó, chiến lược đa nội địa thường không thích hợp với các ngành mà công cụ cạnh tranh bằng giá cả quyết định thực hiện chiến lược này, định hướng chủ yếu của các công ty là đáp ứng các điều kiện môi trường của từng quốc gia thị trường, vì vậy công ty khó có thể xây dựng tốt và rõ ràng các khả năng và các năng lực tiềm tàng xuyên suốt nhằm tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh quốc tế hay toàn cầu và các công ty địa phương của các công ty chủ nhà.

    – Chiến lược xuyên quốc gia :

    khó khăn trong việc thực hiện về vấn đề tổ chức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Loại Hình Chiến Lược Kinh Doanh Toàn Cầu
  • Khái Niệm Và Sự Ra Đời Của Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Đề Cương Kinh Doanh Quốc Tế
  • Nhà Hàng Là Gì? Phân Loại Mô Hình Kinh Doanh Nhà Hàng
  • Khái Niệm Nhà Hàng Là Gì? 7 Mô Hình Kinh Doanh Nhà Hàng Cần Biết
  • Định Nghĩa Hedge – Hedging / Phòng Hộ Giá – Bảo Hộ Giá Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Herfindahl Index / Chỉ Số Herfindahl Là Gì?
  • Định Nghĩa High Ratio Loan / Tiền Vay Có Tỷ Lệ Cao Là Gì?
  • Định Nghĩa Balance Sheet / Bản Cân Đối Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Balance Sheet Ratios / Các Tỷ Lệ Cân Đối Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Hh Bond / Trái Phiếu Hh Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Chiến lược dùng để bù đắp lạirủi rođầu tư. Một bảo hộ toàn hảo là một bảo hộ loại bỏ khả năng kiếm lời lẫn thua lỗ trong tương lai.

    Thí dụcổ đôngrất lo âu về giáchứng khoánsụt, họ có thể lập rào cản bảo hộ các chứng khoán bằng cách muaPut Optionvề chứng khoán hay báncall option. Một người nào đó có 100cổ phầnchứng khoán XYZ đang bán với giá $70 cổ phần, có thể bảo hộ vị thế của mình bằng cách mua put option cho phép ông ta quyền được bán 100 cổ phần với giá $70 vào bất cứ thời điểm nào trong vòng vài tháng kế tiếp. Nhà đầu tư này có thể phải trả một số tiền nào đó gọi là phí mua option để có quyền này. Nếu chứng khoán XYZ trong thời gian này bị rớt giá, nhà đầu tư có thể thực hiện option, có nghĩa là bán chứng khoán với giá $70 theo đó bảo vệ được giá $70 cho các chứng khoán XYZ. Các cổ đông cùng có chứng khoán XYZ cũng có thề bảo hộ vị thế của họ bằng cách bán Call Option. Trong việc mua bán này, ông ta bán quyền để mua chứng khoán XYZ với giá $70 cổ phần cho vài tháng tới . Đổi lại ông ta nhận được phí mua bán option. Nếu chứng khoán XYZ rớt giá, lợi tức có từ phí option sẽ bù lại khoảng rớt giá của chứng khoán.

    Bán khống (bán chứng khoán vay mượn)là cách khác được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật bảo hộ giá. Nhà đầu tư thường cố gắng bảo hộ giá chống lạilạm phátbằng mua tài sản vì nó tăng giá nhanh hơn lạm phát.

    Các công ty thương mại lớn muốn bảo đảm giá họ sẽ nhận hay chi trả một loại hàng hoá, sẽ bảo hộ vị thế của họ bằng cách mua và bán trong thị trường hợp đồng futures. Thí dụ Hershay’s công ty socola sẽ bảo hộ nguồn cung cấp cacao trong thị trường hợp đồng futures để giới hạn rủi ro do giá cacao tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Board Of Directors – Bod / Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
  • Định Nghĩa Back-To-Back Loan / Vay Giáp Lưng Là Gì?
  • Định Nghĩa Title Defect / Khuyết Tật Quyền Sở Hữu Là Gì?
  • Định Nghĩa Voucher Cheque / Chi Phiếu Chứng Từ Là Gì?
  • Định Nghĩa Zero-Balance Account / Tài Khoản Đã Kết Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Short Hedge / Phòng Ngừa Vị Thế Bán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Short Position / Thế Đoản Vị Là Gì?
  • Định Nghĩa Short Sales / Bán Khống Là Gì?
  • Định Nghĩa Simulation / Sự Mô Phỏng Là Gì?
  • Định Nghĩa Soft Loan / Món Vay Tiền Mềm Là Gì?
  • Định Nghĩa Speculation / Đầu Cơ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Phòng ngừa vị thế bán là một chiến lược đầu tư nhằm mục tiêu giảm bớt rủi ro có thể gặp phải. Chữ ”short” trong thuật ngữ trên “short- hedge” là muốn đề cập đến hành động bán khống một chứng khoán, thường là một hợp động phái sinh, để có thể phòng ngừa rủi ro tránh các khoản lỗ tiềm ẩn trong một khoản đầu tư được nắm giữ suốt thời gian dài. ( ví dụ rủi ro đã được xác định)

    Nếu chiến lược phòng ngừa vị thế bán được thực hiện tốt, các khoản lời từ vị thế mua sẽ bù lại các khoản lỗ trong vị thế phái sinh và ngược lại.

    Rủi ro thông thường trong phòng ngừa vị thế bán là rủi ro basis hoặc là rủi ro các mức giá không thay đổi nhiều trong thời gian phòng ngừa là tại một nơi, trong hoàn cảnh này, tài sản được nắm giữ trong vị thế mua sẽ không gia tăng giá trị và phòng ngừa vị thế bán sẽ giảm giá trị.

    Phòng ngừa vị thế bán thường thấy trong hoạt động kinh doanh nông sản, các nông dân thường sẵn lòng trả một khoản phí nhỏ để chốt mức giá bán tốt hơn trong tương lai. Cũng vậy, phòng ngừa vị thế bán liên quan đến lãi suất thường là giữa các nhà quản lý tiền có tổ chức với nhau, họ nắm giữ một lượng lớn các chứng khoán có thu nhập cố định ( trái phiếu) và họ quan tâm đến rủi ro tái đầu tư trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Buydown / Tiền Tạm Ứng Là Gì?
  • Định Nghĩa Buyback / Mua Lại Là Gì?
  • Định Nghĩa Securitization / Chứng Khoán Hóa Là Gì?
  • Định Nghĩa Firm Commitment / Cam Kết Chắc Chắn Là Gì?
  • Định Nghĩa Firewalls / Biện Pháp Phân Biệt Là Gì?
  • Định Nghĩa Accredited Personal Financial Planning Specialist / Chuyên Viên Kế Hoạch Tài Chính Cá Nhân Được Công Nhận Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Accredited Valuation Analyst – Ava / Thẩm Định Viên Được Công Nhận Là Gì?
  • Định Nghĩa Accreted Value / Giá Trị Tích Lũy Là Gì?
  • Định Nghĩa Accretive Acquisition / Hoạt Động Mua Lại Tích Lũy Là Gì?
  • Định Nghĩa Accumulation Phase / Giai Đoạn Tích Lũy Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounts Payable Turnover Ratio / Chỉ Số Vòng Quay Các Khoản Phải Trả Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Accredited Personal Financial Planning Specialist là một chỉ định chuyên nghiệp cho Kế toán viên công chứng được chứng nhận đã hoàn thành các khóa học cần thiết và đã vượt qua kỳ kiểm tra do Hội đồng Tiêu chuẩn của Kế hoạch tài chính được chứng nhận quản lý. Chuyên gia lập kế hoạch tài chính cá nhân được công nhận cho phép kế toán viên cung cấp các dịch vụ lập kế hoạch tài chính cá nhân tách biệt với các dịch vụ tương tự có thể được cung cấp như một công cụ bổ trợ cho dịch vụ kế toán.

    Giải thích

    Chỉ định này đặc biệt hữu ích cho các kế toán viên muốn tập trung thực hành vào kế hoạch cá nhân và gia đình. Thông thường, những người hành nghề như vậy sẽ không thực sự tham gia vào việc thực hiện các chiến lược đầu tư được khuyến nghị trong quy trình lập kế hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Accumulation/distribution / Tỷ Lệ Tích Lũy Trên Phân Phối Là Gì?
  • Định Nghĩa Accumulation Unit / Đơn Vị Tích Lũy Là Gì?
  • Định Nghĩa Accumulation Plan / Kế Hoạch Tích Lũy Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Manual / Cẩm Nang Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accredited Asset Management Specialist – Aams / Chuyên Gia Quản Lý Tài Sản Được Công Nhận – Aams Là Gì?
  • Định Nghĩa American Association Of Individual Investors – Aaii / Hiệp Hội Các Nhà Đầu Tư Cá Nhân Mỹ – Aaii Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Alternative Motor Vehicle Credit / Tín Dụng Xe Cơ Giới Thay Thế Là Gì?
  • Định Nghĩa Alternative Order / Lệnh Thay Thế Là Gì?
  • Định Nghĩa Amenity / Amenity (Sự Tiện Nghi) Là Gì?
  • Định Nghĩa Alternative Risk Financing Facilities / Các Thể Thức Tài Trợ Rủi Ro Thay Thế Là Gì?
  • Định Nghĩa Amartya Sen / Amartya Sen Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    American Association Of Inpidual Investors (viết tắt là AAII) làHiệp Hội Các Nhà Đầu Tư Cá Nhân Mỹ, một tổ chức đào tạo phi lợi nhuận các nhà đầu tư thành viên. Hiệp hội các nhà đầu tư cá nhân Mỹ (AAII) được thành lập vào năm 1978 bởi James Cloonan. Nhiệm vụ của AAII là đào tạo các cá nhân quản lý danh mục đầu tư của riêng họ và đánh bại lợi nhuận trung bình của S&P 500, đồng thời chấp nhận mức rủi ro thấp hơn mức trung bình. AAII cũng công bố kết quả của các cuộc khảo sát sự tín nhiệm hàng tuần của nhà đầu tư dựa trên cảm xúc của các thành viên về nơi mà thị trường chứng khoán đang dẫn đầu.

    Giải thích

    AAII thu phí hàng năm để truy cập vào các tài liệu đào tạo của nhà đầu tư, bao gồm Tạp chí AAII hàng tháng, phân tích quỹ tương hỗ, báo cáo chứng khoán và nghiên cứu, chọn cổ phiếu, sàng lọc chứng khoán, hướng dẫn chiến lược thuế hàng năm và danh mục đầu tư mô hình cho cổ phiếu và quỹ tương hỗ. Tổ chức này có các chương địa phương trên khắp Hoa Kỳ, đã được Forbes bầu chọn là trang web tốt nhất và được đánh giá cao bởi tổ chức Better Business Bureau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa American Agency System / Hệ Thống Đại Lý Bảo Hiểm Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Accounting Association – Aaa / Hiệp Hội Kế Toán Mỹ – Aaa Là Gì?
  • Định Nghĩa American Academy Of Financial Management – Aafm / Học Viện Quản Lý Tài Chính Mỹ – Aafm Là Gì?
  • Định Nghĩa American Academy Of Actuaries – Aaa / Viện Định Giá Bảo Hiểm Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa American Currency Quotation / Báo Giá Tiền Tệ Của Mỹ Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Premium Equivalent – Ape / Cân Bằng Doanh Số Hàng Năm – Ape Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Annual Clean-Up / Yêu Cầu Thanh Toán Hết Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Convention Blank / Bản Kê Khai Định Kỳ Thường Niên Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Dividend – Insurance / Lợi Tức Bảo Hiểm Thường Niên Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Equivalent Rate – Aer / Lãi Suất Tương Đương Theo Năm – Aer Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Exclusion / Khoản Loại Trừ Hàng Năm Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Annual Premium Equivalent (viết tắt là APE) là một kỹ thuật đo lường doanh số bán hàng thông thường được sử dụng bởi các công ty bảo hiểm tại Anh Quốc, nơi doanh số bán hàng của một chủ thể nhất định được ước tính bằng cách lấy giá trị của phí bảo hiểm thường xuyên, cộng với 10% của bất kỳ phí bảo hiểm mới nào bằng văn bản cho năm tài khóa. Phí bảo hiểm thu được của một công ty có thể được mở rộng để bao gồm tất cả các khoản thu của một công ty đó.

    Giải thích

    Khi ước tính số liệu bất kỳ nào đó trong tương lai, điều quan trọng là phải xem xét tới những sự kiện không lường trước được, và làm thế nào những sự kiện này có thể tác động tới kết quả ước tính của bạn. Ví dụ, khi dự báo doanh thu bán hàng của một công ty, bạn sẽ muốn xem xét các đối thủ cạnh tranh, những dòng sản phẩm và chiến lược giá cả sẽ ảnh hưởng tới kì dự báo ra sao.

    Điều này sẽ cho phép bạn điều chỉnh ước tính của bạn, với hy vọng sẽ nó sẽ trở nên thiết thực hơn cũng như cung cấp cho bạn với một biên độ an toàn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Annual Percentage Yield – Apy / Tỉ Suất Thu Nhập Năm – Apy Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Percentage Rate – Apr / Lãi Suất Hàng Năm – Apr Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual Mortgage Statement / Báo Cáo Khoản Thế Chấp Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Annual General Meeting – Agm / Cuộc Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên Là Gì?
  • Định Nghĩa Agency Costs / Chi Phí Đại Diện Là Gì?
  • Định Nghĩa Bespoke Cdo / Nghĩa Vụ Nợ Được Thế Chấp Kiểu Bespoke Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Best Alternative To A Negotiated Agreement – Batna / Giải Pháp Thay Thế Tốt Nhất Cho Thỏa Thuận Đàm Phán – Batna Là Gì?
  • Định Nghĩa Best And Final Offer / Chào Giá Cuối Cùng Và Tốt Nhất Là Gì?
  • Định Nghĩa Best Ask / Chào Bán Tốt Nhất Là Gì?
  • Định Nghĩa Best Bid / Chào Mua Tốt Nhất Là Gì?
  • Định Nghĩa Best Efforts / Nỗ Lực Hết Sức Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một loại nghĩa vụ nợ được thế chấp (CDO) mà một đại lý tạo ra cho một nhóm các nhà đầu tư cụ thể. CDO được cấu trúc theo nhu cầu của nhà đầu tư. Nhóm nhà đầu tư sau đó thường chỉ mua một phần của CDO này. Các phần còn lại được giữ lại bởi các đại lý, những người mà thường sẽ cố gắng để phòng ngừa rủi ro thua lỗ.

    Giải thích

    Nghĩa vụ nợ được thế chấp kiểu Bespoke (Bespoke CDOs) là một công cụ khá mới trong thế giới tài chính. Chúng cho phép các nhà đầu tư nhắm tới những nét đặc trưng rất cụ thể của rủi ro/lợi nhuận cho chiến lược đầu tư hoặc những yêu cầu phòng ngừa của họ. Thường có rất ít hoặc gần như không có thị trường thứ cấp nào cho CDOs kiểu bespoke, vì vậy việc định giá cần phải tính toán dựa trên những mô hình lý thuyết tài chính phức tạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Bertil Ohlin / Nhà Kinh Tế Học Bertil Ohlin Là Gì?
  • Định Nghĩa Berry Ratio / Tỷ Lệ Berry Là Gì?
  • Định Nghĩa Bernoulli’s Hypothesis / Giả Thuyết Bernoulli Là Gì?
  • Định Nghĩa Bermuda Swaption / Hợp Đồng Quyền Chọn Hoán Đổi Bermuda Là Gì?
  • Định Nghĩa Bermuda Option / Quyền Chọn Bermuda Là Gì?
  • Định Nghĩa Balanced Scorecard / Bảng Điểm Cân Bằng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Balanced Trade / Thương Mại Cân Bằng Là Gì?
  • Định Nghĩa Balloon Interest / Bong Bóng Lãi Suất Là Gì?
  • Định Nghĩa Bridge Bank / Ngân Hàng Bắc Cầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bridge Financing / Tài Chính Bắc Cầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Bridge Insurance / Bảo Hiểm Bắc Cầu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Là thước đo hiệu suất được sử dụng trong quản lý chiến lược để xác định và cải thiện các chức năng nội bộ khác nhau và các tác động của chúng đến môi trường bên ngoài. Chức năng của bảng điểm cân bằng là đo lường và cung cấp thông tin phản hồi cho các tổ chức để hỗ trợ họ trong việc thực hiện các chiến lược và mục tiêu.

    Giải thích

    Kỹ thuật quản lý này phân lập bốn lĩnh vực riêng biệt cần phải được phân tích: (1) Rèn luyện kĩ năng và Tăng trưởng, (2) Quy trình Kinh doanh, (3) Khách hàng, và (4) Tài chính. Thu thập dữ liệu là rất quan trọng để cung cấp kết quả định lượng, được giải thích bởi các nhà quản lý và giám đốc điều hành và được sử dụng để đưa ra các quyết định dài hạn hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Balanced Score Card – Bsc / Phiếu Ghi Điểm Cân Bằng Là Gì?
  • Định Nghĩa Balanced Investment Strategy / Chiến Lược Đầu Tư Cân Bằng Là Gì?
  • Định Nghĩa Balanced Fund / Quỹ Ổn Định Là Gì?
  • Định Nghĩa Balanced Budget / Ngân Sách Cân Bằng Là Gì?
  • Định Nghĩa Balanced Anova / Cân Bằng Anova Là Gì?
  • Pr Trong Facebook Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Pr Trong Fb

    --- Bài mới hơn ---

  • Crush, Uncrush Tiếng Việt Có Nghĩa Là Gì?
  • Tập Abs Là Gì? Abs Trong Gym Có Phải Là Cơ Bụng Không?
  • Abs Là Gì ? Tìm Hiểu Về Khái Niệm Abs Trong Gym
  • Tsundere Là Gì? Những Yếu Tố Để Là Một Tsundere Chính Hiệu
  • Tsundere Là Gì? Giải Nghĩa Thuật Ngữ Tsundere Trong Anime & Manga
  • Tìm hiểu ngay khái niệm pr để hiểu rõ hơn về pr trong facebook

    Để có thể hiểu rõ về pr trong facebook thì trước hết chúng ta cần phải hiểu về pr nói chung là gì? Hiểu được pr là gì rồi thì việc hiểu pr trong facebook là gì không còn quá khó khăn đối với chúng ta nữa.

    Vậy, pr nghĩa là gì?

    Đối với lý thuyết thì từ Pr được du nhập từ nước ngoài. Nhưng khi được sử dụng tại Việt Nam thì từ Pr có khi được hiểu và sử dụng sai về ý nghĩa đó là quảng cáo và bán hàng. Chính vì thế, nếu các bạn hiểu pr chỉ đơn giản chỉ các hoạt động quảng cáo thì không đúng nhé.

    Bản chất thực sự của pr khi đi tìm hiểu sâu hơn nữa thì chúng ta mới có thể thấy đó đó là việc cải thiện cái nhìn của ai đó, của số đông những người trong một tập thể, trong một xã hội nhằm phát thông tin trong giới truyền thông và gây sự chú ý của họ về một vấn đề nào đó.

    Pr cũng là một được khá nhiều bạn trẻ theo đuổi hiện nay bởi ngành nghề này đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ ở thời điểm hiện tại và tương lai.

    Thông qua thông tin được chia sẻ trên đây thì pr không phải là quảng cáo, Pr có những điểm khác so với hình thức quảng cáo như sau giúp các bạn phân biệt rõ hơn về pr và quảng cáo:

    * Đối với PR: Đây là hình thức tìm kiếm cũng như xây dựng những mối quan hệ giữa các cá nhân với cá nhân, giữa các doanh nghiệp với cộng đồng. Pr mang lại lợi ích cho các bên, gồm nhiều hoạt động cụ thể như: Pr cho nội bộ, quan hệ đoàn thể, xây dựng phát triển các thương hiệu, chăm sóc các khách hàng,..

    * Đối với quảng cáo: Quảng cáo là hình thức tuyên truyền và quảng bá về một sản phẩm nào đó nhằm đi tới mục tiêu chính đó là giới thiệu các thông tin về sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức, một doanh nghiệp và giới thiệu những ý tưởng và công trình nghiên cứu hay đến với khách hàng, tạo thói quen người dùng.

    Khi hiểu được pr là gì thì chắc chắn chúng ta sẽ không gặp khó khăn trong việc hiểu về pr trong facebook là gì? Pr trong facebook có nhiều ý nghĩa khác nhau, đòi hỏi các bạn phải hiểu về bản chất thực sự của pr trong facebook.

    Một số ý kiến cho rằng Pr trong facebook chính là các hoạt động bán hàng trực tiếp, Tuy nhiên cách hiểu này không hoàn toàn chính xác, bởi vì pr thực chất chỉ là một bước đệm giúp hỗ trợ cho công việc bán hàng trở nên hiệu quả hơn mà thôi.

    Còn đối với những mối quan hệ giữa người với người thì Pr lại được hiểu là đưa hình ảnh của một ai đó hoặc là đưa hình ảnh của chính mình để giới thiệu trước mọi người, nhằm tạo thiện cảm hơn với mọi người về hình ảnh mà mình đưa ra.

    Tại sao chúng tôi lại nêu ra các cách hiểu về pr trong facebook như các cách hiểu trên đây? Việc đưa ra những cách hiểu khác nhau này để giúp các bạn thấy được rằng pr trong facebook không chỉ đơn thuần là việc bạn hiểu thế nào cũng được, cũng đúng, mà bạn cần phải biết chọn lọc thông tin cũng như độ chính xác để áp dụng khi sử dụng facebook, bởi facebook là mạng xã hội rộng lớn được ưa chuộng sử dụng nhiều nhất hiện nay.

    Thực tế cho thấy rằng với mỗi một chiến dịch pr trên facebook bài bản và đúng cách, chưa cần nói tới sự hoàn hảo của nó mà đã tốn rất nhiều ngân sách của các công ty. Và thực tế thì pr cũng chỉ là một bước đêm trong quá trình bán hàng, giúp cho quá trình này thành công hơn, dễ dàng tiếp cận hơn với các khách hàng.

    Bên cạnh những doanh nghiệp do hiểu sai về thuật ngữ pr trong facebook mà thất bại thì lại có một số doanh nghiệp đã rất thành công khi họ thực hiện pr trên facebook khi họ áp dụng đúng bản chất của pr trên facebook, kết quả và thành tựu mà họ đạt được là một điều không tưởng nổi. Việc hiểu rõ pr trên facebook sẽ giúp bạn định hướng được hướng đi và hoạch định được kế hoạch cần phải làm để đi đúng hướng.

    BÍ QUYẾT PR TRÊN FACEBOOK THÀNH CÔNG

    Các bước tổng thể pr trên facebook thành công

    Trước khi bạn tiến hành những chiến dịch pr sản phẩm và thương hiệu của mình trên Facebook thì bạn cần biết được yêu cầu cơ bản nhưng hết sức quan trọng đó chính là nhắm tới đúng đối tượng khách hàng mục tiêu mình doanh nghiệp mình hướng tới. Tuy nhiên, việc nhắm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu trên facebook lại không phải là điều đơn giản, việc bạn cần làm chính là chia nhỏ các nhóm đối tượng cũng như việc xác định đâu là đối tượng mục tiêu và đâu là đối tượng khách hàng tiềm năng mà bạn hướng tới.

    Dưới đây sẽ là các bước để tạo nên một kế hoạch pr trên facebook:

    Mục tiêu mà bạn đặt ra trong chiến lược pr của bạn là gì? Mục tiêu này cần phải phù hợp với các mục tiêu và nhiệm vụ tổng thể mà doanh nghiệp đưa ra.

    Bạn cần xác định nhóm pr mà bạn hướng tới. Những ai sẽ tham gia với hoạt động pr của doanh nghiệp? Những đối tượng mà bạn cần hỗ trợ? Những ai sẽ bị ảnh hưởng bởi những vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp của bạn?

    Những chiến lược mà bạn sẽ thực hiện trong quá trình pr trên facebook là gì? Bạn cần xác định rõ ràng, những chiến lược ở đây chính là các phương thức giao tiếp và các thông điệp được truyền đạt tới khách hàng, những hoạt động có liên quan đến việc làm thế nào để đạt được mục tiêu của bạn.

    Các bạn hãy xem xét về cách mà doanh nghiệp sử dụng nguồn lực để thực hiện những chiến lược và làm việc hướng tới các mục tiêu.

    Thực hiện bất kỳ chiến dịch nào thì bạn cũng cần phải lên kế hoạch về ngân sách để tính toán và ước lượng xem ngân sách đó có phù hợp với chiến dịch và những lợi ích thu lại hay không. Việc thiết lập ngân sách bao gồm: Chi phí thuê nhân lực làm chiến dịch, hình ảnh, tài liệu…

    Kế hoạch hành động nằm trong một phần kế hoạch của bạn, gồm những hoạt động cụ thể theo các chiến thuật mà bạn được yêu cầu để có thể thực hiện các chiến lược mà bạn và doanh nghiệp của bạn đã đề ra. Những hoạt động và kế hoạch hành động của bạn gồm cả những phương thức giao tiếp mà bạn sẽ sử dụng trong quá trình pr facebook.

    Bí quyết pr trên facebook thành công đối với nội dung

    * Để thành công khi pr trên facebook thì điều đầu tiên bạn cần phải làm đó chính là đưa ra lý do khiến khách hàng phải thích bạn, có ấn tượng với bạn.

    * Tiếp theo, những bài viết và trạng thái status của bạn cần tập trung vào những vấn đề mà các fan trung thành của bạn muốn biết.

    * Luôn luôn cập nhật những thông tin và hình ảnh phù hợp với các hoạt động mà doanh nghiệp đang pr.

    * Doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho người dùng tương tác với sản phẩm, giải đáp những thắc mắc và giải quyết nhanh chóng những yêu cầu của khách hàng.

    * Không ngừng làm mới sản phẩm, tạo ra những vấn đề độc đáo của sản phẩm cho các khách hàng.

    NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI PR TRÊN FACEBOOK

    Khi thực hiện pr trên facebook, điều đầu tiên mà các bạn cần chú ý đó là hiểu rõ ràng về pr trên facebook. Bởi có rất nhiều doanh nghiệp đã thất bại khi hiểu sai về pr trên facebook mà lạm dụng, dẫn tới tiền mất tật mang và hiệu quả kinh doanh càng giảm sút.

    Để pr trên facebook thành công thì bạn cần đưa ra một kế hoạch phù hợp với tình hình phát triển của công ty, phù hợp với các chiến lược và định hướng phát triển của công ty đó. Từ đó giúp cho việc nhận định những kế hoạch được đưa ra sát với tình hình phát triển của công ty.

    Khi pr trên facebook thì doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên làm việc và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công việc. Để pr trên facebook, doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên cùng nhau làm việc nhóm, cùng nhau thảo luận để có thể đưa ra được phương hướng, kế hoạch thực hiện, thu thập và nghiên cứu thị trường và nhiều công việc khác mà một hoặc hai người không thể nào làm hết được.

    Tuân thủ những bước pr sẽ là một phần quan trọng giúp cho bạn nhanh chóng đạt được những kết quả, giúp bạn nhận định được hướng đi của mình đã thực sự tốt hay chưa, đồng thời có thể dễ dàng biết được vấn đề mà kế hoạch triển khai đang mắc phải. Hãy tìm hiểu ngay những bước tạo nên bí quyết dễ dàng lên được kế hoạch để phát triển phương hướng pr trên facebook đối với các sản phẩm hay dịch vụ đã được nếu trên đây và tạo nên những cơ hội để đạt được thành công ngoài mong đợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • :v Là Gì ? Những Ý Nghĩa Của :v Không Phải Ai Cũng Biết.
  • Eq Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Eq
  • Quảng Cáo Facebook Ads Là Gì? Cách Chạy Ads Facebook Như Thế Nào?
  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Quảng Cáo Facebook Ads Là Gì? Cách Chạy Ads Facebook Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Eq Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Eq
  • :v Là Gì ? Những Ý Nghĩa Của :v Không Phải Ai Cũng Biết.
  • Pr Trong Facebook Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Pr Trong Fb
  • Crush, Uncrush Tiếng Việt Có Nghĩa Là Gì?
  • Tập Abs Là Gì? Abs Trong Gym Có Phải Là Cơ Bụng Không?
  • 1. Quảng cáo Facebook Ads là gì?

    Trước khi muốn biết Facebook Ads là gì, bạn cần nắm được Ad là viết tắt của từ gì. Ads là cụm viết tắt của từ Advertising có nghĩa là quảng cáo. Như vậy, Facebook Ads là tên dịch vụ quảng cáo của Facebook.

    Chạy quảng cáo Facebook là gì? Đây là hình thức quảng cáo hiển thị phân phối tự động nhắm mục tiêu dựa trên các tiêu chí về nhân khẩu học, sở thích, hành vi, vị trí địa lý,… của người dùng. Theo đó, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu quảng cáo sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu của mình cần trả một khoản phí để hiển thị mẫu quảng cáo ở những vị trí quy định trên trang mạng xã hội Facebook. Quảng cáo Facebook Ads dành cho tất cả mọi đối tượng không vi phạm các chính sách quảng cáo mà Facebook đề ra.

    2. Lợi ích của chạy quảng cáo Facebook là gì?

    Facebook là mạng xã hội lớn nhất hành tinh với hàng tỷ người dùng hằng ngày và vẫn đang không ngừng lớn mạnh. Vậy, lợi ích khi chạy quảng cáo Faceboo là gì? Lợi thế nào giúp Facebook Ads trở thành một phương tiện quảng cáo hữu ích cho rất nhiều doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức,…

    2.2. Khả năng lan truyền nhanh chóng khi chạy quảng cáo trên Facebook

    Bên cạnh đó, qua quảng cáo trên Facebook, doanh nghiệp có thể thu thập ý kiến, phản hồi của khách hàng để kịp thời giải đáp thắc mắc, đáp ứng yêu cầu của họ ngay trên Fanpage của mình.

    2.3. Chi phí thấp, linh động – Hiệu quả cao

    Chạy quảng cáo Facebook là gì và chi phí có tốn kém không? Thay vì bỏ ra hàng chục, hàng trăm triệu mỗi tháng để xuất hiện với thời lượng ngắn ngủi trên truyền hình trong giờ vàng như quảng cáo trên TV. Với Quảng cáo Facebook, bạn chỉ cần bỏ ra vài triệu đồng mỗi tháng đã có thể tiếp cận được hàng triệu khách hàng tiềm năng trên Facebook.

    Quảng cáo trên Facebook tính phí theo hình thức:

    • CPM (cost per impssion)

    2.4. Khả năng kết nối, tương tác với khách hàng

    Công nghệ phát triển, các doanh nghiệp chỉ xây dựng website cung cấp được các thông tin của mình tới công chúng thôi là chưa đủ, mà còn có thể thu thập ý kiến của khách hàng, lắng nghe và trả lời phản hồi của khách hàng thông qua mạng xã hội Facebook và liên kết Website với Fanpage trên Facebook.

    2.5. Tính linh hoạt cao

    Facebook Ads cho phép bạn điều chỉnh chiến dịch quảng cáo một cách dễ dàng với tính linh hoạt cao. Bạn có thể chạy một hay nhiều quảng cáo cùng lúc và có thể lựa chọn, điều chỉnh hình thức hiển thị, đối tượng, chi phí sao cho phù hợp nhất với từng chiến lược, từng giai đoạn. Với Quảng cáo Facebook, bạn hoàn toàn có thể chủ động về thời gian mẫu quảng cáo của mình hiển thị để có thể tiếp cận được đông đảo công chúng mục tiêu nhất.

    Không giới hạn trong không gian mạng xã hội Facebook, Quảng cáo Facebook Ads còn cho phép bạn dẫn khách hàng tới website bán hàng của mình để tăng tỷ lệ chuyển đổi bằng việc gắn URL trang đích vào mẫu quảng cáo khi thiết lập.

    2.6. Phân phối quảng cáo hợp lý

    Facebook luôn đảm bảo rằng mẫu quảng cáo của bạn được phân bổ đều đặn và hiển thị hợp lý, hãy yên tâm rằng sẽ không có trường hợp tập trung quá nhiều vào người này và không xuất hiện với những khách hàng tiềm năng khác. Bạn còn có thể nắm bắt dễ dàng được quảng cáo Facebook Ads của mình xuất hiện ở những đâu, thời gian nào, có bao nhiêu người nhấp chuột vào quảng cáo, hiệu quả, tiến độ theo thời gian ra sao… thông qua các báo cáo cập nhật chính xác và thường xuyên.

    3. Các dạng chạy quảng cáo Facebook là gì?

    3.1. Facebook Ads – Quảng cáo cơ bản

    Sponsored Stories là dạng quảng cáo Facebook được tài trợ, xuất hiện bên phải hoặc ở chính giữa News Feed, nội dung quảng cáo bao gồm 1 hình ảnh và dòng mô tả được tự động lựa chọn từ Fanpage hoặc trong các bài đăng trên Fanpage. Người dùng có thể like Fanpage, bình luận và chia sẻ trực tiếp ngay trên mẫu quảng cáo. Còn khi họ nhấp chuột vào thì đích tới sẽ chính là Fanpage. Hình thức quảng cáo này sẽ tiếp cận người dùng theo những tương tác của thành viên Fanpage và bạn bè của họ.

    3.3. Promoted Post – Quảng cáo Facebook đề xuất bài đăng

    Promoted Post là dạng quảng cáo Facebook thăng hạng bài đăng và chỉ hiển thị trên News feed dưới dạng một gợi ý cho người dùng. Mẫu quảng cáo bao gồm 1 hình ảnh và đoạn văn bản được lấy tự động từ một bài đăng trên Fanpage. Promoted Post cũng cho phép người dùng trực tiếp like Fanpage, bình luận hay chia sẻ ngay trên mẫu quảng cáo.

    4. Các dịch vụ phổ biến khi chạy quảng cáo trên Facebook là gì?

    Facebook cung cấp rất nhiều hình thức quảng cáo với các mục đích khác nhau phù hợp với chiến lược của từng đối tượng. Vậy, các dịch vụ phổ biến khi chạy quảng cáo Facebook là gì? Sau đây là 3 dịch vụ quảng cáo được sử dụng nhiều nhất hiện nay là:

    • Quảng cáo Facebook tăng Like cho Fanpage: Mỗi lượt Like giống như một lá phiếu tăng thêm uy tín cho Fanpage. Quảng cáo tăng Like cho Fanpage sẽ giúp bạn xây dựng được một trang Fanpage được nhiều người theo dõi, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi để thu về lợi nhuận cao.
    • Quảng cáo Facebook tăng tương tác Fanpage: Khi Fanpage của bạn đã có lượng thành viên đủ lớn nhưng tương tác chưa nhiều thì dịch vụ quảng cáo Facebook tăng tương tác Fanpage chính là giải pháp. Việc tăng tương tác Fanpage không chỉ giúp bạn tăng mạnh lượng tương tác trong từng bài viết vừa giúp bạn có thêm các Page Like tự nhiên và nhiều những lợi ích khác.

    Nếu như không có kinh nghiệm chạy quảng cáo và lựa chọn loại quảng cáo phù hợp, nhiều khi chạy quảng cáo Facebook sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn, thậm chí có thể đội chi phí lên rất cao. Vì vậy, bạn nên tìm những đối tác quảng cáo chuyên nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ khi chạy quảng cáo Facebook Ads.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Facebook Ads Là Gì? Tổng Quan Về Facebook Ads
  • Ups Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Gdp Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Về Về Gdp
  • File Pdf Là Gì? Những Thủ Thuật Cần Có Để Sử Dụng Pdf Hiện Nay
  • Deadline Là Gì, Chạy Deadline, Bị Dí Deadline Nghĩa Là Gì?
  • Tin tức online tv