Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ
  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ
  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Ancol, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Độc Nhất Vô Nhị, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Định Nghĩa ước Chung Lớn Nhất, Định Nghĩa Hình Chữ Nhật, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Một ẩn, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Nợ Quốc Gia, Định Nghĩa Nào Về Thực Tiễn Sau Đây Là Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Công Nghệ Thông Tin, Định Nghĩa Nào Chính Xác Nhất Về Mạng Internet Về Phương Diện Tin Học, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2021, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Ngôn Ngữ Bậc Cao (ngôn Ngữ Thuật Toán), Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử Là Đúng, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Sau Đây Về Tăng Trưởng Kinh Tế Là Không Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Tiểu Luận Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nhận Định Nào Sau Đây Về Thời Cơ Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Không Đúng, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Tóm Tắt Ancol, ôn Tập Ancol, Ancol Đơn Chức, Bài Giảng Ancol, Chuyên Đề Ancol, Ancol Đơn Chức Là Gì, Pp Giải Bài Tập Ancol, Bài Tập Chuyên Đề Ancol, Giải Bài Tập Ancol, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lê Nin Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Giảng Ancol Tiết 1, Bài Giảng Ancol Tiết 2, Công Thức Ancol, Ancol Đơn Chức Mạch Hở, Trắc Nghiệm Ancol, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất, ý Nghĩa Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất, Trắc Nghiệm Ancol Phenol Có Đáp án, Trắc Nghiệm Ancol Phenol, ôn Tập Ancol Phenol Trắc Nghiệm Có Đáp án, Sách Giáo Khoa Bài Ancol, Báo Cáo Thực Hành Ancol Phenol, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Truyện Cười ý Nghĩa Nhất, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau,

    Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Định Nghĩa Ancol, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Độc Nhất Vô Nhị, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Định Nghĩa ước Chung Lớn Nhất, Định Nghĩa Hình Chữ Nhật, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Một ẩn, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Nợ Quốc Gia, Định Nghĩa Nào Về Thực Tiễn Sau Đây Là Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Công Nghệ Thông Tin, Định Nghĩa Nào Chính Xác Nhất Về Mạng Internet Về Phương Diện Tin Học, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Khi Nói Về Sự Oxi Hóa, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Mật Độ Xây Dựng, Định Nghĩa Rủi Ro Tín Dụng, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Định Nghĩa Sóng Dừng, Định Nghĩa Xe Chuyên Dùng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken, Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan, Định Nghĩa Của AnkaĐien Nào Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Ankan, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2021, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, Định Nghĩa Nào Của Canvas Được Cho Là Đúng, 2 Định Nghĩa Nào Dưới Đây Là Đúng Về Triết Học, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Nào Về Nhóm Chức Sau Đây Là Đúng, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Ancol Và Tính Chất Hóa Học Của Ancol
  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Ancol Và Tính Chất Hóa Học Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Ancol, còn được gọi là rượu, là một hợp chất hữu cơ chứa một hay nhiều nhóm hydroxyl (-OH) gắn vào nguyên tử cacbon của phân tử hidrocacbon. Công thức chung là R-OH

    Trong đó:

    R là hidrocacbon: có thể no hay không no

    Ví dụ:

    Danh pháp

    Tên thông thường (dùng cho ancol đơn giản)

    Gốc ankyl + ancol

    (CH 3) 2 CH-OH isopropyl ancol

    (CH 3) 3 C-OH tert-butyl ancol

    CH 2=CH-CH 2-OH anlyl ancol

    1. Chọn mạch dài nhất có chứa nhóm -OH làm mạch chính
    2. Lấy tên ankan, đổi an thành anol
    3. Đánh số mạch chính từ đầu gần nhóm -OH nhất
    4. Khi có nhiều nhóm thế, sắp xếp theo thứ tự alphabe

    Ví dụ:

    CH 3-OH metanol

    Tính chất vật lý của ancol

    • Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
    • Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt độ sôi càng cao.
    • Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    Độ tan của ancol tùy thuộc vào số nguyên tử C trong phân tử:

    C1-C3: tan tốt trong nước

    C4-C7: tan 1 phần trong nước

    C8 trở lên: không tan trong nước

    Từ C1 đến C12 ancol là chất lỏng, từ C13 trở lên ancol là chất rắn.

    Tính chất hóa học

    1. Phản ứng với kim loại kiềm

    Ancol chỉ tác dụng với Na hay NaNH 2

    2. Phản ứng với axit halogen

    Phản ứng tách nước (đehiđrat hóa) của ancol no, đơn chức, mạch hở tạo anken

    Ví dụ:

    Phản ứng tách nước tạo ete

    4. Phản ứng dehydro hóa (tách hidro)

    Phản ứng tách hidro chỉ xảy ra với ancol bậc 1 và bậc 2, với ancol bậc 3 sẽ tách luôn cả O tạo thành H 2 O.

    5. Phản ứng oxi hóa

    Oxi hóa hoàn toàn bằng oxi (phản ứng cháy) Oxi hóa không hoàn toàn bằng KMnO4,K2Cr2O7,CrO3…

    Ancol bậc 3 xeton +axit cacboxylic

    Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    7. Phản ứng thế -OH bởi halogen trong photpho clorua PCl3, PCl5 và tionin clorua SOCl2 khi có pyridine C5H5N

    8. Các phản ứng riêng của các ancol thường gặp

    Phản ứng của ancol etylic:

    C 2H 5OH + O 2 → CH 3COOH + H 2 O (phản ứng từ rượu lên men tạo thành giấm)

    Phản ứng cộng hidro của ancol không no. Phản ứng cộng brom của ancol không no. Phản ứng tạo glixerol bằng cách oxi hóa ancol anlylic Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo phức dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: Các trường hợp ancol không bền:

    Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

    Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

    Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C thì bị tách nước tạo thành axit:

    Các phương pháp điều chế

    Tuân theo quy tắc Markonikov

    Phản ứng cần xúc tác axit: H 2SO 4, H 3PO 4 (không dùng axit halogen)

    Khử hóa gốc cacbonyl, andehit và dẫn xuất

    Khử bằng H2

    Andehit tạo thành ancolbậc 1.

    Xeton tạo thành ancol bậc 2.

    Khử bằng LiAlH4, NaBH4 Hoặc dùng hợp chất cơ magiê R-MgBr

    Thủy phân dẫn xuất halogen của hidrocacbon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ
  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ
  • CHÀO MỪNG

    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

    CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

    Gv: HOÀNG THỊ THU

    TRƯỜNG THCS-THPT LÊ THÁNH TÔNG

    HẠ LONG QUẢNG NINH

    1. Định nghĩa

    2. Phân loại

    2

    : ANCOL

    Bài 40

    I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    1. Phản ứng thế H của nhóm OH

    2. Phản ứng thế nhóm OH

    3. Phản ứng tách nước

    II. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP

    1. Đồng phân

    2. Danh pháp

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    16/03/2017

    3

    Nêu định nghĩa ancol? và cho biết những chất nào sau đây là ancol

    1. CH3-OH

    2. CH2=CH-CH2-OH

    3. CH2 CH2

    OH OH

    4.

    .

    .

    5.

    16/03/2017

    4

    16/03/2017

    5

    Thế nguyên tử H

    Thế nhóm -OH

    Tách nước

    Oxi hóa không hoàn toàn

    16/03/2017

    6

    Độ âm điện của C:

    Độ âm điện của O:

    Độ âm điện của H:

    2,55

    3,44

    2,2

    Các nhóm tiến hành thí nghiệm:

    TN1: Ancol etylic + Na

    TN2: Glixerol + Na

    TN3: Ancol etylic + Cu(OH)2

    TN4: Glixerol + Cu(OH)2

    CH3 – CH2 – OH

    Nhận xét điểm giống nhau và khác nhau của ancol etylic và glyxerol?

    Quan sát nêu hiện tượng và hoàn thành bảng so sánh

    16/03/2017

    8

    Lập bảng so sánh ancol etylic với glixerol

    CH3 – CH2 – OH

    16/03/2017

    9

    Bảng so sánh ancol etylic với glixerol

    Có phản ứng

    Có khí không màu thoát ra

    2C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2

    Có phản ứng

    Có sủi bọt khí

    C3H5(OH)3 + Na →

    C3H5(ONa)3 + 3/2 H2

    Không phản ứng

    Có phản ứng

    2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 →[C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O

    Kết tủa tan tạo thành dd màu xanh lam

    Các ancol đơn chức và đa chức đều tham gia phản ứng với Na

    Các ancol đa chức có nhiều nhóm OH cạnh nhau phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam

    KL: Để phân biệt ancol đơn chức và ancol đa chức có các nhóm – OH cạnh nhau trong phân tử ta dùng…..

    Cu(OH)2

    16/03/2017

    10

    16/03/2017

    11

    R- O- H + R`- O- H

    Nếu đun nóng hỗn hợp có n ancol đơn chức khác nhau, ở 140oC xt H2SO4 đ thì thu được tối đa …… ete.

    R- O – R + H2O

    R’- O -R’ + H2O

    R – O – R` + H2O

    16/03/2017

    12

    3. Phản ứng tách nước

    CH2 – CH2

    H OH

    H2SO4đ,1700C

    CH2 = CH2

    + H2O

    3. Phản ứng tách nước

    CH3- CH2- CH2- OH

    Ví dụ 1:

    CH3- CH – CH2

    │ │

    H OH

    CH3- CH= CH2 + H2O

    3. Phản ứng tách nước

    a.CH3- CH2- CH2- CH2- OH

    H2SO4đ

    Ví dụ 2:

    CH3- CH2-CH= CH2 + H2O

    CH3 – C = CH2 + H2O

    CH3

    16/03/2017

    15

    H3C – CH – CH2 – CH3

    OH

    H2SO4đ,1700C

    Ancol bậc mấy? Viết các sản phẩm tách nước

    Ví dụ 3:

    CỦNG CỐ

    Câu 1: Cho các phản ứng sau

    1. C2H5OH + HBr →

    2. C2H5OH + NaOH →

    3. C2H5OH + Na →

    4. CH2-CH2 + Cu(OH)2 →

    OH OH

    5. CH2-CH2-CH2 + Cu(OH)2 →

    OH OH

    Số phản ứng xảy ra là:

    A. 5 B. 4 C. 3 D.2

    C.

    Câu 2: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ?

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    CỦNG CỐ

    D.

    Áp dụng CT: = = 6

    Câu 3: Nối cột I với cột II để được sản phẩm tương ứng

    D.

    H2SO4đ,1700C

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Tên của một loại chất dùng để nướng mực?

    Ô CHỮ

    Khi cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2 thu được dung dịch có màu…..?

    Khi cho hai ancol tác dụng với nhau ( H2SO4 đ, 140 0C) thu được sản phẩm có tên là gì?

    Đây là loại liên kết làm cho các ancol có nhiệt độ sôi cao và tan nhiều trong nước?

    Tên của một ancol được trộn vào rượu làm rượu giả, tăng khả năng tử vong khi uống?

    16/03/2017

    20

    DẶN DÒ

    Làm BTVN: bài 2, 3, 5, 9 SGK trang 186, 187

    CHUẨN BỊ BÀI SAU

    Câu 1: Em hãy giải thích vì sao đèn cồn có thể cháy được lâu? Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta dùng đèn cồn mà không dùng đèn dầu để đốt?

    Câu 2: Vì sao người ta dùng cồn để sát khuẩn?

    Câu 3: Vì sao cảnh sát giao thông có thể đo được nồng độ cồn trong người của các lái xe đã uống rượu, bia?

    Câu 4: Em hãy nêu 3 tác hại của rượu đối với sức khỏe của con người và 3 lợi ích của rượu mà em biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Ancol Và Tính Chất Hóa Học Của Ancol
  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Chuyên Đề Ancol – Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Uống Sambuca: 5 Cách
  • Spirit Là Gì? Khám Phá Bí Quyết Kích Vị Của Những “Phù Thủy” Bartender
  • Rượu Trái Cây Mg Spirit Vodka Lime 5,5%
  • Rượu Soju Là Gì? Rượu Soju Bao Nhiêu Độ
  • Rượu Soju Có Nồng Độ Cồn Bao Nhiêu?
  • ANCOL – PHENOL. DẪN XUẤT HALOGEN A. LÝ THUYẾT. I. Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp. 1. Định nghĩa Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất halogen. 2. Phân loại Dẫn xuất halogen no : CH3Cl, C2H5Br, Dẫn xuất halogen không no : CH2= CH- Br, Dẫn xuất halogen thơm : C6H5Br, C6H5Cl, Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết với nguyên tử halogen II.Tính chất hoá học. 1/ Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm – OH. R–X + NaOH R–OH + NaX C2H5–Br + NaOH C2H5 – OH + NaBr 2/ Phản ứng tách hiđro halogenua. CH3 – CH2 – Br + KOH CH2 = CH2 + KBr + H2O. ANCOL B. LÝ THUYẾT. I. Định nghĩa, phân loại: 1. Định nghĩa: Ancol là nhứng HCHC trong phân tử có nhóm hiđroxyl (- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. Ví dụ: CH3OH ; CH2 = CH – CH2 – OH , C2H5OH... 2 . Phân loại: - Ancol no, đơn chức, mạch hở có CTPT là: CnH2n + 1OH hay CnH2n + 2O (Đk với n ³ 1). II. Đồng phân, danh pháp: 1. Đồng phân: Từ C3H8O mới có đồng phân. + Đồng phân mạch cacbon. + Đồng phân vị trí nhóm chức. Ví dụ: C4H10O có 4 đồng phân ancol. 2 . Danh pháp : a) Tên thông thường: Tên gọi= ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic. Ví dụ: C2H5OH : ancol etylic C6H5CH2OH : ancol benzylic b) Tên thay thế: Tên gọi= tên hiđrocacbon tương ứng mạch chính + chỉ số vị trí nhóm OH + ol Ví dụ: CH3 – CH2 – CH2- OH: ancol propylic hay propan – 1- ol CH3 – CH (OH) – CH2: ancol isopropylic hay propan – 2 – ol III. Tính chất vật lí: - Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđcacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó là do giữa các phân tử ancol có liên kêt hiđro ®Anh hưởng đến độ tan. - từ C1 đến C12 ancol ở thể lỏng (khối lượng riêng d< 1), từ C13 trở lên o thể rắn. - C1 đến C3 tan vô hạn trong nước vì có liên kiết H với nước. - Độ rượu: = (Vancol nguyên chất / Vdd ancol). 100 III. Tính chất hoá học: 1. Phản ứng thế nguyên tử hiđro của nhóm OH: (phản ứng đặc trưng của Ancol) a) Tính chất chung của ancol: CTTQ: 2ROH + Na ® 2RONa + H2 ­ Vd: C2H5OH + Na ® 2C2H5ONa + H2 ­ (Đồng (II) glixerat) b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 ® [C3H5 (OH)2O]2Cu +H2O (ĐK: muốn tác dụng với Cu(OH)2 phải có 2 nhóm -OH trở lên liền kề nhau ) ®Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH cạnh nhau trong phân tử. 2 . Phản ứng thế nhóm OH: a) Phản ứng với axit vô cơ: C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O b) Phản ứng tạo dien: dùng sản xuất cao su buna 2C2H5OH C4H6 +H2 + 2H2O (Đk: phải có xúc tác là Al2O3 + MgO hoặc ZnO/5000C) 3. Phản ứng tách H2O: (phản ứng đêhidrat hoá) Chú ý: (ancol bậc càng cao thì càng dễ khử nước tạo anken) Vd: CH3 – CH2 – OH CH2 = CH2 + H2O (phải là rượu no, đơn chức) + 2CnH2n + 1OH CnH2n + 1OCnH2n + 1(ete) + H2O (ancol bậc càng thấp thì càng dễ khử nước tạo ete) Vd: 2C2H5OH C2H5 - O - C2H5 + H2O Cách tính số ete = (với n là số rượu) 4. Phản ứng oxi hoá: a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: CnH2n +2 + O2® nCO2 + (n +1)H2O b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: ancol bậc I RCHO (anđehit) ancol bậc II xeton ancol bậc III khó bị oxi hoá. Ví dụ: CH3 – CH2 – OH + CuO CH3 – CHO + Cu + H2O CH3 – CH OH– CH3 + CuO CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O V. Điều chế: 1. Phương pháp tổng hợp: Anken + H2O ancol a) Etanol: từ etilen CH2 = CH2 + H2O ® CH3CH2OH b) Glixerol: - Glixerol còn được sản xuất bằng phương pháp thuỷ phân chất béo. 2 . Phương pháp sinh hoá: từ tinh bột, đường ... (C6H5OH)n C6H12O6 C2H5OH PHENOL C. LÝ THUYẾT. I. Định nghĩa, phân loại: Định nghĩa : Phenol là những HCHC trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. Ví dụ: II. Phenol: Tính chất hoá học: - Nhân hút e, –OH đẩy e a) Phản ứng thế nguyên tử hiđro của nhóm OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: C6H5OH + Na ® C6H5ONa + H2 ­ Natri phenolat * Tác dụng với bazơ: C6H5OH + NaOH ® C6H5ONa + H2O rắn, không tan tan, trong suốt ® Phenol có tính axit, tính axit của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Chú ý: tính axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím, thứ tự: nấc II của H2CO3 < phenol < nấc I của H2CO3 dd trong suốt vẩn đục C6H5OH + Na2CO3 ®C6H5ONa + NaHCO3 b) Phản ứng thế nguyên tử hiđro của vòng benzen: 2, 4, 6 – tribrom phenol (kết tủa trắng) 2, 4, 6 – trinitro phenol (axit picric) 4. Điều chế: theo 2 cách. Cách 1: Nhựa than đá ®chưng cất® C6H6 +Cl2(xt Fe)® C6H5Cl + NaOH (tocao, p cao)® C6H5ONa + CO2+H2O® C6H5OH + Cách 2: Từ cumen (iso propylbenzen) D- Phân dạng bài tập: PHẦN I: LÝ THUYẾT I – DẪN XUẤT HALOGEN Câu 1/ Hợp chất CH3CH2CH(Cl)CH3 là dẫn xuất halogen bậc: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 A. CH2=CHCH2Cl B. CH2=CHBr C. C6H5Cl D. CH2=CHCl Câu 3/ X là dẫn xuất clo của metan, trong phân tử X clo chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là: A. CH3Cl B. CH2Cl2 C. CHCl3 D. CCl4 Câu 4/ Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon? A. Cl – CH2 – COOH B. C6H5 – CH2 – Cl C. CH3 – CH2 – Mg - Br D. CH3 – CO – Cl Câu 5/ Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon? A. CH2 = CH – CH2Br B. ClBrCH – CF3 C. Cl2CH – CF2 – O –CH3 D. C6H6Cl6 Câu 6/ Khi cho metan tác dụng cới Cl2 (đk askt) với tỉ lệ 1:3 ta sẽ thu được sản phẩm nào sau đây: A. clometan/ metyl clorua B. điclometan/ metylen clorua C. triclometan/ clorofom D. cacbon tetraclorua/ tetraclometan Câu 7/ Theo quy tắc Zai-xep, sán phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-clobutan? A. But-2-en B. But-1-en C. But-1,3-đien D. But-1-in Câu 8/ Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước brom. Hiện tượng xảy ra là: A. xuất hiện kết tủa trắng B. Nước brom có màu đậm hơn C. nước brom bị mất màu D. Không có hiện tượng gì xảy ra Câu 9/ Số đồng phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là: A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 II – ANCOL- PHENOL: Câu 1/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau: Rượu là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa một hay nhiều nhóm -OH liên kết với............. A. Gốc hiđrocacbon. B. Gốc ankyl. C. Gốc anlyl. D.Gốc hiđrocacbon no. Câu 2/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau: Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại.......... A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết hiđro. C. Liên kết phối trí. D. Liên kết ion. Câu 3/ Khi cho một ít giọt dung dịch phenolphtalein vào một dung dịch chứa C2H5ONa thì dung dịch có màu: A. Đỏ. B. Hồng. C. Không đổi màu. D. Xanh. Câu 4/ Dãy đồng đẳng của rượu etylic có công thức tổng quát là: A. CnH2n+2OH(n1). B. CnH2n-1OH(n1). C. CnH2n+1OH(n1). D. CnH2n-2O(n1). Câu 5/ Công thức cấu tạo đúng của 2,2- Đimetyl butanol-1 là: A. (CH3)3C-CH2-CH2-OH B. CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH C. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH D. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH Câu 6/ Công thức cấu tạo đúng của rượu tert - butylic là: A.(CH3)3COH. B.(CH3)3CCH2OH. C.(CH3)2CHCH2OH D.CH3CH(OH)CH2CH3. Câu 7/ Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào: A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete D. metan . Câu 8/ Rượu nào sau đây không tồn tại? A. CH2=CH-OH B. CH2=CH-CH2OH. C. CH3CH(OH)2. D. Cả A,,C. Câu 9/ Đốt cháy một rượu X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó nCO2 < nH2O. Kết luận nào sau đây đúng: A. (X) là rượu no B. (X) là ankađiol C. (X) là rượu 3 lần rượu D. Tấ A. CnH2n+2-x(OH)x B. C nH2n+2O C. CnH2n+2Ox D. CnH2n+1OH Câu 11/ Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3)2CHCH(OH)CH3 ? A. 2 - metylbut-1-en B. 3 - metylbut-1-en C. 2 - metylbut-2-en D. 3 - metylbut-2-en ‏ CH3 A. 2-metylbutan-1-ol B. 2,2-đimetylpropan-1-ol C. 2-metylbutan-2-ol D. 3-metylbutan-1-ol Câu 13/ Một rượu no có công thức thực nghiệm (C2H5O)n vậy công thức phân tử của rượu là: A. C6H15O3 B. C4H10O2 C. C6H14O3 D. C4H10O Câu 14/ Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn : Phenol , Stiren ; Rượu benzylic là: A. Na B. Dung dịch NaOH C. Quỳ tím D. Dung dịch Br2 Câu 15/ Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là: A. Na, CuO, HBr B. NaOH, CuO, HBr C. Na, HBr, Mg D. CuO, HBr, K2CO3 Câu 16/ Theo danh pháp IUPAC, hợp chất HOCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên gọi là: A. 4-metylpentan-2-ol B. 2-metylpentan-2-ol C. 4,4-đimetylbutan-2-ol D. 1,3-đimetylbutan-1-ol Câu 17/ Ancol no, đa chức X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. X có công thức phân tử là: A. C4H5O B. C4H10O2 C. C6H15O3 D. C8H20O4 Câu 18/ Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 19/ Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là: A. ancol bậc 1 B. ancol bậc 2 C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2 D. ancol bậc 3 Câu 20/ Đun nóng một rượu X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là : A. CnH2n+1CH2OH B. RCH2OH C. CnH2n+1OH D. CnH2n+2O Câu 21/ Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là: A. Na, dung dịch brom B. Dung dịch brom, Cu(OH)2 C. Cu(OH)2, dung dịch NaOH D. Dung dịch brom, quì tím Câu 22/ Số đồng phân rượu của C3H7OH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 23/ Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung: A. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng C. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng Câu 24/ Số Số đồng phân rượu của C4H9OH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 25/ Chất có tên là gì ? A. 1,1- đimetyletanol B. 1,1 –đimetyletan-1-ol C. isobutan-2-ol D. 2-metylpropan-2-ol Câu 26/ Ancol isobutylic có công thức cấu tạo nào? A. B. C. D. Câu 27/ Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế rượu etylic? A. Cho glucozơ lên men rượu B. Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm C. Cho C2H4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng D. Cho CH3CHO hợp H2 có xúc tác Ni, đun nóng. Câu 28/ Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Rượu thơm là chất có công thức tổng quát C6H6(OH)z B. Rượu thơm là chất trong phân tử có nhân benzen và có nhóm hidroxyl. C. Rượu thơm là chất có nhóm hidroxyl gắn trên mạch nhánh của hidrocacbon thơm. D. Rượu thơm là chất có nhân benzen, mùi thơm hạnh nhân. Câu 29/ Cho các hợp chất: (1) CH3 – CH2 – OH (2) CH3 – C6H4 - OH (3) CH3 – C6H4 – CH2 – OH (4) C6H5 - OH (5) C6H5 – CH2 – OH (6) C6H5 – CH2 – CH2 - OH Những chất nào sau đây là rượu thơm? A. (2) và (3) B. (3), (5) và (6) C. (4), (5) và (6) D. (1), (3), (5) và (6) Câu 30/ Chất hữu cơ nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường A. CH3Cl B. CH3OH C. CH3 – O – CH3 D. Tất cả đều là chất lỏng Câu 31/ Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 1700C được 3 anken. Tên X là A. 2 – metyl propan – 2 – ol . B. pentan – 1 – ol . C. butan – 2 – ol . D. butan – 1 – ol . Câu 32/ Khi đốt cháy một rượu thu được tỉ lệ số mol nH2O : nCO2 = 1:1. kết luận nào sau đây về rượu đã cho là đúng? A. Rượu no, đơn chức B. Rượu có một liên kết đôi, đơn chức C. Rượu có một liên kết ba, đơn chức D. Rượu thơm Câu 33: Phenol lỏng và rượu etylic đều phản ứng được với A. dd Na2CO3. B. kim loại Na. C. dd HBr. D. dd NaOH. Câu 34/ Các ancol có tonc, tosôi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì: A. Các ancol có nguyên tử O trong phân tử B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O D. Giữa các phân tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O Câu 35/ Số lượng đồng phân có nhóm –OH của C5H12O là: A. 4 B. 8 C. 5 D. 7 Câu 36/ Tên gọi của CH3-CH(OH)-CH2OH là: A. 1,2- đihiđroxyl propen B. Propan-2,3-điol C. Propan-1,2- điol D. 1- Metyl etanđiol. Câu 37/ Khi oxihoá ancol X thu được anđehit đơn chức, vậy CTCT của X có dạng: A. R-OH B. R-CH(OH)-R’ C. CnH2n+1CH2OH D. R-CH2-OH Câu 38/ Khi đốt cháy ancol X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2. Điều đó cho biết, X là A. Ancol no, mạch hở B. Ancol no đơn chức C. Ancol có 1 liên kết D. Ancol đa chức Câu 39: Công thức tổng quát của rượu no đơn chức là A. CnH2n+2O. B. CnH2n+1OH. C. CnH2n-1OH. D. CnH2n+2Oa. Câu 40: Rượu no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà . A. có một nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon no. B. có một nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon. C. có nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon no. D. có nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon. Câu 41: Rượu etylic (C2H5OH) tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau A. Na, HBr, CuO. B. Na, HBr, Fe. C. CuO, KOH, HBr. D. Na, HBr, NaOH. Câu 42 Phản ứng nào sau đây không tạo ra rượu etylic A. lên men glucozơ (C6H12O6). B. thuỷ phân etylclorua (C2H5Cl). C. nhiệt phân metan (CH4). D. cho etilen (C2H4) hợp nước. Câu 43: Rượu (ancol) etylic có thể được tạo thành trực tiếp từ A. etilen. B. glucozơ. C. etylclorua. D. tất cả đều đúng. Câu 44: Rượu tách nước tạo thành anken (olefin) là rượu A. no đa chức. B. no, đơn chức mạch hở. C. mạch hở. D. đơn chức mạch hở. Câu 45: Công thức phân tử C4H10O có số đồng phân A. 2 đồng phân thuộc chức ete. B. 3 đồng phân thuộc chức rượu (ancol). C. 2 đồng phân rượu (ancol) bậc 1. D. tất cả đều đúng. Câu 46: C4H9OH có số đồng phân rượu là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 47: Cho một rượu X có công thức cấu tạo như sau CH3-CH-OH. Rượu X có tên gọi là CH3 A. propanol-1. B. rượu n-propylic. C. rượu iso-propylic. D. rượu propanol. Câu 48: Rượu etylic 400 có nghĩa là A. trong 100 gam dung dịch rượu có 40 gam rượu C2H5OH nguyên chất. B. trong 100ml dung dịch rượu có 60 gam nước. C. trong 100ml dung dịch rượu có 40ml C2H5OH nguyên chất. D. trong 100 gam rượu có 60ml nước. Câu 49: Khi cho rượu tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh A. trong rượu có liên kết O-H bền vững. B. trong rượu có O. C. trong rượu có OH linh động. D. trong rượu có H linh động. Câu 50: Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là A. C2H5OC2H5. B. C2H4. C. CH3CHO. D. CH3COOH. Câu 51: Khi đun nóng rượu etylic với H2SO4 dặc ở 1400C thì sẽ tạo ra A. C2H4. B. CH3CHO. C. C2H5OC2H5. D. CH3COOH. Câu 52: Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 53: Các rượu (ancol) no đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo ra anđehit là A. rượu bậc 1 và rượu bậc 2. B. rượu bậc 3. C. rượu bậc 2. D. rượu bậc 1. Câu 54: Chất nào sau đây khi tác dụng với H2 (Ni, t0) tạo ra rượu etylic? A. HCOOCH3. B. C2H5OC2H5. C. CH3CHO. D. CH2=CHCHO. Câu 55: Rượu X khi đun nóng với H2SO4 đặc ở 1800C cho 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học) là A. pentanol-1. B. butanol-2. C. propanol-2. D. butanol-1. Câu 56: Đun rượu có công thức CH3-CH(OH)-CH2-CH3 với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chính có công thức cấu tạo như sau A. CH2=C(CH3)2. B. CH3-CH=CH-CH3. C. CH2=CH-CH2-CH3. D. CH3-CH2-O-CH2-CH3. Câu 57: Anken 3-metylbuten-1 là sản phẩm chính khi loại nước rượu nào sau đây? A. 2,2 đimetyl propanol-1. B. 2 meyl butanol-1. C. 3 metyl butanol-1. D. 2 metyl butanol-2. Câu 58: Đun hỗn hợp 2 rượu với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1800C thu được hỗn hợp 2 anken (olefin) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hỗn hợp 2 rượu đó là 2 rượu A. gồm 1 rượu no đơn chức và 1 rượu không no 1 nối đôi đơn chức. B. không no 1 liên kết đôi đơn chức liên tiếp. C. no đơn chức kế tiếp. D. tất cả sai. Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam một rượu X, thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Rượu X thuộc loại A. rượu no hai chức, mạch hở. B. rượu no, mạch hở. C. rượu no đơn chức, mạch hở. D. rượu no đa chức, mạch hở. Câu 60: Cho một rượu X tác dụng với CuO nung nóng, thu được một anđehit no đơn chức, mạch hở. Công thức tổng quát của rượu là A. CnH2n+2O. B. CnH2n+1OH. C. CnH2n+1CH2OH. D. CnH2n-1CH2OH. Câu 61: Đun nóng một rượu no, đơn chức X với H2SO4 đặc thu được một chất Y. X có tỷ khối hơi so với Y lớn hơn 1. Y là A. ete. B. anken. C. etan. D. metan. Câu 62: Đun nóng một rượu no, đơn chức X với H2SO4 đặc thu được một chất Y. X có tỷ khối hơi so với Y nhỏ hơn 1. Y là A. ete. B. anken. C. metan. D. etan. Câu 63: Công thức tổng quát của rượu no, đa chức, mạch hở là A. CnH2nOa. B. CnH2n+2-m(OH)m. C. CnH2n-2Oa. D. CnH2n+2Om. Câu 64: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng A. phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím. B. phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím. C. phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím. D. phenol là một axit trung bình. Câu 65: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaOH, HCl. B. K, KOH, Br2. C. NaOH, Mg, Br2. D. Na, NaOH, Na2CO3. Câu 66 Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl a.liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon. b.liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. c.gắn trên nhánh của hiđrocacbon thơm. d.liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon không no. Câu 67Số đồng phân thơm có cùng công thức phân tử C7H8O là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 68 Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là A. C2H5OH. B. NaCl. C. Na2CO3. D. CO2. Câu 69: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn rượu là A. dd Br2. B. dd kiềm. C. Na kim loại. D. O2. Câu 70: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân thơm C6H5- trong phân tử phenol làm cho phenol A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. B. khó tan trong nước. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc. Câu 71: Ảnh hưởng của nhân thơm C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol làm cho phenol A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. B. khó tan trong nước. C. tác dụng được với dung dịch kiềm. D. có tính độc. Câu 72: Để phân biệt phenol (C6H5OH) và rượu etylic (C2H5OH) người ta dùng A. Na. B. NaOH. C. dd Br2. D. HCl. PHẦN II: BÀI TẬP Dạng 1: Ancol phản ứng với kim loại kiềm Na, K: Câu 1: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 30,912 lít H2 (đktc). Vậy X là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 2: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 344,655 gam muối. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 3: Cho 81,696 gam 1 ancol đơn chức no mạch hở X phản ứng vừa đủ với 40,848 gam Na. Vậy X là A. metanol. B. etanol. C. propan-1-ol. D. butan-2-ol. Câu 4: Cho 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được 75,276 gam muối và 8,7822 lít H2 (đktc). Vậy X là A. ancol metylic. B. ancol etylic. C. ancol propylic. D. ancol butylic. Câu 5: Cho 72,036 gam 1 ancol đơn chức Y phản ứng với K dư thu được 13,9104 lít H2 (đktc). Vậy Y là A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C7H7OH. D. CH3OH. Câu 6: Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là A. C2H6O2. B. C3H8O2. C. C4H10O2. D. C5H10O2. Câu 7: Cho 0,8 mol hỗn hợp A gồm 3 ancol có công thức phân tử lần lượt là C2H6O2, C3H8O2 và C8H10O2 phản ứng vừa đủ với Na, phản ứng xong thu được V lít H2 (đktc). Vậy giá trị của V là A. 4,48. B. 8,96. C. 17,92. D. 35,84. Câu 8: Cho 826,367 gam 1 ancol no mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 27,094 gam H2. Biết phân tử khối của Z nhỏ hơn 125 đvc. Vậy Z là A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. C3H6(OH)2. D. C4H6(OH)4. Câu 9: Cho 717,991 gam 1 ancol T phản ứng với Na dư thu được 15,6085 gam H2. Biết số mol Na phản ứng gấp ba lần số mol muối tương ứng tạo thành. Vậy T là A. C2H4(OH)2. B. C4H7(OH)3. C. C3H5(OH)3. D. C3H6(OH)2. Câu 10: Cho metanol phản ứng vừa đủ với kim loại kiềm M thu được 416,556 gam muối và 3,857 mol H2. M là A. Li (7). B. Na (23). C. K (39). D. Rb (85). Câu 11: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp phản ứng với Na dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Vậy công thức của 2 ankanol trong hỗn hợp X là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Câu 12: Cho m gam hỗn hợp M gồm metanol, etanol và propenol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và (m + 3,52) gam muối. Vậy giá trị của V là A. 3,584. B. 1,792. C. 0,896. D. 0,448. Bài tập nâng cao: Câu 1: Cho a mol một ancol no mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được tối thiểu 2a mol khí H2. Vậy số nguyên tử cacbon trong Z có thể là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Cho 49,68 gam 1 ancol mạch hở Z phản ứng hoàn toàn với 27,3 gam K thu được khí H2 và 76,29 gam chất rắn. Vậy Z là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H7OH. Câu 3: Cho 100 gam dung dịch etanol 46% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được V lít H2 (đktc).Vậy giá trị V là A. 89,6. B. 56,0. C. 44,8. D. 11,2. Câu 4: Cho 1 ancol mạch hở Z phản ứng vừa đủ với 1,15 gam Na thu được 2,62 gam muối và số mol khí sinh ra bằng 2,5 lần số mol Z đã phản ứng. Vậy tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử Z là A. 22. B. 25. C. 28. D. 31. Câu 5: Cho 44,4 gam hỗn hợp gồm butan-1-ol và 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 57,6 gam muối. Vậy X không thể là A. 2-metylpropan-1-ol. B. ancol tert butylic. C. 3- metylpropan-2-ol. D. butan-2-ol. Câu 6: Cho 22,8 gam hỗn hợp gồm 2 ankanol A và B (trong đó có số mol 2 ancol bằng nhau và MA < MB) phản ứng hoàn toàn với Na vừa đủ thu được H2 và 31,36 gam muối. Chọn phát biểu không đúng A. % khối lượng của A và B trong hỗn hợp bằng nhau. B. tổng số nguyên tử cacbon của A và B bằng 6. C. số đồng phân ancol của B tối đa bằng 8 đồng phân. D. A chỉ có 1 đồng phân cấu tạo ancol. Câu 7:Cho 50 gam dung dịch metanol 64% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được V lít H2 (đktc).Giá trị của V là A. 11,2. B. 22,4. C. 33,6. D. 44,8. Câu 8:Cho m gam dung dịch etanol 46% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 89,6 lít H2 (đktc).Giá trị của m là A. 200. B. 400. C. 600. D. 800. Câu 9:Cho 37 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được V lít H2 (đktc) và 50,2 gam muối. Vậy giá trị của V là A. 6,72. B. 4,48. C. 2,24. D. 13,44. Câu 10: Cho 29,2 gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 49 gam muối. Vậy tổng khối lượng cacbon và hidro có trong hỗn hợp X lúc đầu là A. 14,8. B. 22,0. C. 24,4. D. 0,4. Câu 11: Cho 42 gam hỗn hợp A gồm metanol, etilenglicol và glixerol phản ứng vừa đủ với K thu được 93,3 gam hỗn hợp muối và V lít H2 (đktc). Vậy giá trị của V là A. 8,40. B. 11,76. C. 18,48. D. 15,12. Câu 12: (ĐH-A-07) Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. C3H5OH và C4H7OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. CH3OH và C2H5OH. Câu 13: Cho 1 ancol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,008 lít H2 (đktc). Vậy Z là A. C2H6O2. B. C3H8O3. C. C4H10O4. D. C5H10O5. Câu 14: (CĐ-10) Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là: A. 4,256. B. 2,128. C. 3,360. D. 0,896. Câu 15:Cho 100 gam dung dịch metanol 64% phản ứng hoàn toàn với K dư thu được V lít H2 (đktc).Vậy giá trị V là A. 11,2. B. 22,4. C. 44,8. D. 67,2. Câu 16: Cho a mol 1 ancol mạch hở Z phản ứng vừa đủ với 1,84 gam Na thu được 2a mol khí H2 và 4,48 gam muối. Vậy tổng số nguyên tử Hidro có trong 1 phân tử Z là A. 10. B. 12. C. 14. D. 16. Câu 17: Cho 13,816 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol (trong đó có tỉ lệ số mol của 2 ancol là 1:1,5) phản ứng vừa đủ với K thu được H2 và 22,716 gam muối. Vậy hỗn hợp X luôn chứa ancol nào sau đây A. C5H11OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 18: Có một hỗn hợp X nặng a gam gồm m mol ankanol A và n mol ankanol B ( với n, m lần lượt là số nguyên tử cacbon của A và B). Trộn X với đietylete (C2H5-O-C2H5) rồi làm hóa hơi thu được hỗn hợp hơi Y có dY/He= 18,5. Mặt khác, cho a gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)? A. 89,6 lít. B. 100,8 lít. C. 224,0. D. 268,8 lít. Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm etanol, etilenglicol và glixerol (trong đó % khối lượng oxi trong hỗn hợp là 48%) phản ứng vừa đủ với Na thu được khí H2 và (m+132) gam muối. Vậy giá trị của m là A. 132. B. 180. C. 84. D. 200. Câu 20:Cho hỗn hợp X (có dX/He=20) gồm etilenglicol, propan-1,2-điol và hidroquinon (benzen-1,4-điol) phản ứng vừa đủ với Na thu được khí H2 và khối lượng muối gấp k lần khối lượng hỗn hợp X phản ứng. Vậy giá trị của k là A. 1,2625. B. 1,2750. C. 1,550. D. 1,8250. Dạng 2: Phản ứng đốt cháy ancol: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 81,696 gam 1 ankanol X cần hết 5,328 mol O2. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức X thu được VCO2 : VH2O = 3 : 4 (đktc). Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận thấy mO2 phản ứng : mCO2 : mH2O = 9,6 : 8,8 : 4,5. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức no mạch hở X nhận thấy VO2 phản ứng = VH2O (đktc). Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức Y thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có tỉ khối so với hidro bằng 15,5 và nhận thấy rằng nCO2 = 0,75nO2 phản ứng. Vậy Y là A. C3H6O. B. C4H8O. C. C5H8O. D. C2H6O. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp cần vừa đủ 4,032 lít O2 (đktc). Vậy công thức phân tử của 2 ankanol trong hỗn hợp X là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol Z thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có tỉ khối của G so với oxi bằng 51/56. Biết Z chỉ có duy nhất 1 đồng phân cấu tạo ancol. Vậy công thức phân tử của Z là A. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H8O3. D. C3H4O. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam 1 ancol Z (có mạch cacbon hở và không phân nhánh) cần vừa đủ 11,2 lít không khí (đktc) (trong đó có 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được mCO2 : mH2O = 22 : 9. Vậy cấu tạo của Z có thể là A. CH3-CH2-CH2-CH2-CH2OH. B. CH2=CH-CH(OH)CH3. C. HOCH2-CH=CH-CH2OH. D. CH3-CH=CH-CH(OH)-CH2OH. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic thu được 1,4 mol CO2 và 2 mol H2O. Vậy giá trị của m là A. 30,4. B. 24,8. C. 26,2. D. 31,8. Bài tập nâng cao: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X cần hết 13,44 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 9 gam H2O. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 81,696 gam 1 ankanol X thu được 9,5312 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức X thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có dG/He = 7,1. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận thấy VO2 phản ứng : VCO2 : VH2O = 0,6 : 0,4 : 0,5 (đktc). Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đơn chức no mạch hở X nhận thấy 2nO2 phản ứng = nCO2 +nH2O. Vậy X là A. CH4O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. C4H10O. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol 1 ancol đơn chức Y cần vừa đủ 3,36 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp G gồm CO2 và H2O có tỉ khối so với metan bằng 2,1 . Vậy Y là A. C3H4O. B. C6H8O. C. C9H12O. D. C7H8O. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 7,68 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp thu được 27,84 gam hỗn hợp G gồm CO2 và H2O . Vậy công thức phân tử của 2 ankanol trong hỗn hợp X là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Câu 8: (CĐ-07) Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. Câu 9: Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C3H7OH . B. C6H5CH2OH . C. CH2 = CH – CH2 – OH . D. CH3OH . Câu 10: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là A. C2H5OH . B. C6H5CH2OH . C. CH3OH . D. CH2 = CH – CH2 – OH . Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp gồm ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic cần hết V lít O2 (đktc) thu được 2,6 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy giá trị của V là A. 57,36. B. 35,84. C. 33.60. D. 44,80. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol 1 ancol mạch hở Z cần hết 0,4 mol O2. Biết tỉ khối của Z so với O2 không quá 2,5. Vậy số đồng phân ancol tối đa của Z là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol mạch hở Z thu được 1,792 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác 0,2 mol Z làm mất màu vừa đủ với 400 ml dung dịch Br2 1M. Vậy phát biểu nào sau đây là không chính xác A. có tối đa 3 nhóm OH trong phân tử Z. B. tổng số nguyên tử tối đa trong phân tử Z là 12. C. có 2 liên kết pi trong phân tử Z. D. mạch cacbon trong phân tử Z không phân nhánh. Câu 14: Đốt cháy hoà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rượu Nếp Trắng Là Gì?
  • Rượu Đế Gò Đen – Đặc Sản Long An
  • Cây Anh Túc Ngâm Rượu Có Tác Dụng Gì? Uống Lợi Hay Hại?
  • Tăng Cường Sinh Lực, Tráng Dương
  • Bài 1: “Rượu 138” – Hàng Cấm Rao Bán Tràn Lan Trên Mạng Xã Hội
  • Ancol, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để ‘thân Tâm An Lạc’ Năm Mới?
  • Thân Tâm An Lạc Có Nghĩa Là Gì, Thân Tâm Cái Gì Quan Trọng Hơn
  • Định Nghĩa 2 Từ Bạn Thân
  • Định Nghĩa 5S Là Gì
  • 4 Bí Quyết Giúp Thân Tâm An Lạc
  • I. ĐINH NGHĨA, PHÂN LOẠI: 1. Định nghĩa:

    Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.*

    Ví dụ:

    2. Phân loại: II . ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP:

    1. Đồng phân: Có 3 loại:

    Chỉ xét đồng phân ancol.

    Thí dụ: các đồng phân rượu của C 4H 9 OH là:

    CH 3 -CH – CH- OH (3)

    OH

    a) Tên thông thường:

    Qui tắc: Ancol +tên gốc ankyl +ic

    Thí dụ:

    CH 3 OH : Ancol metylic

    CH3

    CH 3 -C – OH Ancol ter – butylic

    CH 3-CH 2-CH-OH Ancol sec-butylic

    CH 2 = CH-CHOH Ancol alylic

    HOCH 2 – CH 2 OH Etilen glicol ….

    CH 2OH-CHOH-CH 2 OH glixerol

    b) Tên thay thế: Các bước:

    * Chọn mạch chính dài nhất chứa OH

    * Đánh số thứ tự ưu tiên phía có OH gần nhất.

    Qui tắc:

    Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính +số chỉ vị trí OH+ OL

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ : ( SGK).

    1) Khái niệm về liên kết hiđro.

    – Liên kết giữa nguyên tử H mang một phần điện tích dương của nhóm -OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nhóm -OH kia tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro:

    Thí dụ:

    Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol:

    2) Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí.( của ancol)

    – Tan nhiều trong nước.

    – Có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng M với rượu.

    IV. ĐIỀU CHẾ: 1. Phương pháp tổng hợp: + Anken hợp nước ( có xt)

    Thí dụ :

    + Thuỷ phân dẫn xuất halogen

    R-X + NaOH → ROH + NaX

    Thí dụ:

    2. Phương pháp sinh hoá: ( SGK)

    Từ tinh bột :

    Tinh bột Glucozơ

    V. Ứng dụng VI. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

    – Do phân cực của các liên kết các phản ứng hoá học của ancol xảy ra chủ yếu ở nhóm chức OH:

    Đó là:

    * Phản ứng thế nguyên tử H ở nhóm OH

    * Phản ứng thế nhóm OH

    * Phản ứng tách nhóm OH cùng với H trong gốc hiđrocacbon(loại H 2 O).

    1. Phản ứng thế H của nhóm OH:

    a) Tính chất chung của ancol:

    – Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K)

    Tổng quát:

    – Các ancol + NaOH → hầu như không phản ứng.

    b) Tính chất đặc trưng của glixerol:

    Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức (có nhóm OH liền kề).

    Màu xanh Đồng (II) glixerat

    Màu xanh lam

    2. Phản ứng thế nhóm OH: a) Phản ứng với axit vô cơ:

    TQ:

    R -OH + H -O-R’ →R – O – R’ + H 2 O

    Thí dụ:

    3. Phản ứng tách nước: Từ một phân tử rượu (tạo anken)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Hóa Học 11 Cơ Bản Tiết 56: Ancol
  • Định Nghĩa Nào Đúng Về Ankan
  • Chọn Khái Niệm Đúng Về Ankan :
  • Định Nghĩa Ankan Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Ankan
  • Tranh Cãi Kịch Liệt Về Định Nghĩa Anime Là Gì?
  • Xăng Thơm Là Gì ? Mua Xăng Thơm Ở Đâu Giá Rẻ, Chất Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Ngày Valentine
  • 14 Tháng 2 Là Ngày Gì ❓ Ngày 14 Tháng 2 Ai Tặng Quà 💝
  • Valentine Trắng Là Ngày Gì? Ý Nghĩa Của Ngày Valentine Trắng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tất Tần Tật Những Gì Về Valentine Trắng Mà Bạn Hiểu Lầm Bấy Lâu Nay
  • White Valentine Là Ngày Gì
  • Xăng thơm là gì ?

    Xăng thơm còn được gọi là xăng Nhật, là một loại hóa chất tồn tại ở dạng chất lỏng, không màu, có hương thơm như dầu chuối nhưng đậm đặc hơn rất nhiều nên rất dễ nhận biết, độ hòa tan chậm trong nước và dễ bị thủy phân. Ngoài ra còn những cái tên khác phổ biến như dầu chuối công nghiệp do tính chất có mùi thơm của chuối đặc trưng.

    Tên gọi khác của xăng thơm: Xăng Nhật hoặc dầu chuối công nghiệp

    Đặc điểm của xăng thơm

    • Chỉ tồn tại ở dạng chất lỏng
    • Xăng có màu trong suốt
    • Ổn định khi ở điều kiện bình thường
    • Mức độ bay hơi bình thường
    • Tan chậm ở trong nước
    • Chống lại được sự thủy phân
    • Trọng lượng 0.7 – 0.75 kg/lít.

    Tính chất hóa học của xăng thơm được dùng phổ biến

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều mẫu sản phẩm xăng thơm khác nhau tùy vào mục đích sử dụng. Dựa vào nồng độ nguyên chất đậm đặc của nó, người ta phân chia xăng thơm ra thành các loại có thành phần nồng độ chủ yếu như sau:

    1. Xăng thơm (Butyl Acetate nhập): Chúng thường được nhập khẩu từ Thailand hoặc Singapore, có chất lượng rất tốt. Nồng độ của nó nguyên chất lên đến 99,6 %.
    2. Xăng thơm (Butyl Acetate A): Loại này được sử dụng khá phổ biến, được nhiều người tin dùng và sử dụng hiệu quả nồng độ dao động khoảng ~ 96%
    3. Xăng thơm (Butyl Acetate A1): Loại này giúp tiết kiệm chi phí của chúng ta hơn. Tuy nhiên nồng độ thấp hơn,khoảng 90%. Sử dụng chủ yếu cho việc pha sơn và tẩy các vết keo, ố trong ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
    4. Xăng thơm (Butyl Acetate A2): Thích hợp cho việc vệ sinh tẩy rửa các vết bám bẩn khó xử lý, nồng độ chiếm khoảng 85%
    5. Xăng thơm (Butyl Acetate B): Đây là loại xăng có nồng nồng độ thấp nhất trong tất cả các loại, mang lại hiệu quả không cao nên ít được sử dụng.

    Mua xăng thơm ở đâu TPHCM giá rẻ, chất lượng

    –  Tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh có rất nhiều các nhà cung cấp sơn chúng ta dễ bắt gặp. Tùy vào nhu cầu của bạn muốn sử dụng ít hay nhiều giá thành có thể có sự chênh lệch về số lượng. Để chọn được sản phẩm chất lượng chúng ta nên tìm đến các địa điểm cung cấp như:

    Mua lẻ:

    • Nếu bạn muốn sử dụng với số lượng ít, bạn có thể đến mua lẻ xăng thơm tại các cửa hàng vật liệu xây dựng, cửa hàng điện nước trên toàn quốc với giá giao động từ 25.000 đồng – 30.000 đồng/1 lít .

    Mua sỉ:

    • Nếu như bạn có nhu cầu sử dụng số lượng lớn thì có thể liên hệ với các nhà cung cấp xăng công nghiệp uy tín với giá từ 22.000 đồng – 28.000 đồng/1 lít đối với thùng 170kg.

    Tuy nhiên tùy thuộc vào từng thời điểm giá xăng thơm sẽ lên xuống bất thường xuất hiện sự chênh lệch. Đặc biệt trong quá trình chúng ta mua hàng, bạn nên kiểm tra kỹ xăng loại xăng công nghiệp này vì có thể xăng sẽ bị pha loãng để giảm giá thành.

    MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

    CÔNG TY VỆ SINH VIỆT NHẬT

    Văn phòng đại diện Hà Nội: 23 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội.

    Văn phòng đại diện TP HCM: Lầu 6, tòa nhà A space office building 1B Đường Số 30, P. Bình An, Quận 2, Hồ Chí Minh

    Email : [email protected]

    Call : 0933 889 902

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xăng Công Nghiệp Là Gì ? 5 Điều Cần Biết Về Hóa Chất Xăng Thơm
  • Xăng Thơm Là Gì? Ứng Dụng Của Xăng Thơm Trong Vệ Sinh Công Nghiệp – Happy Home
  • Xăng Công Nghiệp – Loại Xăng Có Lợi Hay Có Hại
  • Xăng Thơm ( Xăng Nhật ) Là Gì?
  • Công Nghiệp Chế Biến, Chế Tạo: 7 Nhóm Hàng Xuất Khẩu Trên 1 Tỷ Usd
  • Bài Tập Tự Luận Ancol Phenol Ancolphenol Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ancol Và Tính Chất Hóa Học Của Ancol
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • ANCOL – PHENOL

    Bài 1: Viết tất cả các phương trình phản ứng điều chế C 2 H 5 OH. Trong các phương pháp đó, phương pháp nào được dùng để điều chế C 2 H 5 OH trong công nghiệp.

    Bài 2: Nêu định nghĩa ancol bậc 2. Viết CTCT và gọi tên các ancol bậc 2 có CTPT C 5 H 12 O. Đun nóng ancol đó với H 2 SO 4 ở 170 o C. Viết CTCT và gọi tên các sản phẩm chính.

    a, Xác định CTPT của 2 ancol.

    b, Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong A.

    Bài 4: Xác định CTPT của các ancol có:

    a, Ancol no, đơn chức, mạch hở A có tỷ khối hơi so với H 2 bằng 23.

    b, Ancol thơm, đơn chức có %C bằng 77,77%.

    c, Ankandiol C có %O bằng 51,6%

    d, 4,6 gam ancol no, hở, đơn chức D tác dụng với Na dư thu được 1,12 lit H 2 (đktc):

    e, 4,6 gam ancol no, hở E tác dụng với Na dư thu được 1,68 lit H 2 (đktc), tỷ khối hơi của E so với H 2 bằng 46. g, Cho 11 gam hỗn hợp gồm hai ancol no, hở, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư Na, thu được 3,36 lít khí (đktc). Xác định 2 ancol.

    h, – Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol đơn chức A, thu được 13,2 gam CO 2 , 8,10 gam nước. Xác định CTCT của A.

    – Hỗn hợp X gồm A ( câu trên) và B cùng thuộc dãy đồng đẳng. Khi cho 18,8 gam X tác dụng với Na kim loại dư, thu được 5,60 lít H 2 (đktc). Xác định CTCT của B và số mol của mỗi ancol trong hỗn hợp X.

    Xác định CTPT của 3 ancol.

    Bài 5: Chia hỗn hợp hai ancol X, Y thuộc loại ancol bậc 1 thành hai phần bằng nhau:

    Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 10,752 lít CO 2 (đktc) và 10,8 gam nước.

    – Xác định khối lượng ancol đã dùng.

    Bài 6: Đun nóng ancol A với hỗn hợp lấy dư NaBr và H 2 SO 4 đặc, thu được 24,6 gam chất B. Hiệu suất đạt 60%. Kết quả phân tích cho thấy B chứa 29,27% C; 5,69% H và 65,04%Br. Hơi của 24,6 gam chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 5,6 gam N 2 cùng điều kiện.

    – Viết CTCT của các chất A, B và viết phương trình phản ứng xảy ra; biết rằng khi đun nóng với CuO, ancol A biến thành anđehit.

    – Tính khối lượng ancol A trong hỗn hợp phản ứng.

    Bài 7: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no, đơn chức với H 2 SO 4 đặc ở 140 o C đã thu được 21,6 gam H 2 O và 72 gam hỗn hợp 3ete. Xác định CTCT của 2 ancol biết 3 ete thu được có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Bài 8: Đun nóng hỗn hợp ba ancol X, Y, Z (đều có số nguyên tử C lớn hơn 1) với H 2 SO 4 ở 170 o C, thu được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp. Lấy 2 trong số 3 ancol trên đun với H 2 SO 4 đặc ở 140 oC , thu được 1,32 gam hỗn hợp 3 ete. Mặt khác, làm bay hơi 1,32 gam 3 ete này được thể tích đúng bằng thể tích của 0,38 gam oxi cùng điều kiện.

    1. Xác định CTCT của 3 ancol X, Y, Z.
    2. Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam 3 ete trên, rồi cho toàn bộ khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào 250 ml dung dịch Ba(OH) 2 có nồng độ x mol/l thì thu được 9,85 gam kết tủa. Tính nồng độ x.

    Bài 9: Hỗn hợp A gồm 2 ancol no, đơn chức, liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

    Mặt khác, đem oxi hóa hoàn toàn m 1 gam hỗn hợp A bằng O 2 (xt: Cu, t o ) thu được hỗn hợp hai anđehit tương ứng ( hỗn hợp B). Tỷ khối của A so với B bằng 219/211.

    Bài 10: Hỗn hợp X gồm 6,4 gam ancol mêtylic và b mol hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau. Chia X thành hai phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 4,48 lit khí H 2 (đktc).

    Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua hai bình: Bình 1 đựng P 2 ­ O 5 và bình 2 đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư. Sau phản ứng thấy bình 1 nặng thêm a gam, bình 2 năng thêm (a + 22,7) gam.

    . Viết các phương trình phản ứng.

    . Xác định CTPT 2 ancol. Viết CTCT các đồng phân ancol của 2 ancol nói trên, gọi tên.

    . Tính % khối lượng các chất trong X.

    Bài 12: Tiến hành phản ứng hợp nước hoàn toàn 2 anken A, B thu được 2 ancol liên tiếp C, D. Cho hỗn hợp 2 ancol này phản ứng hết với Na thu được 2,688 lit H 2 (đktc). Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol trên, rồi hấp thu hết sản phẩm cháy bằng lượng nước vôi trong thì thu được 30 gam kết tủa, tiêp tục cho NaOH dư vào dung dịch trên lại thu thêm được 13 gam kết tủa nữa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định công thức phân tử của A, B. ĐS: C 2 H 4 và C 3 H 6

    Bài 13: Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

    1. Xác định công thức phân tử của 2 anken.

    2. Hiđrat hóa hoàn toàn một thể tích X với điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỷ lệ về khối lượng các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28: 15.

    a) Xác định khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ancol Y.

    b) Cho hỗn hợp ancol Y thể hơi qua CuO nung nóng, những ancol nào bị oxi hoá thành andehit ?. Viết PTPƯ

    Bài 14: Hỗn hợp M gồm 2 ancol đơn chức. Chia 45,6 gam hỗn hợp M thành ba phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với Na dư, được 3,36 lít khí H 2 (đktc). Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp M 1 chứa 2 andehit (ancol chỉ biến thành andehit). Toàn bộ lượng M 1 phản ứng hết với Ag 2 O trong NH 3 , thu được 86,4 gam Ag.

    Viết các phương trình phản ứng hoá học và gọi tên hai ancol.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Đúng Về Anken
  • Tất Tần Tật Về Tính Chất Của Ankan
  • Bài Tập Ankan Ankan Moi Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Đồng Đẳng, Đồng Phân Và Danh Pháp Của Ankan
  • Nhận Định Nào Sau Đây Về Ankan Là Đúng
  • Xăng Thơm Là Gì? Ứng Dụng Của Xăng Thơm Trong Vệ Sinh Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xăng Thơm Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Đặc Điểm Của Quá Trình Công Nghiệp Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Liên Xô
  • Lễ Tình Nhân Valentine 14/2, Ai Phải Tặng Quà Cho Ai?
  • Valentine Là Ngày Con Gái Tặng Quà Con Trai
  • Valentine Trắng Ngày 14/3 Là Gì
  • Khái niệm xăng thơm là gì?

    Xăng thơm hay còn được biết tới với tên gọi là xăng Nhật. Gọi là xăng thơm là do xăng có mùi thờm đặc trưng của chuối. Nhiều người gọi với tên khác là dầu chuối công nghiệp.

    Thành phần hóa học của xăng thơm

    Công thức hóa học của loại xăng này là CH3COOCH2CH2CH3 tồn tại thể lòng chứa phần lớn là dung môi Butyl Acetat. Xăng thơm là chất lỏng trong suốt, không màu, ổn định ở điều kiện thường, tan ít trng nước.

    Xăng thơm được sử dụng nhiều nhất trong các ngành công nghiệp sơn .Ứng dụng để pha loãng, tẩy sạch các vết bẩn trong ngành công nghiệp vệ sinh.

    Sản xuất xăng thơm như thế nào?

    Quá trình sản xuất xăng thơm dựa trên thủy phân Butanol và Axit Axetic với xúc tác Axit Sulfuric. Hiện nay, xăng thơm được sản xuất ra nhiều tại Trung Quốc, Nam Phi… Quy trình sản xuất cũng không khó khăn nên được rất nhiều nước thực hiện.

    Xăng thơm có độc không?

    Cơ bản xăng thơm cũng không khác nhiều so với các loại xăng thông thường. Các loại xăng này có tính độc như nhau. Nếu hít phải môt lượng lớn trong thời gian kéo dài có thể gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh, gây choáng váng, buồn nôn. Với các nhân viên vệ sinh thì việc sử dụng xăng thơm cần có đồ bảo hộ, khẩu trang để hạn chế hít phải quá nhiều.

    Ứng dụng của xăng thơm trong đời sống

    Cũng giống với công dụng của Baking Soda, xăng thơm có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống, tuy nhiên ứng dụng nhiều nhất của chất này lại chính là trong các ngành công nghiệp sơn và tẩy rửa.

    • Xăng thơm làm dung môi pha chế: Xăng thơm thực sự mang lại một sự hiệu quả vô cùng lớn so với các dung môi khác. Chúng được dùng trong các ngành công nghiệp sơn, sơn dầu, sản xuất sơn…Sở dĩ, xăng thơm được dùng nhiều để làm dung môi vì chúng tạo ra một lớp màng sơn dẻo dai, dàn đều hơn hẳn các dung môi khác.
    • Với lĩnh vực vệ sinh công nghiệp: Xăng thơm dùng để tẩy rửa, các loại keo, các chất dính, vết bẩn khó tẩy rửa trên các bề mặt. Xăng thơm có tác dụng tẩy cực mạnh. Cho dù là các vết bẩn cứng đầu nhất như dầu mỡ, keo con chó, băng dính… Với lĩnh vực vệ sinh tẩy rửa, thì xăng thơm là nguyên liệu không thể thiếu được.

    Các loại xăng thơm hiện có

    – Butyl Acetate nhập: Sản phẩm thường được nhập khẩu từ Thái Lan hoặc Singapore. Xăng có chất lượng rất tốt, nồng độ nguyên chất cực cao đảm bảo lên đến 99,6 %

    – Butyl Acetate A: Sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn sử dụng, nồng độ dao động khoảng 96%

    – Butyl Acetate A1: Loại xăng thơm này dành riêng cho những khách hàng có nhu cầu tiết kiệm chi phí hơn, nồng độ khoảng 90%. Sử dụng phù hợp cho ngành sơn và các ngành vệ sinh công nghiệp.

    – Butyl Acetate A2: Sản phẩm đặc biệt thích hợp cho việc vệ sinh tẩy rửa, nồng độ chiếm khoảng 85%

    – Butyl Acetate B: Đây là loại xăng thơm có nồng nồng độ thấp nhất trong tất cả các loại.

    Giá tiền xăng thơm trên thị trường

    Hiện nay tại nước ta, xăng thơm phần lớn nhập khẩu từ Trung Quốc, Malay, Nhật… Đơn giá mua số lượng lớn từ 25 -30.000/ lít. Giá tiền thay đổi dựa vào tùy loại xăng thơm khác nhau.

    ===================

    • CÔNG TY CỔ PHẦN LY NGỌC
    • Địa chỉ: Tầng 5, 69 Quang Trung, Hải Châu, Đà Nẵng. Bản đồ: https://g.page/vscnhappyhome
    • Điện thoại: 02363.552.567 – Fax: 02363.552.569
    • Email: [email protected]
    • Website: lnc.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xăng Công Nghiệp Là Chất Gì?
  • Tăng Trưởng Bền Vững Xuất Khẩu Sản Phẩm Công Nghiệp
  • Xuất Khẩu Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò Của Xuất Khẩu
  • Xã Hội Công Nghiệp Là Gì?
  • Xu Hướng Công Nghiệp Xanh Của Các Khu Công Nghiệp Ở Việt Nam
  • Ancol: Cấu Tạo, Danh Pháp, Tính Chất Vật Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Và Kỹ Năng Thành Lập Tổ Chức, Hoạt Động Các Loại Hình Câu Lạc Bộ Sinh Viên
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Câu Lạc Bộ
  • 6 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Lối Sống Lạc Quan, Tích Cực
  • Định Nghĩa, Cấu Trúc, Ví Dụ & Sự Kiện
  • Đọc Truyện Định Nghĩa Bạn Thân
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Anime Là Gì Và Các Thể Loại Anime Phổ Biến Nhất Hiện Nay 2021
  • Tổng Hợp Các Thể Loại Anime Với Ví Dụ Và Giải Thích
  • Axit Nucleic Là Gì? »Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Nó 2021
  • Định Lượng Lactac Hay Axit Lactic
  • 2.4. Giải Tích — Đắm Mình Vào Học Sâu 0.14.4 Documentation
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100