Quy Luật Okun Là Gì? Tính Không Hoàn Hảo Của Quy Luật Okun

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Parkinson: Bí Quyết Vàng Để Không Bao Giờ Bị Trễ Deadline
  • Định Luật Bức Xạ Planck Bị Vi Phạm Ở Cấp Nano
  • Quy Luật Pareto 80:20 Trong Quản Trị
  • Quả Bóng Chuyền Tiêu Chuẩn Tập Luyện Và Thi Đấu Giá Rẻ Nhất !
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Luật Quốc Tế
  • Quy luật Okun là gì?

    Quy luật Okun (Okun ‘s law) thể hiện mối quan hệ thống kê đáng tin cậy giữa tỷ lệ thất nghiệp và những thay đổi trong tổng sản phẩm quốc dân thực hiện do Arthur Okun (1929 – 1979) phát hiện ra. Theo Okun, nếu tỷ lệ thất nghiệp giảm 1% thì sản lượng thực hiện sẽ tăng khoảng 2%.

    Tính không hoàn hảo của quy luật Okun

    Định luật Okun, thường được xem là một dạng “Quy luật ngón tay cái” bởi vì nó là ước lượng xấp xỉ được rút ra từ quan sát thực nghiệm thay vì từ lý thuyết. Gọi là xấp xỉ vì còn có những yếu tố khác (như năng suất) ảnh hưởng đến kết quả. Trong bản báo cáo gốc của Okun phát biểu rằng 2% gia tăng trong sản lượng sẽ dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ giảm 1%, số người tham gia lực lượng lao động tăng 0.5%, số giờ làm việc của mỗi lao động tăng 0.5%; và sản lượng trong mỗi giờ làm việc (năng suất lao động) tăng 1%.

    Mối quan hệ được kiểm định bằng cách hồi quy tốc độ tăng trưởng GDP hoặc GNP theo mức thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp. Tại Mỹ, mức sụt giảm sản lượng dường như có xu hướng giảm bớt theo thời gian. Theo Andrew Abel và Ben Bernanke, với khung thời gian nghiên cứu gần hơn đã ước lượng sản lượng giảm khoảng 2% tương ứng với mỗi 1% tăng của thất nghiệp (Abel & Bernanke, 2005).

    Có một số nguyên nhân giải thích tại sao GDP có thể tăng/giảm nhanh hơn tương ứng mức giảm/ tăng của tỷ lệ thất nghiệp như sau:

    Khi thất nghiệp tăng:

    – Hiệu ứng số nhân tiền tệ giảm do người lao động có xu hướng giảm bớt chi tiêu

    – Một lượng người thất nghiệp từ bỏ tìm kiếm việc làm, và không được tính vào lực lượng lao động. Không được thống kê là thất nghiệp.

    – Công nhân có thể làm việc ít giờ hơn.

    – Năng suất lao động có thể giảm, có lẽ bởi vì chủ lao động duy trì số công nhân nhiều hơn mức cần thiết.

    – Một hàm ý từ các phân tích trên đó là sự gia tăng năng suất lao động hoặc sự mở rộng quy mô lực lượng lao động có thể dẫn đến tăng trưởng sản lượng ròng nhưng tỷ lệ thất nghiệp ròng không giảm (hiện tượng “jobless growth”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lí 12 Định Luật Ôhm Cho Toàn Mạch
  • Truyện Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ : Chương 82: Toàn Cục Định Luật Cùng Nash Cân Bằng (5/ 5 Yêu Cầu Đặt Mua) Kiểu Chữ Thiết Trí
  • Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Phương Pháp Điểm Nút
  • Định Luật Okun – Du Học Trung Quốc 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Giả Thuyết Planck Về Lượng Tử Năng Lượng – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Nguyên Tắc Vàng – Nguyên Tắc Pareto (80/20)
  • 20, Khám Phá Kinh Điển Của Pareto
  • Hiệu Ứng Magnus: Nguyên Lý Đằng Sau Những Cú Sút Không Tưởng Trong Bóng Đá
  • Tìm Hiểu Luật Bóng Bàn Trong Thi Đấu
  • Đồ thị dữ liệu kinh tế hàng quý của Mỹ (chưa hiệu chỉnh theo năm – not annualized) từ 1947 đến năm 2002 biểu diễn ước lượng phiên bản sai phân của định luật Okun: % Mức thay đổi GNP =.856 – 1.827*(Mức thay đổ của tỉ lệ thất nghiệp). R^2 là.504. Sai khác trong các kết quả khác phần nhiều do sử dụng kết quả quý.

    Trong kinh tế học , định luật Okun (đặt theo tên của Arthur Melvin Okun, người đề xuất định luật này vào năm 1962 mô tả mối quan hệ giữa mức thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp so với GDP thực trên cơ sở dữ liệu quý. Tính ổn định và hữu dụng của định luật này đến giờ vẫn còn gây tranh cãi.

    Định luật Okun cho biết tỷ lệ thất nghiệp tăng lên mỗi 1 điểm phần trăm sẽ dẫn đến tăng trưởng GDP thực giảm 2%. Dù vậy, các nhà nghiên cứu vẫn đang tranh luận khi xem xét ảnh hưởng của khung thời gian và quốc gia được chọn lên kết quả.

    Mối quan hệ được kiểm định bằng cách hồi quy tốc độ tăng trưởng GDP hoặc GNP theo mức thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp. Martin Prachowny đã ước lượng được rằng sản lượng cứ giảm 3% lại dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng 1%. Tuy nhiên, tác giả cũng tranh luận rằng thực tế mức giảm sản lượng phần lớn do ảnh hưởng của các yếu tố khác bên cạnh tỷ lệ thất nghiệp. Khi giữ cho các yếu tố khác không đổi, tác giả ước lượng mức giảm sản lượng giảm bớt khoảng 0.7% (Prachowny 1993). Tại Mỹ, mức sụt giảm sản lượng dường như có xu hướng giảm bớt theo thời gian. Theo Andrew Abel và Ben Bernanke, với khung thời gian nghiên cứu gần hơn đã ước lượng sản lượng giảm khoảng 2% tương ứng với mỗi 1% tăng của thất nghiệp (Abel & Bernanke, 2005).

    Có một số nguyên nhân giải thích tại sao GDP có thể tăng/giảm nhanh hơn tương ứng mức giảm/ tăng của tỷ lệ thất nghiệp:

    Khi thất nghiệp tăng,

    • Hiệu ứng số nhân tiền tệ giảm do người lao động có xu hướng giảm bớt chi tiêu 
    • Một lượng người thất nghiệp từ bỏ tìm kiếm việc làm, và không được tính vào lực lượng lao động. Không được thống kê là thất nghiệp. 
    • Công nhân có thể làm việc ít giờ hơn
    • Năng suất lao động có thể giảm, có lẽ bởi vì chủ lao động duy trì số công nhân nhiều hơn mức cần thiết

    Một hàm ý từ các phân tích trên đó là sự gia tăng năng suất lao động hoặc sự mở rộng quy mô lực lượng lao động có thể dẫn đến tăng trưởng sản lượng ròng nhưng tỷ lệ thất nghiệp ròng không giảm (hiện tượng “jobless growth”). 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Định Luật Ohm Cho Toàn Mạch
  • Nash Và Lý Thuyết Trò Chơi
  • Điểm Cân Bằng Nash Và Thế Lưỡng Nan Của Tù Nhân Là Gì?
  • Cây Táo Của Newton Và Hành Trình Đi Khắp Thế Giới
  • Định Luật Malus – Du Học Trung Quốc 2021
  • Định Luật Ohm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Định luật Ohm là gì?

    Định luật Ohm là một công thức được sử dụng để tính toán mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong mạch điện.

    Đối với sinh viên ngành điện tử, Định luật Ohm (E = IR) về cơ bản quan trọng như phương trình Tương đối của Einstein (E = mc²) đối với các nhà vật lý.

    Công thức tính: E = I x R

    Khi đánh vần, nó có nghĩa là điện áp = điện trở x dòng điện, hoặc volts = amps x ohms hoặc V = A x.

    Được đặt tên theo nhà vật lý người Đức Georg Ohm (1789-1854), Luật Ohm đề cập đến các đại lượng quan trọng trong công việc trong các mạch:

    Nếu hai trong số các giá trị này được biết đến, các kỹ thuật viên có thể cấu hình lại Định luật Ohm để tính toán giá trị thứ ba. Chỉ cần sửa đổi kim tự tháp như sau:

    Nếu bạn biết điện áp (E) và dòng điện (I) và muốn biết điện trở (R), hãy loại bỏ R trong kim tự tháp và tính phương trình còn lại (xem hình chóp đầu tiên, hoặc xa bên trái, hình chóp bên trên)

    Hiệu suất năng lượng

    Lưu ý: Không thể đo điện trở trong mạch vận hành, vì vậy Định luật Ohm đặc biệt hữu ích khi cần tính toán. Thay vì tắt mạch để đo điện trở, kỹ thuật viên có thể xác định R bằng cách sử dụng biến thể trên của Định luật Ohm.

    Bây giờ, nếu bạn biết điện áp (E) và điện trở (R) và muốn biết dòng điện (I), hãy loại bỏ I và tính hai ký hiệu còn lại (xem hình chóp giữa ở trên).

    Và nếu bạn biết dòng điện (I) và điện trở (R) và muốn biết điện áp (E), hãy nhân các nửa dưới của kim tự tháp (xem hình thứ ba, hoặc ngoài cùng bên phải, hình chóp bên trên).

    Hãy thử một vài tính toán mẫu dựa trên mạch nối tiếp đơn giản, chỉ bao gồm một nguồn điện áp (pin) và điện trở (ánh sáng). Hai giá trị được biết đến trong mỗi ví dụ. Sử dụng định luật Ohm để tính toán thứ ba.

    Ví dụ 1: Điện áp (E) và điện trở (R) đã biết.

    Dòng điện trong mạch là gì?

    I = E / R = 12V / 6Ω = 2A

    Ví dụ 2: Điện áp (E) và dòng điện (I) đã biết.

    Điện trở được tạo ra bởi đèn là gì?

    R = E / I = 24 V / 6A = 4Ω

    Ví dụ 3: Dòng điện (I) và Điện trở(R) được biết đến. Điện áp là gì?

    Điện áp trong mạch là gì?

    E = I x R = (5A) (8Ω) = 40 V

    Khi Ohm công bố công thức của mình vào năm 1827, phát hiện chính của ông là lượng dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với điện áp đặt vào nó. Nói cách khác, một volt áp suất là cần thiết để đẩy một amp dòng điện qua một ohm điện trở.

    Những gì để xác nhận bằng cách sử dụng Luật Ohm

    Định luật Ohm có thể được sử dụng để xác nhận các giá trị tĩnh của các linh kiện trong mạch, cường độ dòng điện, nguồn cung cấp điện áp và giảm điện áp. Ví dụ, nếu một dụng cụ thử nghiệm phát hiện phép đo dòng điện cao hơn bình thường, điều đó có thể có nghĩa là điện trở giảm hoặc điện áp tăng, gây ra tình trạng điện áp cao. Điều này có thể chỉ ra trong mạch có vấn đề.

    Trong các mạch điện một chiều (dc), việc đo dòng điện thấp hơn bình thường có thể có nghĩa là điện áp đã giảm hoặc điện trở mạch tăng. Nguyên nhân có thể làm tăng điện trở là kết nối kém hoặc lỏng lẻo, ăn mòn và / hoặc các thành phần bị hư hỏng.

    Tải trong một mạch vẽ trên dòng điện. Tải có thể là bất kỳ loại thành phần nào: thiết bị điện nhỏ, máy tính, thiết bị gia dụng hoặc động cơ lớn. Hầu hết các thành phần này (tải) có một bảng tên hoặc nhãn dán thông tin kèm theo. Những bảng tên này cung cấp chứng nhận an toàn và nhiều số tham chiếu.

    Kỹ thuật viên tham khảo bảng tên trên các thành phần để tìm hiểu điện áp tiêu chuẩn và giá trị dòng điện. Trong quá trình kiểm tra, nếu các kỹ thuật viên thấy rằng đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm của họ không đo giá trị nào đó, họ có thể sử dụng Định luật Ohm để tính toán và xác định vấn đề nằm ở đâu.

    Khoa học cơ bản về mạch điện

    Mạch, giống như tất cả các vật chất, được làm bằng các nguyên tử. Nguyên tử bao gồm các hạt hạ nguyên tử:

    • Proton (có điện tích dương)
    • Neutron (không tính phí)
    • Electron (tích điện âm)

    Các nguyên tử vẫn bị ràng buộc với nhau bởi lực hút giữa hạt nhân và electron của lớp nguyên tử ở lớp vỏ ngoài của nó. Khi bị ảnh hưởng bởi điện áp , các nguyên tử trong mạch bắt đầu cải tổ và các thành phần của chúng phát huy tiềm năng thu hút được gọi là sự khác biệt tiềm năng. Các electron bị thu hút lẫn nhau di chuyển về phía các proton, tạo ra dòng điện tử ( dòng điện ). Bất kỳ vật liệu trong mạch hạn chế dòng chảy này được coi là điện trở .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất
  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì ? Từ Thông Là Gì ?
  • Từ Thông Cảm Ứng Điện Từ
  • Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Cảm Ứng Faraday – Du Học Trung Quốc 2021
  • Định luật bảo toàn khối lượng là gì?

    1. Định nghĩa

    Trong một phản ứng hóa học bất kỳ, tổng khối lượng các chất tạo thành từ phản ứng bằng khối lượng tất cả các chất tham gia phản ứng, chúng chỉ được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

    Hay còn được phát biểu là khối lượng trong một hệ cô lập không được tạo ra cũng như không bị phá hủy bởi các phản ứng hóa học hoặc biến đổi vật lý.

    2. Điều kiện 

    • Chất phản ứng: Bất kỳ đơn chất hay hợp chất nào tham gia trực tiếp hay gián tiếp đều được tính là khối lượng chất tham gia phản ứng ban đầu.

    • Không thể tạo ra hoặc phá hủy khối lượng mới, nó chỉ đơn thuần là sắp xếp lại trật tự các đơn chất và hợp chất mới.

    3. Công thức áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Với định luật này, chúng ta có thể xác định được khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất tạo thành nếu biết tổng khối lượng phản ứng.

    Công thức tổng quát

    mA + mB + …+ MN = mA1 + mB1 + … + mN1

    Trong đó:

    • mA, mB, mN: Khối lượng các chất tham gia phản ứng

    • mA1, mB1, mN1: Khối lượng các chất tạo thành phản ứng.

    Nếu đề bài đã cho biết khối lượng 2 chất tham gia là A, B và khối lượng 1 chất tạo thành là D. Dựa theo định luật, ta có thể tính được khối lượng chất tạo thành còn lại là C bằng công thức:

    Bài tập ví dụ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Bài tập 1: Với 10g  canxi cacbonat (CaCO3 ) người ta có thể tạo ra 3,8 gam khí cacbonic (CO2 ) và x gam canxi oxit (CaO). Hãy viết phương trình phản ứng trên và tính khối lượng CaO được tạo thành

    Đáp án:

    Trong phản ứng trên có 1 chất tham gia và tạo thành 2 sản phẩm mới. 

    Theo định luật ta có:

    mCaCO3 = mCaO + mCO2 

    Vậy khối lượng CaO tạo thành là 6,2g.

    Đáp án

    Áp dụng định luật ta có:

    mNa2SO4 + mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl

    Vậy khối lượng của BaCl2 đã tham gia phản ứng là 20,8g.

    Kết luận: Đây là toàn bộ kiến thức cho câu hỏi định luật bảo toàn khối lượng là gì? Công thức tính và bài tập ví dụ minh họa chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Xạ Toàn Phần Là Gì? Ứng Dụng Của Hiện Tượng Phản Xạ Toàn Phần Và Bài Tập
  • Điện Công Nghiệp 5 Bgiangchuong5 Ppt
  • Trắc Nghiệm Sinh 11 Bài 26 (Có Đáp Án): Cảm Ứng Ở Động Vật.
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Bài 26: Cảm Ứng Ở Động Vật
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Là Gì? là câu hỏi thường gặp nhất của các bạn học mới bắt đầu chương phản xạ ánh sáng. Phản xạ ánh sáng là hiện tượng thường xảy ra trong đời sống hằng ngày. Đây là một hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và nhờ cả nhân tạo, có sức ảnh hưởng lớn. Do đó, tìm ra quy luật của hiện tượng này là một điều rất quan trọng. Người ta dần khám phá ra quy luật của nó và sau đó triển khai có tên gọi là: “định luật phản xạ ánh sáng”.

    I. Định luật phản xạ ánh sáng là gì?

    – Thực hiện thí nghiệm chiếu tia sáng của đèn pin lên mặt phẳng trên bàn, ta thu được một vệt sáng trên tường. Đây là một trong những ví dụ điển hình cho sự phản xạ ánh sáng.

    – Vậy sự phản xạ ánh sáng được hiểu nôm na như sau: Khi ánh sáng chạm vào một bề mặt hoặc một ranh giới khác không hấp thụ năng lượng bức xạ và làm sóng ánh sáng bật khỏi bề mặt đó.

    II. Nội dung định luật phản xạ ánh sáng

    – Khi ánh sáng bị phản xạ, tia phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.

    – Góc phản xạ sẽ bằng góc tới.

    Chúng ta cùng xem hình vẽ sau để hiểu rõ hơn về định luật phản xạ ánh sáng là gì:

    III. Bài tập làm sáng tỏ định luật phản xạ ánh sáng là gì?

    Trước khi giải bài tập làm sáng tỏ định luật phản xạ ánh sáng là gì?, chúng ta hãy nắm vững một số kiến thức quan trọng sau đây:

    – Pháp tuyến sẽ vuông góc với mặt phẳng phản xạ (thường sẽ là mặt phẳng gương), do đó góc tạo bởi pháp tuyến với mặt phẳng phản xạ là góc vuông.

    – Góc tới sẽ bằng góc phản xạ

    – Ứng dụng hình học phẳng để giải bài tập

    Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng với định luật phản xạ ánh sáng:

    A. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của mặt phẳng gương.

    B. Tia phản xạ bằng tia tới

    C. Góc phản xạ bằng góc tới

    D. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến bằng góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến

    Đáp án: B. Tia phản xạ sẽ bằng tia tới

    Giải thích: Không có sự so sánh về độ dài giữa các tia với nhau vì độ dài các tia là vô hạn.

    Câu 2: Chiếu một tia sáng đến một gương phẳng ta sẽ thu được một tia phản xạ và tạo với tia tới một góc 40 độ. Góc tới giá trị là? Chọn đáp án chính xác nhất và đưa ra cách làm:

    A. 20

    B. 80

    C. 40

    D. 20

    Đáp số: A. 20 độ

    Giải thích: Góc tới = góc phản xạ. Do đó pháp tuyến cũng là tia phân giác của góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới.

    Câu 3: Chiếu 1 tia tới SI lên một gương phẳng hoặc 1 mặt phẳng phản xạ, ta thu được một tia phản xạ IR và tạo với tia tới SI một góc 60 độ. Tìm giá trị của góc phản xạ r và góc tới i. (lưu ý quy ước i là góc tới còn r là góc phản xạ)

    A.i = r = 80 độ

    B. i = r = 30 độ

    C. i = 30 độ, r = 40 độ

    D. i = r = 60 độ

    Đáp án: B: i = r =30 độ.

    Lời giải:

    Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tới sẽ luôn bằng góc phản xạ tức i = r. Do đó ta loại trừ phương án C khi mà i # r.

    Câu 4: Chiếu một tia sáng SI lên 1 mặt phẳng gương, tia phản xạ IR của SI ta thu được nằm trên mặt phẳng nào?

    A. Mặt phẳng vuông góc với tia tới

    B. Mặt phẳng gương

    C. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương

    D. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới

    Đáp án: D. Mặt phẳng bởi tia tới và pháp tuyến gương

    Giải thích: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì tia phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở ngay điểm tới. Do đó án án đúng của câu này sẽ là D.

    Vậy là sau khi đi qua bài viết các bạn đã phần nào trả lời được câu hỏi ” Định luật phản xạ ánh sáng là gì?” rồi phải không.

    Sự phản xạ ánh sáng này xung quanh chúng ta rất nhiều, như là một phần không thể thiếu trong đời sống của chúng ta vậy. Chúng ta có thể gặp nó ở khắp mọi nơi như một chiếc gương, một mặt hồ vắng lặng, một chiếc kính hiển vi, một chiếc gương cầu lồi trên đường, một bàn hình kính… và vô vàn những vật hay sự vật tự nhiên mà chúng ta có thể gặp lại sự phản xạ ánh sáng này.

    Hẹn gặp lại mọi người vào những bài viết bổ ích tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Phản Xạ Toàn Phần
  • Bài 1. Các Khái Niệm Chung Về Ánh Sáng. Phản Xạ Ánh Sáng. Gương Phẳng
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 29. Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Trong Cung Phản Xạ
  • Khái Niệm Và Tính Chất Của Pxcđk Và Pxkđk? Ví Dụ Minh Họa. Giúp Mik Với Câu Hỏi 776647
  • Định Nghĩa Common Law / Thông Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Community Property / Tài Sản Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Compensating Balance / Số Dư Bù Trừ Là Gì?
  • Định Nghĩa Competitive Bid / Đấu Thầu Cạnh Tranh Là Gì?
  • Định Nghĩa Competitive Bid Option / Quyền Chọn Giá Thầu Cạnh Tranh Là Gì?
  • Định Nghĩa Compliance Examination / Kiểm Tra Tính Tuân Thủ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Bộ luật dựa trên các quyết định pháp lý và tiền tệ, nó trở thành cơ sở cho hệ thống pháp lý tại Anh và Mỹ (ngoại trừ Louisiana), nơi mà luật dân sự là nền tảng pháp lý. Nhiều khái niệm luật được sử dụng ngày nay, như luật về hợp đồng, cũng xuất phát từ thông luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Commodity Credit Corporation / Công Ty Tín Dụng Hàng Hóa Là Gì?
  • Định Nghĩa Common Trust Fund / Quỹ Ủy Thác Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Community Development Bank / Ngân Hàng Phát Triển Cộng Đồng Là Gì?
  • Định Nghĩa Collateral Value / Giá Trị Thế Chấp Là Gì?
  • Định Nghĩa Collateral Trust Note / Giấy Nợ Ủy Thác Có Thế Chấp Là Gì?
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Định Luật Giới Hạn Trung Tâm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Bản Về Giao Tiếp Rs232
  • Giao Tiếp Xã Hội – Phần I
  • Nghệ Thuật Trong Giao Tiếp
  • Từ Vuông Góc Đến Song Song: Các Dạng Toán Cơ Bản.
  • Đường Vuông Góc Là Gì? »Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Nó 2021
  • Học thuật

    Định luật giới hạn trung tâm (central limit theorem) là định lý khẳng định rằng tổng (và số bình quân) của một tập hợp các biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối chuẩn, khi mẫu được chọn có quy mô đủ lớn, cho dù từng biến cá biệt chấp nhận dạng phân phối nào.

    Định luật giới hạn trung tâm (central limit theorem) là định lý khẳng định rằng tổng (và số bình quân) của một tập hợp các biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối chuẩn, khi mẫu được chọn có quy mô đủ lớn, cho dù từng biến cá biệt chấp nhận dạng phân phối nào. Nó thường được sử dụng để biện minh cho giả định về tính chuẩn của phần biểu thị sai số trong các công trình nghiên cứu kinh tế lượng sử dụng thống kê T để kiểm định giả thuyết thống kê, vì phần biểu thị sai số được giả định là bao gồm một tập hợp các yếu tố ngẫu nhiên bị bỏ qua.

    Trong xác suất, định luật giới hạn trung tâm là định luật nổi tiếng và có vai trò quan trọng. Nó là kết quả về sự hội tụ yếu của một dãy các biến ngẫu nhiên. Với định luật này, ta có kết quả là tổng của các biến ngẫu nhiên độc lập và phân phối đồng nhất theo cùng một phân phối xác suất, sẽ hội tụ về một biến ngẫu nhiên nào đó.

    Sự hội tụ được đảm bảo trong trường hợp đơn giản này. Tuy nhiên cũng tồn tại sự hội tụ trong trường hợp các biến ngẫu nhiên không cùng phân phối, nhưng vẫn phải đảm bảo điều kiện không có biến ngẫu nhiên nào có phân phối trội hơn hoặc gây ảnh hưởng đến phân phối của các biến ngẫu nhiên khác. Điều này được đảm bảo bởi điều kiện Lindeberg và điều kiện Lyapunov. Một số phiên bản khác của định luật cũng cho phép sự phụ thuộc yếu giữa các biến ngẫu nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xử Lý Các Dạng Vô Định
  • Ý Nghĩa “Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6”
  • Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6
  • Giá Trị Gia Đình Từ Tiếp Cận Lý Thuyết Và Một Số Vấn Đề Đặt Ra Với Việt Nam Trong Bối Cảnh Xã Hội Đang Chuyển Đổi*
  • 3 Đặc Điểm Hộ Kinh Doanh Là Gì ?
  • Định Nghĩa Appleton Rule / Luật Appleton Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Applied Cost / Chi Phí Đã Phân Phối Là Gì?
  • Định Nghĩa Applied Economics / Kinh Tế Học Ứng Dụng Là Gì?
  • Định Nghĩa Apportionment / Phân Bổ Là Gì?
  • Định Nghĩa Anticipatory Hedge / Phòng Vệ Tiên Liệu Là Gì?
  • Định Nghĩa Anti-Dilution Provision / Điều Khoản Chống Pha Loãng Chứng Khoán Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một quy định được khởi xướng vào năm 1901 bởi Henry D. Appleton, Phó Giám đốc Bảo hiểm New York. Luật Appleton tuyên bố rằng mọi công ty bảo hiểm nhân thọ kinh doanh tại New York đều phải tuân thủ luật pháp New York ngay cả khi họ kinh doanh ở các tiểu bang khác.

    Giải thích

    Năm 1939, luật này được đưa vào luật bảo hiểm của New York. Mặc dù luật Appleton rất phổ biến ở New York, nhưng nó không được hoan nghênh ở các tiểu bang khác bởi vì bất kỳ quy định mới nào được đề xuất sẽ xung đột hoặc gây nguy hiểm cho giấy phép bảo hiểm của tiểu bang New York sẽ gặp phải sự phản đối. Các nhà ủy thác bảo hiểm khác cũng không thích luật này vì nó ngăn cản họ đưa ra các quy định khác nhau nếu nó tranh chấp với luật Appleton.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Appellate Courts / Tòa Phúc Thẩm Là Gì?
  • Định Nghĩa Appeals Conference / Hội Nghị Kháng Cáo Là Gì?
  • Định Nghĩa Appeal Bond / Phí Bảo Lãnh Kháng Cáo Là Gì?
  • Định Nghĩa Apics Business Outlook Index / Chỉ Số Triển Vọng Kinh Doanh Apics Là Gì?
  • Định Nghĩa Apb Opinion / Ý Kiển Của Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Là Gì?
  • Luật Đất Đai Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Pháp Luật Về Luật Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Mà Doanh Nghiệp Nào Cũng Cần Phải Biết
  • Bài 1: Khái Quát Luật Dân Sự Việt Nam Ts. Bùi Quang Xuân
  • Dư Luận Xã Hội Về Xây Dựng, Thực Hiện Pháp Luật Ở Nước Ta, Hot
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì?
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • 1. Lịch sử hình thành và phát triển của luật đất đai

    Trong lịch sử xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai ở nước ta, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1988; Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998; Luại sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001 và Luật đất đai năm 2003.

    Ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước bạn hành nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai vì lợi ích của Nhà nước và của người sử dụng đất.

    Luật đất đai năm 1993 là văn bản luật chứa đựng có hệ thống các quy phạm pháp luật được sắp xếp theo một trình tự nhất định, quy định về chế độ quản lí, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    Luật đất đai được Quốc hội Khoá IX, kì họp thứ 3 thông qua ngày 14.7.1993; Luật này thay thế Luật đất đai năm 1988 và có hiệu lực kể từ ngày 15.10.1993.

    Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật đất đai là chế độ quản lí, sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ Việt Nam, chế định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam. Về chế độ sở hữu, Luật đất đai năm 1993 tiếp tục xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lí, theo đó, Quốc hội thực hiện quyền quyết định, giám sát tối cao đối với việc quản lí và sử dụng đất đai, Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về đất đai trong cả nước, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lí nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền. Về chế độ sử dụng đất, Luật đất đai quy định: Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất. Người sử dụng đất ổn định được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được hưởng thành quả lao động trên đất được giao, được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi, được góp quyền sử dụng đất vào các hoạt động kinh doanh…, đồng thời, họ có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả, chấp hành tốt các quy định của pháp luật về việc sử dụng đất.

    Đất đai được coi là một nguồn tài nguyên quý hiếm, là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế của các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, nhưng trong một thời gian dài, việc quản lí đất đai có phần buông lỏng, có nơi đất đai không được sử dụng đúng mục đích, không khai thác được tiềm năng của đất và người sử dụng đất còn thiếu trách nhiệm trong việc cải tạo, bồi bổ đất. Nhằm bảo đảm để đất đai – một loại tài sản đặc biệt, thực sự có giá trị, có lợi đối với nền kinh tế quốc dân, nhằm bảo đảm trật tự, kỉ cương trong quản lí và sử dụng đất đai, đồng thời, nhằm cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp năm 1992 về đất đai, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai mới, năm 1993. Bố cục và nội dung cơ bản: Luật đất đai năm 1993 gồm 7 chương với 89 điều.

    Chương l – Những quy định chung, xác định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí; quy định về việc Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất, quy định các nghĩa vụ của họ trong quá trình sử dụng đất; quy định về nguyên tắc và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong quản lí đất đai; phân loại đất đai.

    Chương II quy định về quản lí nhà nước đối với đất đai.

    Chương III quy định về chế độ sử dụng các loại đất, bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng.

    Chương IV quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    Chương V quy định về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thuê đất của Việt Nam.

    Chương VI quy định về xử lí vi phạm và

    Chương VI quy định điều khoản thi hành.

    So sánh Luật đất đai năm 1993 của Việt Nam và các quy định của Luật đất đai một số nước trên thế giới cho thấy, chế độ quản lí và sử dụng đất đai của Việt Nam có những đặc thù khác biệt. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí. Việt Nam không thừa nhận chế độ sở hữu tư nhân về đất đai. Tuy nhiên, người được giao đất để sử dụng được pháp luật về đất đai quy định nhiều quyển năng, từ quyển chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phù hợp với quy chế từng loại đất, đồng thời có nghĩa vụ bảo vệ, tôn tạo và phát triển, bồi bổ đất để sử dụng hợp lí và hiệu quả. Cho đến nay, Luật đất đai năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung thêm 3 lần vào các năm 1996, 1998, 2001 và đã được thay: thế bằng Luật đất đai mới được Quốc hội Khoá XI, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26.11.2003, đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luật về đất đai của Việt Nam.

    2. Luật đất đai là gì ?

    Khi nói và viết về khái niệm Luật đất đai, học viên và người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy sẽ hiểu khái niệm này với tính cách là một ngành luật, toong khi đó các nhà quản lí, người xây dựng chính sách, đa số doanh nghiệp và người dân sẽ hiểu khái niệm này với tính cách là văn bản luật. Vì vậy, tuỳ từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể để hiểu khái niệm luật đất đai với tính cách là một ngành luật toong hệ thống ngành luật của nhà nước ta hoặc là văn bản pháp luật quan trọng nhất toong hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai. Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu từng khía cạnh cụ thể của nó theo hai mặt sau đây:

    2.1 Ngành luật đất đai

    Dưới góc độ là một ngành luật, Luật đất đai trước đây còn có tên gọi là Luật ruộng đất. Cách hiểu như vậy là thiếu chính xác, vì khái niệm “đất đai” hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các loại đất như: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, toong mỗi nhóm đất lại được chia thành từng phân nhóm đất cụ thể theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013. Khái niệm “ruộng đất” theo cách hiểu của nhiều người thường chỉ loại đất nông nghiệp, đất tạo lập nguồn lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. Vì vậy, nói Luật ruộng đất tức là chỉ một chế định của ngành luật đất đai, cụ thể là chế độ pháp lí đất đai được quy định là: chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và định danh vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thống nhất quản lí đất đai trong phạm vi cả nước.

    Quan hệ đất đai hiện nay không thể hiện mối quan hệ truyền thống giữa các chủ sở hữu đất đai với nhau mà được xác lập trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Nói cách khác, các quan hệ này xác định trách nhiệm và quyền hạn của Nhà nước trong vai trò người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lí đất đai. Từ vai trò và trách nhiệm đó, Nhà nước không ngừng quan tâm đến việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển một cách bền vững nguồn tài nguyên đất đai cho hiện tại và tương lai. Với đặc trưng cơ bản là xác lập quyền cho người chủ sử dụng đất cụ thể nhằm tránh tình trạng vô chủ trong quan hệ đất đai như trước đây, việc chuyển giao quyền sử dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân là thiên chức cơ bản trong hoạt động của Nhà nước phù hợp với vai trò là người đại diện chủ sở hữu và người quản lí. Quan hệ đất đai ở Việt Nam trên nền tảng đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu được thiết kế có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất. Quá trình hợp tác giữa người sử dụng đất với nhau trên cơ sở sự bảo hộ của Nhà nước khi thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng là yếu tố linh hoạt nhất và đa dạng nhất trong quan hệ đất đai.

    Vì vậy, có thể định nghĩa Luật đất đai với tư cách ngành luật như sau: Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đẩt tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta.

    2.2 Các văn bản Luật đất đai

    Cần có sự phân biệt giữa văn bản Luật đất đai với hệ thống văn bản pháp luật về đất đai. Luật đất đai với tính cách là một văn bản 02/12/1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 đã được Quốc hội khoá X, kì họp thứ 4 thông qua. Luật này được gọi tắt là Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và nội dung chủ yếu nhằm luật hoá các quyền năng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, đồng thời xác định rõ các hình thức giao đất và cho thuê đất để làm căn cứ quy định các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    Tuy nhiên, lần sửa thứ nhất vào năm 1998 chỉ đề cập một số vấn đề về hình thức sử dụng đất và tiền tệ hoá quyền sử dụng đất. Vì vậy, kì họp thứ 9, Quốc hội khoá X đã thông qua việc sửa đổi lần thứ hai tập trung vào việc hoàn thiện chế độ quản lí Nhà nước về đất đai, góp phần cải cách thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất, phân công, phân cấp trong quản lí đất đai. Văn bản luật này được gọi tắt là Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2001 và có hiệu lực chính thức từ ngày 01/10/2001.

    Các luật đất đai nêu trên đã góp phần to lớn trong việc khai thác quỹ đất, việc quản lí đất đai đã đi vào nền nếp, tạo sự tăng trưởng ổn định cho nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống pháp luật đất đai trong thời gian qua cũng như việc sửa đổi, bổ sung nhiều lần như vậy cho thấy hệ thống pháp luật đất đai có tính chắp vá, không đồng bộ, nhiều quy định tỏ ra lạc hậu so với thời cuộc và gây khó khăn cho quá trình áp dụng. Vì vậy, việc xây dựng Luật đất đai mới để thay thế Luật đất đai năm 1993 và các Luật đất đai sửa đổi, bổ sung là rất cần thiết.

    Trên tinh thần đó, quá trình xây dựng các dự thảo của Luật đất đai mới rất công phu, qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến nhân dân rộng rãi trong cả nước, ngày 26/11/2003, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Khoá XI, kì họp thứ 4 đã thông qua toàn văn Luật đất đai mới với 7 chương và 146 điều, gọi là Luật đất đai năm 2003. Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004, nhằm đáp ứng giai đoạn phát triển Đây là những văn kiện của Đảng đề cập một cách toàn diện những quan điểm cơ bản về xây dựng chính sách và pháp luật đất đai trong giai đoạn mới. Luật đất đai năm 2013 là sự thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về van đề đất đai.

    Thứ hai, việc xây dựng Luật đất đai năm 2013 dựa trên nền tảng đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước trong vai trò là người đại diện chủ sở hữu và người thống nhất quản lí đất đai trong phạm vi cả nước.

    Thứ ba, trên cơ sở kế thừa và phát triển các Luật đất đai trước đây, Luật đất đai năm 2013 góp phần pháp điển hoá hệ thống pháp luật đất đai với tinh thần giảm thiểu tối đa những văn bản hướng dẫn dưới luật khiến cho hệ thống pháp luật đất đai trước đây vô cùng phức tạp, nhiều tầng nấc và kém hiệu quả. Trong văn bản luật này, nhiều quy định của Chính phủ và các bộ, ngành qua thực tế đã phù hợp với cuộc sống được chính thức luật hoá, vừa nâng cao tính pháp lí của quy định, vừa giảm thiểu các quy định không cần thiết để Luật đất đai hoàn chỉnh có hiệu lực và hiệu quả cao.

    Như vậy, khái niệm Luật đất đai hiểu theo phương diện thứ hai xuất phát từ các văn bản Luật đất đai được ban hành trong thòi gian vừa qua và là nguồn cơ bản của ngành luật đất đai.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Là Gì? Về Nghề Tư Vấn Hiện Nay
  • Giấy Phép Nhập Khẩu Tự Động
  • Phép Nối Là Gì? Ý Nghĩa Của Phép Nối Là Gì?
  • Giấy Phép Kinh Doanh Làm Ở Đâu
  • Giấy Phép Kinh Doanh Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100