Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Amdahl: Định Nghĩa Và Cách Nó Ảnh Hưởng Đến Máy Tính
  • Chương 3: Các Định Luật Chất Khí Và Thuyết Động Học
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Nước Pháp, 1785. Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Định luật Coulomb nói rằng độ lớn của lực F giữa hai điện tích điểm trong không gian tự do được cho bởi

    trong đó 10 q1-9 farad/mét), và F được cho theo đơn vị newton. Một coulomb, kí hiệu bằng chữ cái C, được định nghĩa là lượng điện tích đi qua một điểm trên một dây dẫn trong một giây khi dòng điện trong dây bằng một ampere. Nói cách khác, 1 C = 1 A.s. Nếu hai điện tích cùng dấu, thì lực là đẩy. Nếu hai điện tích trái dấu, thì lực là hút. q2 là độ lớn của các điện tích tính theo coulomb, r là khoảng cách giữa hai điện tích tính theo mét, là hằng số điện môi của không gian tự do (8,85 ×

    Xét phương trình trên, ta có thể thấy độ lớn của lực tỉ lệ thuận với độ lớn của mỗi điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Lực do điện tích điểm này tác dụng lên điện tích điểm kia có phương nằm trên đường tưởng tượng nối giữa hai điện tích.

    Các giá trị điện tích có thể xem là cộng được trong trường hợp khi electron và proton kết hợp tạo thành các hạt phức hoặc các tập hợp hạt. Ngoại trừ trường hợp các quark, chúng được xem là có điện tích phân số, toàn bộ điện tích quan sát thấy trong tự nhiên là bội số nguyên của điện tích trên electron ( Qe) hoặc proton ( Qp) có giá trị như sau:

    Nhà vật lí hạt nhân Ernest Rutherford (1871-1937) đã tiến hành các thí nghiệm với hạt alpha tán xạ chứng minh rằng Định luật Coulomb là chính xác ngay cả với các hạt tích điện có kích cỡ hạt nhân và cả với các giá trị r nhỏ đến 10 -12 centi-mét. ( Hạt alpha là hạt nhân helium, và chúng gồm hai proton và hai neutron liên kết với nhau.) Thật vậy, ngày nay, các thí nghiệm đã chứng minh rằng Định luật Coulomb có giá trị trên một phạm vi khoảng cách đáng kể, từ nhỏ cỡ 10 -16 mét (một phần mười đường kính của hạt nhân nguyên tử) cho đến lớn cỡ 10 6 mét. Định luật Coulomb chỉ chính xác khi các điện tích đứng yên bởi vì chuyển động tạo ra từ trường làm thay đổi lực tác dụng lên các điện tích.

    Lưu ý rằng một coulomb là một điện tích cực kì lớn so với điện tích của một electron hay proton. Để có một cảm giác về độ lớn, hãy xét hai vật, mỗi vật có điện tích toàn phần +1 coulomb. Nếu bạn đặt hai vật này cách nhau một mét, thì lực đẩy sẽ vào khoảng chín tỉ newton, tương ứng với một triệu tấn! Do coulomb là một điện tích khổng lồ như thế, nên thỉnh thoảng các nhà khoa học sử dụng những đơn vị đo nhỏ hơn, ví dụ như micro-coulomb (10 -6 C), pico-coulomb (10 -12 C), hay đơn giản hơn nữa là dùng điện tích electron (1,62 × 10 −19 C).

    Định luật Coulomb và Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là ví dụ của cái các nhà vật lí thỉnh thoảng gọi là các định luật “tác dụng xa” – hiểu theo nghĩa là khi các định luật này được thiết lập, người ta chẳng biết môi trường nào truyền tương tác. Định luật Newton mô tả lực hút hấp dẫn của hai khối lượng m1m2 cách nhau một khoảng r và có thể viết là Fg = Gm1m2/ r2, trong đó Fg là độ lớn của lực hấp dẫn.

    Ngay cả nhìn sơ bộ hình thức toán học của Định luật Newton và Định luật Coulomb ta cũng thấy hai công thức có những tương đồng đến bất ngờ. Cả lực tĩnh điện và lực hấp dẫn đều tỉ lệ thuận với tích của các thực thể đang tương tác (khối lượng hoặc điện tích), và cả hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

    Cũng độ trễ này ứng với các khối lượng có lực hút hấp dẫn, như trong trường hợp Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Nếu Mặt Trời đột ngột biến mất, thì Trái Đất vẫn tiếp tục quay xung quanh Mặt Trời bị mất đó trong vài ba phút do bởi tác dụng hấp dẫn không thể truyền đi nhanh hơn tốc độ ánh sáng. Trong thời gian cần thiết cho tác dụng này truyền đi, vật này sẽ tiếp tục chịu tác dụng lực điện hay hấp dẫn từ vật kia như thể vật biến mất vẫn còn tồn tại.

    Bất chấp những tương đồng này, tồn tại một khác biệt đáng chú ý giữa Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton và Định luật Coulomb – lực Coulomb có thể là hút hay đẩy, còn lực hấp dẫn chỉ là hút. Đồng thời, độ lớn của lực Coulomb phụ thuộc vào môi trường ngăn cách các điện tích, còn lực hấp dẫn độc lập với môi trường. Ví dụ, thừa số của chúng ta trong Định luật Coulomb có thể được viết tổng quát hơn, dùng thay cho :

    trong đó hằng số điện môi là một tính chất điện của môi trường bao xung quanh hai điện tích. Kí tự kí hiệu cho hằng số điện môi khi môi trường là chân không. Giá trị của = k, thỉnh thoảng được gọi là hằng số Coulomb, xấp xỉ bằng 9 ×. Môi trường dẫn điện có giá trị hằng số điện môi lớn hơn . Vì chân không không có hạt mang điện, nên hằng số điện môi cho chân không nhỏ hơn cho bất kì môi trường nào khác. Giá trị hằng số điện môi của không khí khô gần với của chân không nên các nhà khoa học thường xem các thí nghiệm tiến hành trong không khí như thể được tiến hành trong chân không.

    Hằng số điện môi của một vật liệu thường được cho tương đối so với của không gian tự do. Nếu kí hiệu hằng số điện môi tương đối là , thì hằng số điện môi khi đó được tính bằng cách nhân với . Các giá trị hằng số điện môi tương đối xấp xỉ ở nhiệt độ phòng được cho trong bảng 6, và các giá trị đó có thể biến thiên tùy theo nhiệt độ và thành phần chính xác của vật liệu đang nghiên cứu. Ví dụ, tồn tại một phạm vi giá trị hằng số điện môi đối với những loại giấy khác nhau.

    Định luật Coulomb chỉ chính xác đối với điện tích điểm, nghĩa là các điện tích định xứ trong một vùng không gian vô cùng nhỏ. Tuy nhiên, mọi thí nghiệm thực tế đều tiến hành với điện tích trên các vật có kích cỡ hữu hạn. Định luật Coulomb có thể dùng được trong các thí nghiệm với các vật như thế nếu kích cỡ của các vật mang điện là nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách giữa các tâm của chúng. Lưu ý rằng trong thời hiện đại, định luật Coulomb đã được khái quát hóa thành dạng vi tích phân có thể dùng cho các điện tích phi chất điểm, và thông thường những khái quát này cũng được gọi là Định luật Coulomb.

    Bảng 6. Hằng số điện môi tương đối của một số vật liệu

    Nguồn: Glenn Elert, “Dielectrics,” in The Physics Hypertextbook; xem hypertextbook.com/physics/electricity/dielectrics/.

    Mặc dù lực đẩy coulomb phải khá mạnh đối với các proton tích điện dương bên trong hạt nhân, song các proton không bay ra xa nhau là do bởi chúng được giữ lại bằng một lực cơ bản khác, lực hạt nhân mạnh, lực này mạnh hơn lực coulomb.

    Tôi kết luận mục này với một bài toán ngắn cho thấy một phép tính thực tế vận dụng Định luật Coulomb. Tưởng tượng có hai quả cầu nhỏ, mỗi quả cầu có khối lượng 0,20 gam. Mỗi quả cầu được gắn dưới một sợi dây mảnh dài 50 cm treo vào cùng một điểm trên trần nhà. Do hai quả cầu có điện tích giống nhau, nên chúng đong đưa dưới trần nhà và không chạm vào nhau. Kết quả trong thí nghiệm đặc biệt này, mỗi sợi dây lập góc 37 độ so với đường vuông góc với trần nhà. Để giúp hình dung bài toán này, hãy vẽ một tam giác . Điểm trên cùng biểu diễn điểm treo của hai sợi dây, đỉnh bên trái và bên phải biểu diễn vị trí của hai quả cầu. Nếu chúng ta giả sử điện tích trên mỗi quả cầu là bằng nhau, thì chúng ta có thể xác định mỗi điện tích ấy lớn bao nhiêu.

    Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng lượng giác đơn giản, đồng thời nhận thấy trọng lượng của một vật bằng khối lượng 10 m của nó nhân với gia tốc trọng trường -3 N. Đây là lực đẩy giữa hai quả cầu. Ta có thể thay lực này vào công thức Định luật Coulomb để tìm điện tích trên mỗi quả cầu: g (bằng 9,8 m/s 2). Trước tiên, xét quả cầu bên trái. Có ba lực tác dụng lên quả cầu: trọng lực hướng xuống ( mg), lực căng T trên sợi dây, và lực đẩy F do điện tích trên quả cầu bên phải tác dụng. Do các quả cầu không chuyển động, nên các lực trên trục x và trục y cân bằng nhau. Như vậy, đối với các lực trên trục x ta có – 0,6 T = 0. Xét các lực trên trục y, ta có 0,8 T – (0,2)(10 -3 kg)(9,8 m/s 2) = 0, cho ta T = 2,45 ××

    (Khoảng cách giữa hai quả cầu là 0,60 m, có thể tính được bằng lượng giác, biết chiều dài dây 50 cm và góc 37 10 o.) Giải cho -7 coulomb hay 0,24 q, ta tìm được q xấp xỉ bằng 2,4 ×C, trong đó C là kí hiệu cho micro-coulomb.

    Trong một hệ gồm nhiều điện tích điểm, các điện tích tác dụng lực lên nhau, và hợp lực tác dụng lên một điện tích bất kì bằng tổng vector của từng lực do mỗi điện tích khác trong hệ tác dụng lên điện tích đó.

    Trích từ Archimedes to Hawking (Clifford Pickover) Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tìm Hiểu Về Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Và Định Luật Hooke
  • Khái Niệm Sáng Chế Và Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Sáng Chế
  • Charles-Augustin de Coulomb (1736-1806), nhà vật lí Pháp nổi tiếng với định luật mô tả lực tương tác giữa hai điện tích điểm.

    HIẾU KÌ. Sở trường kĩ thuật của Coulomb giữ một vai trò lớn trong việc xây dựng công sự Martinique, một hòn đảo ở Caribbean. yC là đơn vị chính thức cho yocto-coulomb, bằng 10 -24 coulomb. Coulomb giành giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Pháp cho phương pháp tốt nhất chế tạo la bàn dành cho tàu thuyền.

    Những đóng góp của Coulomb cho khoa học về lực ma sát là vô cùng to lớn. Không hề cường điệu, người ta có thể nói rằng ông đã sáng lập lĩnh vực khoa học này.

    Có thể xem Coulomb là một trong những kĩ sư vĩ đại nhất ở châu Âu thế kỉ mười tám.

    Ai có thể quên được cái lần “Chuck” Coulomb thuyết trình trước Viện hàn lâm Khoa học ở Paris năm 1773 khi ông bàn về lí thuyết cơ học đất tiên phong?

    Charles-Augustin de Coulomb là một trong những nhà vật lí và kĩ sư lỗi lạc nhất của mọi thời đại có đóng góp cho các lĩnh vực điện học, từ học, cơ học ứng dụng, lực ma sát, và lực xoắn. Coulomb sinh ra trong một gia đình khá giả ở Angoulême ở tây nam nước Pháp. Sau đó gia đình ông chuyển đến Paris, ông vào học trường Collège Mazarin. Ông được hưởng một nền giáo dục phổ thông tốt về nhân chủng học, cũng như toán học, thiên văn học, và hóa học.

    Có một dạo, cha ông mất trắng tiền bạc trong đầu cơ tài chính. Tình trạng khó khăn này, cộng với sự bất đồng của Coulomb với mẹ ông về các dự tính nghề nghiệp, làm cho gia đình ông li tán, Coulomb cùng cha chuyển đến Montpellier còn mẹ ông vẫn ở lại Paris. Theo một số nguồn thông tin, mẹ Coulomb muốn ông trở thành một bác sĩ, còn cậu con trai của bà nhất quyết đòi học một chuyên ngành định lượng hơn như là kĩ thuật hoặc toán học. Các bất đồng dần trở nên nảy lửa, và mẹ ông hầu như không thèm nhìn mặt ông.

    Năm 1760, Coulomb vào học trường École du Génie tại Mézières và sau đó tốt nghiệp kĩ sư trong hàng ngũ đại úy hải quân trong Quân đoàn Kĩ sư (Corps du Génie). Trong hai thập niên sau đó, ông đã chu du khắp nơi, ở đâu ông cũng tham gia vào kĩ thuật cấu trúc, thiết kế công sự, và cơ học đất – chẳng hạn, ông đã dành ra vài năm ở West Indies với vai trò kĩ sư quân sự – trước khi trở lại Pháp, nơi ông bắt đầu viết các bài báo quan trọng về cơ học ứng dụng.

    Coulomb đã chế tạo một cân xoắn vào khoảng năm 1777 để đo lực tĩnh điện. Cân xoắn gồm hai quả cầu kim loại gắn với một thanh cách điện. Thanh được treo tại ngay giữa của nó bằng một sợi tơ hoặc sợi chỉ mảnh không dẫn điện. Để đo lực điện, một trong hai quả cầu được làm cho nhiễm điện. Một quả cầu thứ ba có điện tích giống như vậy được đặt gần quả cầu nhiễm điện của cân, làm cho quả cầu trên cân bị đẩy ra. Lực đẩy này làm cho sợi tơ xoắn đi một lượng nhất định. Nếu chúng ta đo xem cần một lực bao nhiêu để làm xoắn sợi dây một góc bằng như vậy, thì ta có thể ước tính mức độ lực gây ra bởi quả cầu nhiễm điện. Nói cách khác, sợi dây tác dụng như một lò xo rất nhạy cung cấp một lực tỉ lệ thuận với góc xoắn. Coulomb chỉ ra rằng lực biến thiên theo 1/ r2 đối với lực đẩy giữa các điện tích cùng dấu, và lực hút giữa các điện tích trái dấu, cách nhau khoảng r lúc ban đầu. Hình như chưa bao giờ ông thật sự chứng minh được rằng lực giữa các điện tích tỉ lệ thuận với tích các giá trị điện tích – ông chỉ đơn giản thừa nhận điều này là đúng. C. Stewart Gillmor, viết trong Từ điển tiểu sử khoa học, chỉ ra mức độ mà cân xoắn của Coulomb ảnh hưởng đến nền khoa học trong nhiều thế hệ:

    Giải phép đơn giản, đẹp đẽ của Coulomb cho vấn đề lực xoắn trong bình trụ rằng lực hút điện tuân theo quy luật giống với lực hấp dẫn và do đó phụ thuộc theo bình phương khoảng cách; vì như thế dễ dàng chứng tỏ rằng Trái Đất có dạng một lớp vỏ, một vật thể mà ở bên trong nó sẽ không bị hút về một phía nhiều hơn phía kia?

    Mặc dù Priestly chẳng nêu ra bằng chứng thuyết phục cho Định luật Coulomb, song những suy đoán của ông về cơ bản là đúng. Priestly còn độc lập phát minh ra cân xoắn và dùng nó để chỉ ra rằng lực giữa hai cực nam châm biến theo theo nghịch đảo bình phương khoảng cách giữa hai cực.

    Ngày nay, chúng ta gọi quy luật 1/ r2 là Định luật Coulomb để tôn vinh những kết quả độc lập mà Coulomb thu được thông qua bằng chứng do hệ thống cân xoắn của ông đem lại. Nói cách khác, Coulomb đã cung cấp các kết quả định lượng có tính thuyết phục cho một điều mà mãi đến năm 1785 thường chỉ là một suy đoán tốt.

    Lực Coulomb cũng thích ứng ở cấp độ nguyên tử, và thật vậy, để có thông tin ta hãy so sánh lực hấp dẫn với lực Coulomb đối với nguyên tử hydrogen. Lấy gần đúng, ta xem electron là một hạt điểm quay xung quanh hạt điểm proton, với khoảng cách trung bình giữa electron và proton là 5,3 × 10 -11 mét, lực Coulomb có thể được tính bởi

    Độ lớn của lực hấp dẫn Fg giữa proton và electron có thể được tính gần đúng bằng khối lượng electron me và khối lượng proton mp:

    Lưu ý rằng lực Coulomb lớn hơn rất nhiều so với lực hấp dẫn giữa hai hạt hạ nguyên tử này.

    1. Ampère (André-Marie Ampère, nhà toán học và nhà vật lí)

    2. Arago (Dominique François Jean Arago, nhà thiên văn học và nhà vật lí)

    3. Barral (Jean-Augustin Barral, nhà nông học, nhà hóa học, nhà vật lí)

    4. Becquerel (Antoine Henri Becquerel, nhà vật lí)

    5. Bélanger (Jean-Baptiste-Charles-Joseph Bélanger, nhà toán học)

    6. Belgrand (Eugene Belgrand, kĩ sư)

    7. Berthier (Pierre Berthier, nhà khoáng vật học)

    8. Bichat (Marie François Xavier Bichat, nhà giải phẫu học và nhà sinh lí học)

    9. Borda (Jean-Charles de Borda, nhà toán học)

    10. Breguet (Abraham Louis Breguet, thợ máy và nhà phát minh)

    11. Bresse (Jacques Antoine Charles Bresse, kĩ sư dân sự và kĩ sư thủy lực)

    12. Broca (Paul Pierre Broca, thầy thuốc và nhà nhân chủng học)

    13. Cail (Jean-François Cail, nhà tư bản công nghiệp)

    14. Carnot (Nicolas Léonard Sadi Carnot, nhà toán học)

    15. Cauchy (Augustin Louis Cauchy, nhà toán học)

    16. Chaptal (Jean-Antoine Chaptal, nhà nông học và nhà hóa học)

    17. Chasles (Michel Chasles, nhà hình học)

    18. Chevreul (Michel Eugène Chevreul, nhà hóa học)

    19. Clapeyron (Émile Clapeyron, kĩ sư)

    20. Combes (Émile Combes, kĩ sư và nhà luyện kim)

    21. Coriolis (Gaspard-Gustave Coriolis, kĩ sư và nhà khoa học)

    22. Coulomb (Charles-Augustin de Coulomb, nhà vật lí)

    23. Cuvier (Baron Georges Leopold Chretien Frédéric Dagobert Cuvier, nhà tự nhiên học)

    24. Daguerre (Louis Daguerre, nghệ sĩ và nhà hóa học)

    25. De Dion (Albert de Dion, kĩ sư)

    26. De Prony (Gaspard de Prony, kĩ sư)

    27. Delambre (Jean Baptiste Joseph Delambre, nhà thiên văn học)

    28. Delaunay (Charles-Eugène Delaunay, nhà thiên văn học)

    29. Dulong (Pierre Louis Dulong, nhà vật lí và nhà hóa học)

    30. Dumas (Jean Baptiste André Dumas, nhà hóa học)

    31. Ebelmen (Jean-Jacques Ebelmen, nhà hóa học)

    32. Fizeau (Hippolyte Fizeau, nhà vật lí)

    33. Flachat (Jeugène Flachat, kĩ sư)

    34. Foucault (Léon Foucault, nhà vật lí)

    35. Fourier (Jean Baptiste Joseph Fourier, nhà toán học)

    36. Fresnel (Augustin-Jean Fresnel, nhà vật lí)

    37. Gay-Lussac (Joseph Louis Gay-Lussac, nhà hóa học)

    38. Giffard (Henri Giffard, kĩ sư)

    39. Goüin (Ernest Goüin, kĩ sư và nhà tư bản công nghiệp)

    40. Haüy (René-Just Haüy, nhà khoáng vật học)

    41. Jamin (Jules Célestin Jamin, nhà vật lí)

    42. Jousselin (Alexandre Louis Jousselin, kĩ sư)

    43. Lagrange (Joseph Louis Lagrange, nhà toán học)

    44. Lalande (Joseph Jérôme Lefrançais de Lalande, nhà thiên văn học)

    45. Lamé (Gabriel Lamé, nhà hình học)

    46. Laplace (Pierre-Simon Laplace, nhà toán học và nhà thiên văn học)

    47. Lavoisier (Antoine Lavoisier, nhà hóa học)

    48. Le Chatelier (Henri Louis le Chatelier, nhà hóa học)

    49. Le Verrier (Urbain Le Verrier, nhà thiên văn học)

    50. Legendre (Adrien-Marie Legendre, nhà hình học)

    51. Malus (Etienne-Louis Malus, physicist)

    52. Monge (Gaspard Monge, nhà hình học)

    53. Morin (Jean-Baptiste Morin, nhà toán học và nhà vật lí học)

    54. Navier (Claude-Louis Marie Henri Navier, nhà toán học)

    55. Petiet (Jules Petiet, kĩ sư)

    56. Pelouze (Théophile-Jules Pelouze, nhà hóa học)

    57. Perdonnet (Albert Auguste Perdonnet, kĩ sư)

    58. Perrier (François Perrier, nhà địa lí và nhà toán học)

    59. Poinsot (Louis Poinsot, nhà toán học)

    60. Poisson (Simeon Poisson, nhà toán học và nhà vật lí)

    61. Polonceau (Antoine-Rémi Polonceau, kĩ sư)

    62. Poncelet (Jean-Victor Poncelet, nhà hình học)

    63. Regnault (Henri Victor Regnault, nhà hóa học và nhà vật lí)

    64. Sauvage (Jean-Pierre Sauvage, thợ máy)

    65. Schneider (Jacques Schneider, nhà tư bản công nghiệp)

    66. Seguin (Marc Seguin, thợ máy)

    67. Sturm (Jacques Charles François Sturm, nhà toán học)

    68. Thénard (Louis Jacques Thénard, nhà hóa học)

    69. Tresca (Henri Tresca, kĩ sư và thợ máy)

    70. Triger (Jacques Triger, kĩ sư)

    71. Vicat (Louis Vicat, kĩ sư)

    72. Wurtz (Charles-Adolphe Wurtz, nhà hóa học)

    ĐỌC THÊM

    Blau, Peter J., Friction Science and Technology (New York: Marcel Dekker, 1995).

    Elert, Glenn, “Dielectrics,” trong The Physics Hypertextbook; xem hypertextbook. com/physics/electricity/dielectrics/.

    Gillmor, C. Stewart, “Charles Coulomb,” trong Dictionary of Scientific Biography, Charles Gillispie, biên tập chính (New York: Charles Scribner’s Sons, 1970).

    James, Ioan, Remarkable Physicists: From Galileo to Yukawa (New York: CambridgeUniversity Press, 2004).

    Kovacs, J., “Coulomb’s Law,” Project PHYSNET, Michigan State University; xem physnet.org/modules/pdfmodules/m114.pdf.

    Priestley, Joseph, The History and Present State of Electricity (London: J. Doddsley, J. Johnson, B. Davenport, & T. Cadell, 1767).

    Shamos, Morris, Great Experiments in Physics: Firsthand Accounts from Galileo to Einstein (New York: Dover, 1987).

    Wikipedia, ” The 72 Names on the Eiffel Tower “; xem chúng tôi The_72_names_on_the_Eiffel_Tower.

    LUẬN BÀN

    Từng sự thật được chọn lọc và nhóm lại với nhau sao cho các kết nối hợp lẽ của chúng trở nên tường minh. Bằng cách nhóm những quy luật này với nhau, người ta có thể thu được những quy luật khác tổng quát hơn… Tuy nhiên… những tiến bộ lớn về tri thức khoa học chỉ hình thành … Ở cấp độ lượng tử, chúng ta đang nhìn vào ngôn ngữ máy, bên dưới đó có lẽ chính là cái máy, và chẳng có thuật toán nào ở cấp độ ấy, chỉ có các thay đổi trạng thái của cái máy cho phép các thuật toán vận hành. Đây là lí do vì sao các hạt lượng tử trông hành xử quá thất thường và khó tóm bắt – chúng không chính thức “ở trong” mô phỏng; chúng là cái đang làm cho mô phỏng xảy ra.

    James Platt, trò chuyện cá nhân, 1 tháng Ba 2007

    Thế nhưng toàn bộ lịch sử khoa học là một câu chuyện rõ ràng về những lí giải liên tục đổi mới và thay đổi của các sự thật cũ. Tuổi thọ của sự trường tồn hình như là hoàn toàn ngẫu nhiên nên nó chẳng nhìn thấy trật tự nào ở chúng cả. Một số chân lí khoa học có vẻ tồn tại hàng thế kỉ, số khác thì kéo dài chưa tới một năm. Chân lí khoa học không phải giáo điều, nó tốt cho đời sau, mà là một thực thể nhất thời định lượng có thể nghiên cứu được như bất kì thứ gì khác.

    Khoa học hoạt động là do vũ trụ được xếp trật tự theo một cách có thể hiểu được. Hiện thân tinh tế nhất của sự trật tự này được tìm thấy ở các định luật vật lí, các quy tắc toán học cơ bản chi phối mọi hiện tượng thiên nhiên. Một trong những câu hỏi lớn nhất của khoa học đó là nguồn gốc của các định luật đó: do đâu mà có chúng, và tại sao chúng có hình thức như chúng vốn thế?… Các định luật vật lí có một tính chất kì lạ và bất ngờ: cùng với nhau, chúng đem lại cho vũ trụ khả năng tạo ra sự sống và sinh vật có ý thức, ví dụ như chúng ta, những người có thể nêu ra những câu hỏi lớn ấy.

    Paul Davies, “Thiết lập Các Định luật”, New Scientist

    Trích từ Archimedes to Hawking (Clifford Pickover) Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.

    3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;

    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm;

    Tiết ppct BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic. 3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học; B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm; C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện; *Giáo viên vẽ hình biểu diễn: q2 < 0 *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn điện tích? *Giáo viên nêu các chú ý khi áp dụng định luật bảo toàn điện tích: +Sự bảo toàn điện tích trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát bằng không: ; + Đối với hệ không cô lập về điện, trong một khoảng thời gian xác định nào đó, điện tích các vật trong hệ bằng tăng, giảm thì phải có dòng điện từ ngoài vào, hoặc từ hệ đi ra ngoài. + Trong các phản ứng có hạt mang điện tham gia, thì tổng điện tích của sản phẩm bằng tổng điện tích các hạt ban đầu. *Nhắc lại định lí Viét về công thức tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai. *Giáo viên nhấn mạnh định lý đảo của định lý Viet: Nếu cho x1, x2 thoả mãn điều kiện: Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình: X2 - SX + P = 0 *Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai trường hợp có thể xảy ra: - Nếu q1q2 < 0 thì tương tác giữa hai điện tích điểm trên là tương tác hút; *Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb: F = k; *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,,qn đổng thời tương tác với điện tích qo các lực điện thì lực điện tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất lực điện: *Học sinh nắm được phương pháp áp dụng nguyên lí chồng chất lực điện. *Định luật bảo toàn điện tích: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức; *Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9 để nhắc lại định lý Viet: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận để áp dụng. Hoạt động 2: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định lực tương tác tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tương tác với điện tích q3 = 2. 10-8C đặt tại điểm C trong hai trường hợp sau: 1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là tam giác đều. 2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm. *Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết câu 1: + Xác định các lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 ; C A B; *Giáo viên yêu cầu học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và xác định vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ. *Giáo viên cho học sinh phân tích và xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tổng hợp. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng trường hợp 2; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp này thì hai lực thành phần vuông góc với nhau nên ta có thể sử dụng định lí Pythagor để xác định độ lớn lực điện tổng hợp. *Vậy trong trường hợp hai lực thành phần hợp với nhau một góc a bất kì thì làm thế nào để giải bài toán trên? *Giáo viên nhấn mạnh khi áp dụng định lí hàm số cosin trong vật lí. *Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chiếu hệ thức vector ; *Học sinh chép đề bài tập vào vở. *Học sinh lập luận và xác định các vector lực tương tác tĩnh điện do q1, q2 gây ra tại điện tích q3; + Các vector lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 có: - Điểm đặt: Tại C; - Phương, chiều: Như hình vẽ; - Độ lớn: *Học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và biểu diễn vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ: *Học sinh phân tích và xác định lực điện tổng hơp có: + Điểm đặt: Tại C; + Phương trùng phương với đường thẳng AB; Chiều từ A đến B; + Độ lớn: F = F1 = F2 = 1,8.10-4Newton *Học sinh nhận dạng bài toán; *Học sinh nắm được phương pháp giải trong trường hợp 2 là trường hợp hai lực thành phần vuông góc với nhau. *Học sinh ghi nhận phương pháp. Hoạt động 3: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định trạng thái cân bằng tĩnh điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -4. 108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định vị trí điểm C đặt điện tích q3 = 10-8C để điện tích q3 đứng yên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3; * Giáo viên yêu cầu học sinh xác định điều kiện cân bằng của điện tích điểm q3; * Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm yêu cầu của bài toán từ điều kiện của bài. *Giáo viên tổng quát hoá phương pháp xác định điều kiện cân bằng của điện tích trong trường hợp vật mang điện tích có khối lượng đáng kể, trong trường hợp này ngoài các lực điện thì vật mang điện còn chịu tác dụng của trọng lực. *Học sinh chép đề bài tập vào vở; *Học sinh phân tích điện tích q3 chịu tác dụng của các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 gây ra; * Điều kiện cân bằng của điện tích q3 là: Hoạt động 3: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Hai quả cầu giống hệt nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì chúng lại đấy nhau một lực là F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu. *Giáo viên phân tích: + Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên dấu của hai điện tích như thế nào? + Viết công thức tính độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb có dạng như thế nào? + Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì hiện tượng gì xảy ra? + Điện tích hai quả cẩu sau khi tiếp xúc thì dấu của nó như thế nào và độ lớn của chúng liên hệ với điện tích hai quả cầu ban đầu như thế nào? Nó tuân theo quy luật nào? *Làm thế nào ta tính được điện tích ban đầu của hai quả cầu? *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng định lý đảo của định lý Viét để tìm độ lớn các điện tích; *Giáo viên lưu ý: Để giải được phương trình trên ta cần: + Biến đổi để luỹ thừa của tích q1.q2 là luỹ thừa n là số chẵn. + Luỹ thừa của tổng q1 + q2 bằng n/2. *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh khỏi lúng túng. *Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp (2). *Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q1và q2 thì: (q1 + q2) ³ 4q1.q2. *Học sinh chép đề vào vở; *Học sinh lập luận: Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q1 , q2. Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên q1q2 < 0; Theo định luật Coulomb: F = k *Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q'. Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q' = q1 + q2 Hay q' = Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc được xác định: F' = k q1 + q2 = = ± 2.10-7 (C) (2) Từ (1) và (2) và theo định lý Viét ta có được q1 và q2 là nghiệm của phương trình: X2 ± 2.10-7X = 0; *Xét trường hợp (1): X2 - 2.10-7X = 0; Giải phương trình này ta tìm được hai cặp nghiệm: *Xét trường hợp (2): X2 + 2.10-7X = 0; *Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà giải để tìm kết quả. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà; Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m=1g bằng những dây có độ dài l = 50cm .khi hai quả cẩu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r = 6cm tính điện tích mỗi quả cầu. Nhúng cả hệ thống vào rượu có = 27.Tính khoảng cách r2 giữa hai quả cầu khi cân bằng .Bỏ qua lực đẩy ảchimede. lấy g = 10 Bài 2: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đểu cạnh a trong không khí . Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba.Biết điện tích trái dấu với hai điện tích kia . D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG .......... Tiết ppct A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên 2. Học sinh C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ..........

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • An Toàn Điện (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Tới Bảo Hiểm Y Tế Toàn Dân
  • Thiết Bị Y Tế Là Gì? Phân Loại Trang Thiết Bị Y Tế
  • Giám Định Bảo Hiểm Y Tế Là Gì? Quy Trình Gdbhyt 2021
  • Giám Định Bảo Hiểm Y Tế Là Gì? Chi Tiết Quy Trình Giám Định
  • Quyết Định Ban Hành Quy Trình Giám Định Bảo Hiểm Y Tế
    • Tại sao an toàn điện quan trọng trong phòng mổ?
    • Khi  bị điện giật, cơ thể phải là một phần của một mạch hoàn chỉnh
    • Thời gian cho một tách trà
    • Khái niệm về nối đất (Ground)
    • Khái niệm cơ bản của nguồn cung cấp điện và dây trung tính
    • Quá trình điện giật cơ bản
    • Cách điện
    • Làm thế nào các “dây đất từ vỏ thiết bị” bảo vệ bạn?
    • Máy biến áp cách ly
    • Sốc vi mô
    • Phân loại an toàn
    • Ảnh hưởng của điện giật
    • Bạn có thể làm gì để an toàn?

    Tại sao là an toàn điện quan trọng trong phòng mổ?

    Giống như tất cả các công cụ trong cuộc sống, điện có thể là bạn bè hay kẻ thù của bạn.

    Lỗi điện có thể gây tổn hại cho bệnh nhân của bạn và bạn. Nguy cơ là rất thực tế. Đây là một số lý do tại sao điện là đặc biệt nguy hiểm trong phòng mổ.

    1. Phòng mổ có đầy đủ các thiết bị điện
    1. Bệnh nhân được gây mê là “bất lực” và không thể di chuyển để thoát khỏi việc bị điện giật. Bệnh nhân được gây mê nếu bị điện giật không thể hét để được giúp đỡ hoặc di chuyển đi, làm tăng nguy cơ tổn hại.
    1. Dòng điện là vô hình: Lửa, giống như điện, cũng vừa hữu ích và vừa nguy hiểm. May mắn thay, lửa có thể nhìn thấy, vì vậy bạn sẽ tránh không chạm vào nó. Dòng điện là nguy hiểm hơn lửa bởi vì bạn không thể “nhìn thấy” nó.

    Bây giờ chúng ta truyền một dòng điện nguy hiểm thông qua một chiếc thìa kim loại tương tự.

    Bạn có thể thấy rằng chiếc thìa kim loại trông giống nhau khi có và không có dòng điện. Đó là sự nguy hiểm của điện. Nó là vô hình. Nếu chạm vào muỗng có điện, bạn có thể bị tử vong vì điện giật.

    1. Phòng mổ có đầy các chất lỏng

    Chúng ta hãy tưởng tượng rằng bạn chạm vào một bề mặt kim loại có một lỗi điện với một “ngón tay khô” ??

    Các ngón tay khô có điện trở cao. Do đó, chỉ một lượng nhỏ của dòng sẽ chuyển từ các bề mặt kim loại vào bên trong cơ thể.

    Bây giờ tưởng tượng rằng bạn chạm vào các bề mặt kim loại tương tự, nhưng lần này nó đã bị ướt bằng nước muối hoặc một số chất lỏng khác.

    Nói chung, các chất lỏng có một điện trở thấp hơn nhiều đối với dòng điện so với da khô. Do đó, ngón tay ướt của bạn cho phép một số lượng lớn hơn nhiều của dòng điện chạy qua bạn, gây cho bạn một cú sốc lớn.

    Vì vậy, khi da ướt, bởi vì nó có điện trở thấp, sẽ làm cho bạn có nguy cơ cao bị điện giật gây hại.

    Khi bị điện giật, cơ thể phải là một phần của một mạch hoàn chỉnh

    Chúng ta sẽ tìm hiểu nhiều khái niệm cần thiết để hiểu làm thế nào mà điện giật xảy ra. Sau đó, chúng ta sẽ có thể kết hợp các khái niệm cá nhân với nhau để giải thích cách thức  điện giật xảy ra và các cơ chế bảo vệ chống lại chúng.

    Hãy để tôi giải thích. Chúng ta hãy tưởng tượng rằng bạn đang sống trong một ngôi nhà nhỏ đẹp và có một con đường sẽ đưa bạn đến bệnh viện và một con đường sẽ đưa bạn trở về nhà.

    Bạn rời khỏi nhà vào buổi sáng để làm việc trong bệnh viện.

    Nhưng đến cuối ngày, tôi chắc chắn rằng bạn sẽ háo hức trở về nhà của bạn.

    Bây giờ giả sử quản lý bệnh viện của bạn đột nhiên thay đổi sự sắp xếp làm việc. Các “quản lý thông minh” trong bệnh viện của bạn quyết định để thực hiện một hợp đồng mới lạ mà nếu ai đã làm việc trong bệnh viện, người đó sẽ không được phép về nhà. Họ làm điều này bằng cách loại bỏ một phần của con đường rời khỏi bệnh viện.

    Rõ ràng, với hợp đồng này, bạn sẽ quyết định không làm việc. Lý do là, nếu bạn đã đi làm việc, bạn sẽ không có một cách để trở về nhà. Nói cách khác, bởi vì bạn không có ” con đường quay trở lại”, bạn thậm chí sẽ không rời khỏi nhà.

    Khái niệm tương tự áp dụng cho điện giật. Điện giật là do dòng chảy của dòng điện qua cơ thể.

    Để các cú sốc điện xảy ra, có phải là một con đường từ nguồn cung cấp dòng đến cơ thể và một con đường trở lại với nguồn (mạch hoàn chỉnh).

    Nếu không có con đường trở lại, sẽ không có dòng lưu thông và do đó không có cú sốc điện.

    Vì vậy, hãy nhớ, để điện giật xảy ra, phải có một dòng chảy của dòng điện. Để dòng chảy của điện xảy ra, phải có một mạch hoàn chỉnh. Nghĩa là: dòng điện phải có một cách nào quay trở lại nơi mà nó đến từ (nguồn). Đừng nhớ khái niệm này. Chúng ta sẽ trở lại với nó sau, khi mà nó sẽ trở nên hữu ích để hiểu làm thế nào các cú sốc điện xảy ra.

    Thời gian cho một tách trà

    Bên trong ấm đun nước là một dây điện nhiệt (màu đỏ)

    Khi một dòng điện (mũi tên màu hồng) được truyền qua dây nhiệt, dây nóng lên và làm sôi nước.

    Lưu ý rằng các dây mang điện (mũi tên màu đỏ) không chạm vào vỏ kim loại của bình (mũi tên màu xám). Có một khoảng cách (mũi tên xanh) giữa chúng và đó là để ngăn ngừa dòng điện lây lan sang vỏ bọc kim loại.

    Bây giờ chúng ta tạo ra một “lỗi” trong ấm đun nước này. Hãy tưởng tượng rằng các dây mang dòng (mũi tên đỏ) vô tình chạm vào vỏ kim loại (mũi tên màu xám). Bây giờ, như thể hiện, vỏ kim loại cũng sẽ có một dòng điện.

    Nếu bạn chạm vào ấm đun này, bạn sẽ nhận được một loạt cú sốc điện thay vì một tách trà, vì toàn bộ vỏ đang mang điện.

    Khái niệm về nối đất (Ground)

    Bạn không nhìn thấy hành tinh của chúng ta trong bức ảnh trên? Bức ảnh tuyệt vời này cho thấy hành tinh của chúng ta lấy từ một khoảng cách rất lớn (6,000,000,000 km hoặc  3,700,000,000 dặm!). Bức ảnh này là một lời nhắc nhở tốt của thực tế là chúng ta quá nhỏ trong vũ trụ ….

    Bây giờ chúng ta hãy quay về với Trái đất.

    Tôi nghĩ là có rất nhiều phần khác nhau của một mạch điện có nhắc đến từ “đất“. Ví dụ, sẽ khá khó khăn để hiểu câu này.

    “Các dòng đi qua các dây đất để chạm đất, di chuyển trên mặt đất và sau đó trở về dây trung tính thông qua một dây đất. “

    Mô tả Trái đất:

    Như đã đề cập trước đây, từ “đất” được sử dụng ở nhiều nơi. Để tránh nhầm lẫn, tôi đề nghị chúng ta sử dụng câu nhiều mô tả nhiều hơn khi nói về trái đất. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc mô tả “Mẹ Trái đất”.

    Mẹ Trái đất:

    Dòng đi vào bóng đèn qua một dây. Tuy nhiên, dòng trở về để các nguồn thông qua đất mẹ. Lưu ý là làm thế nào mặt đất hành xử như một sợi dây??

    Khái niệm cơ bản của Nguồn cung cấp điện và dây trung tính

    Để hiểu những phần tiếp theo, chúng ta phải có một sự hiểu biết cơ bản về cách thức điện được cung cấp cho gia đình và bệnh viện của chúng ta. Bạn có nhớ ấm đun nước điện của chúng ta?

    Vâng, để ấm đun nước làm việc, nó cần một nguồn cung cấp điện. Dòng điện tới ngôi nhà và bệnh viện được cung cấp theo hình thức điện AC (dòng điện xoay chiều).

    Ấm đun nước điện của chúng ta, giống như rất nhiều các thiết bị, cần hai dây mang dòng để nối nó với dòng điện. Bởi vì nó là Dòng điện xoay chiều (AC), dòng điện sẽ được hiển thị như các mũi tên hai chiều vàng.

    Trong phần về cơ bản điện, bạn đã học được rằng các công ty điện lực, vì lý do hiệu quả, truyền điện như một điện áp cao. Gần bệnh viện của bạn, nó sẽ được giảm xuống một điện áp an toàn hơn bằng một máy hạ áp.

    Từ máy hạ áp, dây dẫn mang dòng điện vào bệnh viện.

    Cuối cùng dòng điện sẽ tiếp cận với ấm đun nước.

    Từ bây giờ, để giữ cho mọi thứ đơn giản, bạn sẽ thấy ấm này theo hình đơn giản hơn như bên dưới (không có bong bóng).

    Ở đây là mặt đất cùng với máy hạ áp, dây dẫn mang dòng và ấm đun nước của chúng ta.

    Như bạn đã thấy cho đến nay, có hai dây mà cung cấp điện để đun nước và cho đến nay tôi đã gọi chúng là ” dây dẫn mang dòng “. Tuy nhiên, hai dây này sẽ có tên riêng của chúng.

    Một trong những dây mang dòng được kết nối với mặt đất bằng một sợi dây (mũi tên màu hồng).

    Một khi điều này được thực hiện, hai dây mang dòng được đặt tên riêng của chúng. Các dây có kết nối với mặt đất được gọi là “dây trung tính”.

    Các dây mang dòng “khác”, mà không có kết nối với mặt đất, được gọi là “dây sống”.

    Và tôi sẽ gọi dây kết nối dây trung tính với mặt đất …… là … .. ” dây từ dây trung tính tới đất” (dây đất)!

    Bây giờ câu hỏi lớn đặt ra là: Tại sao các kỹ sư điện kết nối dây trung tính với mặt đất?

    Có những lý do kỹ thuật cao để có các dây đất, các chi tiết mà chúng ta nên không thể lo lắng quá nhiều về. Tuy nhiên, một trong những lý do để có sự sắp xếp này là dây đất sẽ bảo vệ chúng ta khỏi sét đánh.

    Hệ thống cung cấp điện (lưới điện) chủ yếu ở bên ngoài và tiếp xúc với bầu trời. Vì vậy, nó khá dễ bị sét đánh.

    Chúng ta hãy tưởng tượng rằng sét đánh vào một phần của nguồn cung cấp điện.

    Sét này có thể dẫn đến dòng điện rất cao có thể di chuyển thông qua các dây dẫn vào bệnh viện, gây tàn phá lớn.

    Tuy nhiên, nhờ dây đất, có một số bảo vệ chống lại điều này. Các dòng nguy hiểm từ tia sét đi qua dây trung tính (xem mũi tên) đến “dây đất”. Sau đó, từ các dây đất, dòng cuối cùng đi vào đất. Bằng cách này, những tia chớp mang dòng đi vào đất một cách an toàn thay vì đến nhà hoặc bệnh viện của bạn và gây ra thiệt hại.

    Vì vậy, bạn thấy đấy, dây đất là rất quan trọng!

    Quá trình điện giật cơ bản

    Bây giờ chúng ta đã sẵn sàng để xem lộ trình của dòng điện khi điện giật. Điều này sẽ giúp bạn hiểu được cách điện giật xảy ra, và quan trọng hơn, nó cũng sẽ giúp bạn hiểu được các phương pháp khác nhau mà giúp chúng ta có thể được bảo vệ khỏi việc bị điện giật.

    Bây giờ cuối cùng người đàn ông của chúng ta có thể có cú sốc điện của mình! Hãy để tôi nói chuyện với bạn về lộ trình dòng điện khi ấm điện bị lỗi cho anh ta một cú sốc.

    Cách điện

    Chúng ta đã học trước đó điện trở là một thước đo của mức độ dễ dàng cho dòng điện chạy qua một cái gì đó.

    Một cái gì đó với một điện trở thấp sẽ cho rất nhiều dòng điện đi qua trong khi một cái gì có điện trở cao sẽ chỉ cho phép ít dòng điện đi qua.

    ‘Dây dẫn’ là vật liệu mà ‘dẫn’ dòng một cách dễ dàng. Bạn sẽ nhớ lại rằng dòng điện là dòng chảy của các electron. Trong dây dẫn tốt, các electron tự do di chuyển dễ dàng dẫn đến dòng điện chảy dễ dàng. Kim loại là chất dẫn tốt và được tìm thấy trong dây mang điện. Dây dẫn có một điện trở thấp đối với dòng điện.

    Ngược lại với một chất dẫn điện tốt là một chất cách điện. Chất cách điện là vật liệu rất nghèo khả năng mang dòng điện. Không giống như trong các dây dẫn, trong chất cách điện, các electron ràng buộc chặt chẽ và không thể di chuyển dễ dàng. Bởi vì các electron không thể di chuyển, các chất cách điện không dễ dàng mang dòng điện. Chất cách điện có điện trở cao đối với dòng điện.

    Một ứng dụng phổ biến của vật liệu cách điện là làm cho dây điện an toàn để sử dụng tại bệnh viện và tại nhà. Nếu chúng ta chỉ có dây dẫn điện kim loại, bất cứ khi nào chúng ta chạm vào chúng, chúng ta sẽ bị điện giật.

    Một giải pháp chung cho vấn đề này là che dây dẫn bằng một lớp cách điện. Hầu hết các dây được cách ly theo cách này. Phần kim loại dẫn điện (mũi tên màu đỏ) có một điện trở thấp với dòng điện. Chúng được bao phủ bởi một lớp cách điện có một điện trở cao với dòng điện (màu hồng).

    Lớp cách điện này làm cho các dây an toàn để chạm vào.

    Tuy nhiên, phải thường xuyên kiểm tra hư hỏng của dây cách điện. Ví dụ, trong các phòng mổ, không phải là không phổ biến khi một phần của thiết bị nặng cán qua một dây trên sàn.

    Các bánh xe của các thiết bị này có thể dễ dàng làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn và tháo gỡ một phần của lớp cách điện.

    Như vậy sẽ không an toàn để chạm vào dây điện. Bởi vì một phần của cách điện mất đi, có khả năng nếu bạn chạm vào dây này, ngón tay của bạn có thể chạm vào các dây dẫn và nhận được một cú sốc điện. Vì vậy, luôn luôn kiểm tra dây điện đang nằm xung quanh có bị hư hỏng hay không, chăm sóc chúng để không bị điện giật.

    Khi thực hiện một cách chính xác, tất cả các bộ phận dẫn điện được bao phủ bởi một lớp cách điện (lớp màu hồng). Bằng cách này, các thiết bị là an toàn để chạm vào vì các cách điện có độ bền cao với dòng điện, và do đó sẽ không gây ra điện giật.

    Trong thực tế, nếu thiết bị dựa trên cách điện cho an toàn, nó phải được bảo vệ bởi ít nhất hai lớp cách điện (hai lớp màu hồng). Điều này được gọi là “cách điện tăng gấp đôi”.

    Nếu bạn nhìn vào thiết bị của bạn, chúng sẽ thường có nhãn ghi rõ tất cả các loại. Tùy thuộc vào quy định của địa phương, các biểu tượng bên dưới (hai đường viền vuông), chỉ ra rằng thiết bị cách điện hai lớp. Có rất nhiều cách phân loại sự bảo vệ của thiết bị điện. Thiết bị cách điện bảo vệ đôi cũng có thể được gọi là “loại 2”.

    Trước đó, chúng ta đã học được cách chất lỏng có thể làm giảm điện trở và làm điện giật trầm trọng thêm.

    Theo cách tương tự, nếu bạn đang đứng trên một vũng chất lỏng như nước muối, ảnh hưởng của điện giật sẽ còn tồi tệ hơn nhiều. Các chất lỏng sẽ giảm điện trở giữa chân của bạn và mặt đất, làm cho dòng điện nhiều hơn, tạo cho bạn một cú sốc lớn.

    Tuy nhiên chúng ta có thể làm ngược lại điều này và giúp tăng tính an toàn. Chúng ta có thể tăng điện trở nhờ mang giày công việc phù hợp mà có điện trở cao. Giày này sẽ hoạt động như một chất cách điện.

    Bạn đã biết rằng dòng sẽ không chảy qua nếu nó không thể trở về nhà thông qua một con đường trở lại. Những đôi giày cách điện ngăn chặn một con đường trở lại (thập đỏ nhỏ) hình thành và do đó con người không bị điện giật.

    Link phần 2: http://mese.vn/vi/an-toan-dien-phan-2.html

    Nguồn: http://howequipmentworks.com/electrical_safety/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gioi Thieu Bao Hiem Y Te
  • Hiện Tượng “Lẩn Tránh Pháp Luật” Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Trên Toàn Cầu
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Xúc Tiến Thương Mại Là Gì?
  • Luận Văn Hoạt Động Xúc Tiến Đầu Tư Nhằm Tăng Cường Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Lý Thuyết Về Thuyết Êlectron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Electron Hóa Trị Là Gì? Cách Xác Định Số Electron Hóa Trị
  • Lớp Và Phân Lớp Electron (Chi Tiết )
  • Chuyên Đề Bốn Số Lượng Tử Xác Định Trạng Thái Của Một Electron Trong Nguyên Tử Khái Niệm Về Obitan Nguyên Tử
  • Câu Trả Lời Hoàn Hảo Nhất Cho: Financial Controller Là Gì?
  • Định Nghĩa Giai Cấp Của Lênin Và Rút Ra Ý Nghĩa Đối Với Việc Xem Xét Vấn Đề Giai Cấp Ở Nước Ta
  • ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. Thuyết êlectron 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện.

    – Nguyên tử cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm và các êlectron mang điện âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là notron không mang điện và proton mang điện tích dương (Hình 2.1).

    + Êlectron có điện tích là e = – 1,6.10-19C và khối lượng là m e = 9,1.10-31 kg.

    + Proton có điện tích là q = +1,6.10-19C và khối lượng là m p = 1,6.10-27 kg.

    + Khối lượng của notron xấp xỉ bằng khối lượng của proton.

    – Số proton trong hạt nhân bằng số êlectron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn điện tích âm của êlectron.

    – Điện tích của êlectron và điện tích của proton là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là những điện tích nguyên tố (âm hoặc dương).

    2. Thuyết êlectron

    – Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện gọi là thuyết electron.

    – Nội dung:

    + Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

    + Một nguyên tử trung hòa có thể nhận them một electron để tạo thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm.

    + Sự cư trú và di chuyển của các electron tạo nên các hiện tượng về điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    II. Vận dụng 1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

    – Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn.

    – Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Kim loại có chứa các electron tự do, các dung dịch axit, bazo, muối … có chứa các ion tự do. Chúng đều là các chất dẫn điện.

    – Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, … Chúng đều là những chất cách điện.

    2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

    Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.3). Ta thấy đầu M nhiễm điện âm, còn đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của thanh kim loại MN là sự nhiễm điện do hưởng ứng (hay hiện tượng cảm ứng tĩnh điện).

    Tóm lại nhiễm điện do hưởng ứng là : Đưa một vật nhiễm điện lai gần nhưng không chạm vào vật dẫn khác trung hòa về điện. Kết quả là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu. Đầu của vật dẫn ở gần vật nhiễm điện thì mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.

    4. Giải thích các hiện tượng nhiễm điện.

    Sự nhiễm điện do cọ xát: Khi hai vật cọ xát, electron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa electron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu electron và nhiễm điện dương.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện, thì electron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật bằng kim loại được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy electron tự do trong vật bằng kim loại làm cho một đầu của vật này thừa electron, một đầu thiếu electron. Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điên trái dấu.

    III. Định luật bảo toàn điện tích.

    – Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    – Nội dung định luật:

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa 0 Là Gì
  • Tĩnh Điện Và Phóng Tĩnh Điện Là Gì?
  • Chống Tĩnh Điện (Esd) Hay Cách Điện (Static)?
  • Chương Iii. §5. Đường Elip
  • Định Nghĩa Dòng Điện Cảm Ứng
  • Định Nghĩa Dòng Điện, Cường Độ Dòng Điện, Tốc Độ Dòng Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cường Độ Dòng Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Cường Độ Dòng Điện
  • Bài 1: Dòng Điện Là Gì ? Cường Độ Dòng Điện Là Gì ?
  • ⚡️ Cường Độ Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Cường Độ Dòng Điện
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Thế Nào Là Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.213

    Dòng điện được định nghĩa là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện. Trong các mạch điện, dòng điện tạo ra do sự chuyển dịch của các electron dọc theo dây dẫn. Ngoài ra, hạt mang điện cũng có thể là các ion hoặc chất điện ly.

    Trong vật liệu dẫn, các hạt tích điện có khả năng dịch chuyển tạo ra được gọi là các hạt mang điện. Trong kim loại, chất dẫn điện phổ biến nhất, các hạt nhân tích điện dương không thể dịch chuyển, chỉ có các electron tích điện âm có khả năng di chuyển tự do trong vùng dẫn. Do đó, trong kim loại các electron là các hạt mang điện. Trong các vật liệu dẫn khác, ví dụ như các chất bán dẫn, hạt mang điện có thể tích điện dương hay âm phụ thuộc vào chất pha. Hạt mang điện âm và dương có thể cùng lúc xuất hiện trong vật liệu, ví dụ như trong dung dịch điện ly ở các pin điện hóa.

    Phần tử dòng điện dòng điện là một đoạn rất ngắn của dòng điện, được đặc trưng bởi Id(underset{l}{rightarrow}), có phương chiều là phương chiều của dòng điện và có độ lớn bằng Idl.

    Chiều của dòng điện là gì?

    Dòng điện được qui ước là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương, chính vì thế, trong mạch điện với dây dẫn kim loại, các electron tích điện âm dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn.

    Do dòng điện trong dây dẫn có thể dịch chuyển theo bất kì chiều nào, khi có 1 dòng điện I trong mạch, hướng của dòng điện qui ước cần được đánh dấu, thường là bằng mũi tên trên sơ đồ mạch điện. Đây gọi là hướng tham chiếu của dòng điện I, nếu dòng điện di chuyển ngược hướng tham chiếu, thì I có giá trị âm.

    Tần số dòng điện là số lần của một hiện tượng lặp lại trên một đơn vị thời gian.

    Chu kỳ và tần số của dòng điện xoay chiều

    • Chu kỳ của dòng điện xoay chiều (ký hiệu là T) là khoảng thời gian mà điện xoay chiều lặp lại vị trí cũ , chu kỳ được tính bằng giây (s)
    • Tần số dòng điện xoay chiều là số lần lặp lại trang thái cũ của dòng điện xoay chiều trong một giây (ký hiệu là F), đơn vị là Hz

    Trong đó: F = 1 / T

    Cường độ dòng điện qua một bề mặt được định nghĩa là lượng điện tích di chuyển qua bề mặt đó trong một đơn vị thời gian. Nó thường được ký hiệu bằng chữ I, từ chữ tiếng Pháp Intensité, nghĩa là cường độ.

    Trong hệ SI, cường độ dòng điện có đơn vị Ampe.

    (I=frac{Q}{t}=frac{(q_{1}+q_{2}+q_{3}+… +q_{n})}{t})

    Cường độ dòng điện trung bình trong một khoảng thời gian được định nghĩa bằng thương số giữa điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thời gian đó và khoảng thời gian đang xét.

    (I_{tb}=frac{Delta Q}{Delta t})

    • Itb là cường độ dòng điện trung bình, đơn vị là A (ampe)
    • ΔQ là điện lượng chuyển qua bề mặt được xét trong khoảng thời gian Δt, đơn vị là C (coulomb)
    • Δt là khoảng thời gian được xét, đơn vị là s (giây)

    Khi khoảng thời gian được xét vô cùng nhỏ, ta có cường độ dòng điện tức thời:

    Định nghĩa cường độ dòng điện không đổi

    Cường độ dòng điện không đổi là cường độ dòng điện có giá trị không thay đổi theo thời gian.

    Công thức tính cường độ dòng điện không đổi

    Công thức tính cường độ dòng điện không đổi như sau: (I=frac{q}{t})

    • I là cường độ dòng điện không đổi (A)
    • q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện phẳng vật dẫn ( C)
    • t thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện phẳng vật dẫn (s)

    Định nghĩa cường độ dòng điện hiệu dụng

    Cường độ dòng điện hiệu dụng là gì? Theo định nghĩa, cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trong R bởi hai dòng điện đó là như nhau.

    Công thức tính cường độ dòng điện hiệu dụng

    (I= frac{I_{0}}{sqrt{2}})

    • I là cường độ dòng điện hiệu dụng
    • (I_{0}) là cường độ dòng điện cực đại

    Dòng điện chảy theo một hướng, nhưng các điện tích đơn lẻ trong dòng chảy này không nhất thiết chuyển động thẳng theo dòng.

    Ví dụ như trong kim loại, electron chuyển động zic zac, va đập từ nguyên tử này sang nguyên tử kia; chỉ nhìn trên tổng thể mới thấy xu hướng chung là chúng bị dịch chuyển theo chiều của điện trường.

    Tốc độ di chuyển vĩ mô của các điện tích có thể tìm được qua công thức: I=nAvQ với

    • I là cường độ dòng điện.
    • n là số hạt tích điện trong một đơn vị thể tích.
    • A là diện tích mặt cắt của dây dẫn điện.
    • v là tốc độ di chuyển vĩ mô của các hạt tích điện.
    • Q là điện tích của một hạt tích điện.

    Ví dụ 1: Một dây đồng với diện tích mặt cắt bằng 0.5 mm2, mang dòng điện có cường độ 5 A, sẽ có dòng electron di động với tốc độ vĩ mô là vài millimét trên giây.

    Ví dụ 2: Các electron chuyển động trong bóng hình của tivi theo đường gần thẳng với tốc độ cỡ 1/10 tốc độ ánh sáng.

    Tốc độ di chuyển vĩ mô của dòng điện không nhất thiết phải là tốc độ truyền thông tin của nó. Tốc độ truyền thông tin của dòng điện trong dây đồng nhanh gần bằng tốc độ ánh sáng. Theo lý thuyết điện động lực học lượng tử, các electron truyền tương tác với nhau thông qua photon, hạt chuyển động với vận tốc ánh sáng.

    Sự di chuyển có thể là chậm chạp của một electron ở một đầu dây sẽ nhanh chóng được biết đến bởi một electron ở đầu dây kia. Điều này cũng giống như khi đầu tàu hỏa chuyển động với vận tốc nhỏ (ví dụ vài cm/s), gần như ngay lập tức toa cuối cùng của đoàn tàu cũng nhận được thông tin và chuyển động theo. Chuyển động tổng thể của đoàn tàu là chậm, nhưng thông tin lan truyền dọc theo đoàn tàu rất nhanh (vào cỡ tốc độ âm thanh lan truyền dọc theo tàu).

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính, Đơn Vị Đo, Ký Hiệu, Thiết Bị Đo.
  • Khái Niệm Của Cường Độ Dòng Điện Là Gì? Dụng Cụ Đo Và Ứng Dụng Của Cường Độ Dòng Điện
  • #1 Cường Độ Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Ra Sao? Tìm Hiểu Ngay Nao !
  • Luận Văn: Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Ở Trường Đh Tiền Giang, Hot
  • Đề Cương Bài Giảng: Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Và Thiết Bị Dạy Học Trong Trường Mầm Non
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    * Thuyết êlectron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

    * Nguyên tử được cấu tạo gồm các hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.

    * Electron mang điện tích – e = -1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng $m_{e}$ = 9,1.$10^{-31}$kg. Hạt nhân mang điện tích dương +e = 1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng 1,67.$10^{-27}$ kg.

    * Khi nguyên tử trung hoà về điện thì số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn của điện tích âm của êlectron bằng với độ lớn của điện tích dương của hạt nhân.

    * Các vật nhiễm điện thông qua các hiện tượng: nhiễm điện do cọ xát; nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. Người ta có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện này bằng thuyết êlectron.

    * Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi.

    B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. Trình bày nội dung của thuyết êlectron.

    Giải

    Nội dung thuyết êlectron

    * Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương, gọi là ion dương.

    * Một nguyên tử trung hoà có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.

    * Sự di chuyển và cư trú của các electron tạo nên các hiện tượng điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    * Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng và các tính chất điện của vật gọi là thuyết electron.

    2. Giải thích hiện tượng nhiễm điện dương của một quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm.

    Chạm thước nhựa nhiễm điện dương vào một quả cầu thì thấy quả cầu bị thước nhựa đẩy ra xa. Điều này chứng tỏ quả cầu đã trở thành vật nhiễm điện cùng loại với vật nhiễm điện mà nó tiếp xúc.

    * Giải thích:

    Quả cầu nhiễm điện dương vì nó đã nhường bớt một số electron cho thước nhựa, nên quả cầu thiếu electron và tích điện dương, do đó quả cầu và thước nhựa đẩy nhau sau khi tiếp xúc.

    3. Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm: Đưa một ống nhôm nhẹ chưa nhiễm điện đến gần một quả cầu nhiễm điện âm, ống nhôm sẽ bị hút.

    * Giải thích: Khi đặt gần quả cầu nhiễm điện âm, một số electron tự do có sẵn trong ống nhôm bị đẩy ra xa về phía đầu kia của ống nhôm. Phần đầu bên này gần quả cầu nhiễm điện âm trở thành thiếu electron nên nhiễm điện dương, nên bị quả cầu hút về phía mình.

    4. Phát biểu định luật bảo toàn điện tích và vận dụng để giải thích hiện tượng xảy ra khi cho một quả cầu tích điện dương tiếp xúc với một quả cầu tích điện âm.

    Giải

    Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.

    Khi cho quả cầu tích điện dương tiếp xúc với quả cầu tích điện âm, sẽ có hiện tượng trao đổi điện tích cho nhau và cuối cùng cả hai quả cầu hoặc trung hoà về điện hoặc mang cùng một lượng điện tích cùng dấu.

    5. Chọn câu đúng.

    Đưa một quả cầu tích điện Q lại gần một quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở một đầu sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì.

    A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.

    B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.

    C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.

    D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.

    Giải

    Chọn câu D

    6. Đưa một quả cầu Q điện tích dương lại gần đầu M của một khối trụ kim loại MN (Hình 2.1).

    Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?

    A. Điện tích ở M và N không thay đổi.

    B. Điện tích ở M và N mất hết.

    C. Điện tích ở M còn, ở N mất.

    D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

    Giải

    Do hưởng ứng điện, điện tích chỉ tập trung ở hai đầu của thanh MN, nên khi ta chạm tay vào giữa thanh thì không có hiện tượng gì xảy ra

    ⇒ Chọn câu A

    7. Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    Giải

    Khi hoạt động, các cánh quạt liên tục “chém” vào không khí, nên cánh quạt bị nhiễm điện (nhiễm điện do cọ xát). Cánh quạt bị nhiễm điện nên nó hút tất cả những hạt bụi nhỏ ở xung quanh nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích
  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC giới thiệu Chuyên đề: Định luật bảo toàn điện tích giúp cho các bạn rèn luyện, khắc sâu kiến thức chương sự điện li và bổ trợ kiến thức cho các bạn đang ôn tập chuẩn bị bước vào kì thi THPT quốc gia.

    I. CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

    1. Cơ sở

    Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn luôn trung hòa về điện

    – Trong nguyên tử: số proton = số electron

    2. Áp dụng và một số chú ý

    a. Khối lượng dung dịch muối (trong dung dịch) =

    ∑ khối lượng các ion tạo muối

    b. Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp:

    – Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố.

    – Viết phương trình hóa học ở dạng ion thu gọn.

    II

    . CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP

    Dạng 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn điện tích

    Ví dụ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na

    +, 0,02 mol Mg 2+, 0,015 mol SO 42− , x mol Cl . Giá trị của x là

    A. 0,015 B. 0,035. C. 0,02. D. 0,01.

    Giải:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.1 + 0,02.2 = 0.015.2 + x.1 ⇒ x=0,02 ⇒ Đáp án C

    Ví dụ 2: Dung dịch A chứa hai cation là Fe

    2+: 0,1 mol và Al 3+: 0,2 mol và hai anion là Cl : x mol và SO 42−: y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,6 và 0,1 B. 0,3 và 0,2 C. 0,5 và 0,15 D. 0,2 và 0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 ⇒ x + 2y = 0,8 (*)

    Khi cô cạn dung dịch khối lượng muối = Σ khối lượng các ion tạo muối

    0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 ⇒ 35,5x + 96y = 35,9 (**)

    Từ (*) và (**) ⇒ x = 0,2 ; y = 0,3 ⇒ Đáp án D.

    Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS

    2 và 0,045 mol Cu 2S tác dụng vừa đủ với HNO 3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy chất. Giá trị của X là

    – Áp dụng bảo toàn nguyên tố

    Fe 3+: x mol; Cu 2+: 0,09 mol; SO 42−: (x + 0,045) mol

    – Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (trong dung dịch chỉ chứa các muối sunfat) ta có:

    3x + 2.0,09 = 2(x + 0,045) ⇒ x = 0,09 ⇒ Đáp án B

    ng dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H

    Ví dụ 4: Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al 2O 3 trong 500 ml du 2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

    Ví dụ 5: Hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lit H 2 (đktc) Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    nNa

    + = nOH = nNaOH = 0,6 (mol)

    Khi cho NaOH vào dung dịch Y (chứa các ion : Mg 2+ ; Fe 2+ ; H+ dư ; Cl ) các ion dương sẽ tác dụng với OH để tạo thành kết tủa. Như vậy dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa Na+ và Cl

    Câu 2: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion sau:

    A. 37,4 gam B. 49,8 gam. C. 25,4 gam. D. 30,5 gam.

    SO

    42−. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05

    CO Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH) 32− ; 0,1 mol Na +2 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H 2O bay hơi không đáng kể). 2 sau quá trình phản ứng giảm đi là.

    Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 loãng, dư. Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thu được (m + 62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là

    Câu 7: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na 2CO 3, K 2CO 3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2 sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan

    A. 2,66 gam B. 422,6 gam C. 26,6 gam D. 6,26 gam

    Câu 8: Trộn dung dịch chứa Ba 2+; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa HCO 3 0,04 mol; CO 32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

    A. 3,94 gam. B. 5,91 gam. C. 7,88 gam. D. 1,71 gam

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100 ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dịch X ở trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO 3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

    A. 4,86 gam. B. 5,4 gam. C. 7,53 gam. D. 9,12 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Skkn Nâng Cao Hiệu Quả Giải Nhanh Bài Toán Phản Ứng Cộng Hiđro, Cộng Brom Vào Hiđrocacbon Không No Mạch Hở Bằng Cách Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Số Mol Liên Kết Pi, Bảo Toàn Nguyên Tố C Và H, Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Thứ Nhất Của Nhiệt Động Lực Học
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Chuyên đề: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOL ĐIỆN TÍCH B1 : Phát biểu định luật Trong dung dịch các chất điện li, tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm. B2 : Áp dụng giải toán Å Công thức chung : Tổng quát: Dung dịch có ion Mm+ ; Nn+ và ion âm Xx- ; Yy- Biểu thức: Å Cách tính mol điện tích : Å Khối lượng chất tan trong dung dịch = Khối lượng các ion II - Bài tập áp dụng tự luận KIỂU 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn mol điện tích 1. Bài tập minh họa VD1: Trong một dd có chứa a mol Fe3+ , b mol Na+ , c mol CH3COO- , d mol CO32- . Nếu a = 0,02 ; b = 0,01 ; c= 0,03 thì d bằng bao nhiêu ? Giải : 2d= 3a + b - c = 0,02 VD2: Cho dung dịch có 0,01 mol Na+ , 0,025 mol Mg2+, x mol Cl- và 0,02 mol . Tìm x ? Giải: Biểu thức ĐLBT điện tích: Ta có: 1. 0,01 + 2.0,025 = x.1 + 0,02.1 ↔ 0,01 + 0,05 = x + 0,02 ↔ x = 0,04 ( mol ) 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Trong một dd có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl-, d mol NO3- . Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d= 0,03 thì b bằng : A.0,02 B.0,03 C.0,01 D.0,04 Bài 2: Trong một dd có chứa p mol Zn2+ , q mol Al3+ , r mol SO42- mol , s mol NH4+ thì biểu thức nào sau đây đúng. A . p + 3q + s = 2 r B. p + 3q + 2s = 2 r C.2r =2p + 3q + s D. 3r = 2p + 3q + s Bài 3. Một dung dịch có chứa các ion sau : Ba2+ 0,1M ; Na+ 0,15M ; Al3+ 0,1M ; NO-3 0,25M và Cl- a M. Hãy xác định giá trị của a ? A. 0,4M B. 0, 35M C. 0,3M D. 0,45M Bài 4. Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Mg2+ , 0,015 mol SO42- , x mol Cl- . Giá trị của x là: A. 0,015. B. 0,02. C. 0,035. D. 0,01 Bài 5. Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15 mol, NO3- 0,3 mol và Cl- a mol . Tính a . KIỂU 2: Kết hợp định luật bảo toàn mol điện tích với định luật bảo toàn khối lượng Chú ý : khối lượng muối (trong dung dịch) = tổng khối lượng các ion có trong dd hay khối lượng muối (trong dung dịch) = khối lượng các ion dương + khối lượng các ion âm 1. Bài tập minh họa VD1: Dung dịch có x mol Mg2+ , y mol Na+ ; z mol Cl- và t mol . Biểu thức bảo toàn khối lượng : Hướng dẫn: = = mMg + mNa + = 24. x + 23.y + 35,5.z + 62t VD2: Dung dịch A chứa: Fe2+ 0,1 mol, Al3+ 0,2 mol, Cl- x mol và SO42- y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là: Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 → x + 2y = 0,8 (*) Áp dụng ĐLBTKL 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 35,5.x + 96y = 35,9 (**) Từ (*) và (**) →x = 0,2 ; y = 0,3 VD3: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05. Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,02 ( 1) Áp dụng ĐLBTKL 35,5 x+ 96 y = =2,985 (2 ) (1), (2) VD4: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1 mol Ma+ và 0,3 mol Na+ và 0,35 mol , 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 43,075 gam chất rắn khan. Xác định M và a ? Hướng dẫn: Biểu thức ĐLBT điện tích: → a = 3 →Ma+ là Fe3+ Ta có: 43,075 = ↔ 43,075 = 0,1.MM + 0,3.23 + 0,35.62 + 0,25.35,5 ↔ 43,075 = 0,1.MM + 6,9 + 21,7+8,875 ↔ MM = 56 → Ma+ Fe3+ 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl- . Tính khối lượng muối trong dung dịch . Bài 2: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1mol; Mg2+ 0,3mol; Cl- 0,4 mol; HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y. Tính lượng muối khan thu được ? Bài 3: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1mol Ma+ và 0,3mol K+ và 0,35 mol ; 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 47,875 gam chất rắn khan. Ion Ma+ là: A. Fe3+ B. Fe2+ C. Mg2+ D.Al3+ Bài 4: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435g . Giá trị của x và y lần lượt là: A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05 Bài 5: Dung dịch X chứa các ion : Fe3+, , , Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đkc) và 1,07g kết tủa. - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66g kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là ( quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi ) A. 3,73g B.7,04g C.7,46g D. 3,52g Bài 6: Dung dịch X có chứa 4 ion: Mg2+, Ca2+; 0,1 mol Cl- và 0,2 mol . Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2 M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là: A. 100ml B.75ml C.150ml D.225 ml Bài 7: Dung dịch X chứa các ion , ; và 0,2 mol ; 0,4 mol Na+. Thêm Ba(OH)2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Số mol của Ba(OH)2 là: A. 0,3mol B.0,2mol C.0,15mol D.0,25mol III - Bài tập áp dụng trắc nghiệm Câu 1. Dung dịch Y chứa 0,02 mol Mg2+; 0,03 mol Na+; 0,03 mol Cl- và y mol SO42-. Giá trị của y là A. 0,01 B. 0,02 C. 0,015 D. 0,025 Câu 2. Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cu2+, a mol SO42-. Thêm lượng dư dung dịch BaCl2 vào dd X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 55,82 B. 58,25 C. 77,85 D. 87,75 Câu 3. Dung dịch X chứa các ion: 0,1 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; a mol Cl-; b mol NO3-. Nếu lấy 1/10 dd X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,1525 g kết tủa. Cô cạn dd X thu được số gam muối khan là A. 21,932 B. 23,912 C. 25,672 D. 26,725 Câu 4. Dung dịch X chứa các ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm dần V ml dd Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Câu 5. Cho các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 6. Một dung dịch chứa 0,02 mol NH4+, 0,01 mol SO42-; 0,01 mol CO32- và x mol Na+. Giá trị của x là A. 0,04 B. 0,06 C. 0,02 D. 0,03 Câu 7. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 2,568 B. 1,56 C. 4,128 D. 5,064 Câu 8. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 9. Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6) C. (2), (3), (4), (6) D. (3), (4), (5), (6) Câu 10. Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS → K2SO4 + H2S (e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. CO32- và 0,03. B. NO3- và 0,03. C. OH- và 0,03. D. Cl- và 0,01. Câu 12. Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol Cl- và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 7,190 B. 7,020 C. 7,875 D. 7,705 Câu 13. Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là A. 23,2 g. B. 49,4 g. C. 37,4 g. D. 28,6 g. Câu 14. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+, 0,2 mol Mg2+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là A. SO42- và 56,5. B. CO32- và 30,1. C. SO42- và 37,3. D. B. CO32- và 42,1. Câu 15. Cho phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl. B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. Câu 16. Phương trình dạng phân tử sau: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Có phương trình ion rút gọn là: A. Na+ + HCl → NaCl + H+; B. HCl + Na+→ Na+ + H+ + Cl-; C. Na+ + Cl- → NaCl; D. 2H+ + CO32- → CO2 + H2O Câu 17. Phương trình phản ứng: Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3 BaSO4 + 2 Fe(OH)3. Có phương trình ion thu gọn là: A. SO42- + Ba2+ → BaSO4 B. Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3; C. 2 Fe3+ + 3Ba(OH)2 → 3Ba2+ + 2Fe(OH)3 D. 2Fe3++3SO42- + 3Ba2+ +6OH- →3BaSO4 + 2Fe(OH)3. Câu 18. Phương trinh dạng phân tử sau: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. có phương trình ion rút gọn là: A. Cu2++O2- +2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H+ + O2-; C. CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O; B. CuO + 2H+ +2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + H2O; D. CuO → Cu2+ + O2-; Câu 19. Phương trình ion rút gọn sau: H+ + OH- → H2O có phương trình dạng phân tử là: A. 3HNO3+ Fe(OH)3 → Fe(NO3)3 + 3H2O; B. 2HCl + Ba(OH)2 →BaCl2+ 2H2O; C.H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 +2 H2O; D. 2HNO3 + Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 + H2O. Câu 20. Phản ứng có phương trình ion rút gọn: Mg+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ Có phương trình phân tử là: A. MgCl2+ 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl; B. MgSO4+2KOH→Mg(OH)2+K2SO4; C. MgSO4+Ba(OH)2→BaSO4+ Mg(OH)2; D. A, B đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn (Phần 2) – Học Hóa Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giải Nhanh Trắc Nghiệm
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Điện Tích – Định Luật Culông
  • Nguyên Mẫu Có Tính Tiện Dụng
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Và Ứng Dụng Các Vấn Đề Trong Đề Thi Olympic 30
  • Các Dạng Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng Cơ Bản Nhất
  • ⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

    (Xem giải) Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

    A. 13,70 gam.          B. 18,46 gam.          C. 12,78 gam.          D. 14,62 gam.

    (Xem giải) Câu 42: Một loại phèn có công thức K2SO4.M2(SO4)3.nH2O. Lấy 7,485 gam phèn này nung tới khối lượng không đổi thì còn lại 4,245 gam phèn khan. Mặt khác lấy 7,485 gam phèn đó hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa. Kim loại M và giá trị n lần lượt là

    A. Cr, 24.          B. Al, 24.          C. Fe, 24.          D. Al, 12.

    (Xem giải) Câu 43: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,9M; Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 9,32 gam.          B. 10,88 gam.          C. 14 gam.          D. 12,44 gam.

    (Xem giải) Câu 44: Hòa tan 4,6 gam Na vào dung dịch chứa 200 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 0,6M, thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị x là:

    A. 0,7.          B. 0,8.          C. 0,5.          D. 1,4.

    (Xem giải) Câu 45: Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 1,2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thì thu được 9,36 gam kết tủa. Vậy nếu cho 200 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

    A. 11,70 gam và 1,6.          B. 9,36 gam và 2,4.          C. 6,24 gam và 1,4.          D. 7,80 gam và 1,0.

    (Xem giải) Câu 46: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M. Sau phản ứng thu được kết tủa có khối lượng là (m – 3,995) gam. m có giá trị là :

    A. 7,728 gam hoặc 12,788 gam.          B. 10,235 gam.         C. 7,728 gam.          D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam.

    (Xem giải) Câu 47: Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300 ml dung dịch X. Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác, cho 150 ml dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

    A. 51,30 và 3,9.          B. 51,30 và 7,8.          C. 25,65 và 3,9.          D. 102,60 và 3,9.

    (Xem giải) Câu 48: X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 200 ml X với 300 ml Y được 8,55 gam kết tủa. Trộn 200 ml X với 500 ml Y được 12,045 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch X và Y lần lượt là:

    A. 0,1M và 0,05M.          B. 0,1M và 0,2M.          C. 0,05M và 0,075M.          D. 0,075 và 0,1M.

    (Xem giải) Câu 49: Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho từ từ dung dịch chứa 1 mol HCl vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 15,6 gam kết tủa. Sục khí CO2 vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 24.          B. 16.          C. 8.          D. 32.

    (Xem giải) Câu 50: Cho m gam NaOH vào 300 ml NaAlO2 0,5M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch chứa 500 ml HCl 1,0M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 7,8 gam chất kết tủa. Sục CO2 vào dung dịch Y không thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,0 gam.          B. 12,0 gam.          C. 8,0 gam.          D. 16,0 gam.

    (Xem giải) Câu 51: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m1 gam chất rắn Y gồm 4 chất. Hòa tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m1+16,68 gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

    A. 8 gam          B. 12 gam          C. 16 gam          D. Không xác định.

    (Xem giải) Câu 52: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí NO và NO2. Thêm dung dịch BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa. Mặt khác nếu thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng ko đổi thu đc a gam chất rắn. Giá trị m và a là

    A. 111,84 gam và 157,44 gam          B. 111,84 gam và 167,44 gam

    C. 112,84 gam và 157,44 gam          D. 112,84 gam và 167,44 gam

    (Xem giải) Câu 53: Cho 14,5 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 475 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 2,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO, N2O, N2, N2, (trong đó nN2 = nNO2) có tỉ khối so với H2 bằng 16,4. Các khí đo ở đktc, giá trị của m là

    A. 49,1           B. 48,6           C. 49,4           D. 45,5

    (Xem giải) Câu 54: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiến 20% khối lượng hỗn hợp. Cho CO đi qua m gam X sau 1 thời gian thu được chất rắn Y có khối lượng nhỏ hơn X là 0,48 gam. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,52m gam muối và 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là

    A. 9,95           B. 10,5           C. 10,94           D. 9,54

    (Xem giải) Câu 55: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2, FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được V lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Nếu cho toàn bộ dung dịch Y vào dung dịch BaCl2 dư thu được 46,6 gam kết tủa. Mặc khác cũng dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị V là

    A. 38,08           B. 24,64           C. 16,8           D. 11,2

    (Xem giải) Câu 56: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là.

    A. 16 gam           B. 32 gam           C. 48 gam           D. 52 gam.

    (Xem giải) Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm SO2 và O2 theo tỷ lệ số mol 1 : 1 đi qua V2O5 xúc tác, đung nóng thu được hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam. Hòa tan Y vào nước sau đó thêm dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 37,28 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng SO2 + O2 là.

    A. 40%           B. 75%           C. 80%           D. 60%

    (Xem giải) Câu 58: Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3-. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250ml dung dịch X cần 50ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3- là.

    A. 0,2M           B. 0,3M           C. 0,6M           D. 0,4M

    (Xem giải) Câu 59: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau. Cho phần I tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E là.

    A. 6,11 gam           B. 3,055 gam           C. 5,35 gam           D. 9,165 gam

    (Xem giải) Câu 60: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là:

    A. 20 gam           B. 32 gam           C. 40 gam           D. 48 gam

    (Xem giải) Câu 61: Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:

    A. 16,0 gam           B. 30,4 gam           C. 32,0 gam           D. 48,0 gam

    (Xem giải) Câu 62: Để 16,8 gam Fe ngoài không khi thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, dung dịch thu được cho tiếp NaOH dư lọc kết tủa rồi nung nóng kết tủa đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 16,0 gam           B. 24,0 gam           C. 32,0 gam           D. 48,0 gam

    (Xem giải) Câu 63: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là:

    A. 3,6 gam           B. 17,6 gam           C. 21,6 gam           D. 29,6 gam

    (Xem giải) Câu 64: Cho 21,4 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Khối lượng Al và Fe2O3 trong hỗn hợp A lần lượt là:

    A. 10,8 gam và 8 gam           B. 5,4 gam và 16 gam           C. 16 gam và 5,4 gam           D. 13,4 gam và 8 gam

    (Xem giải) Câu 65: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500ml dung dịch X là.

    A. 14,9 gam           B. 11,9 gam           C. 86,2 gam           D. 119 gam

    (Xem giải) Câu 66: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa; Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lương các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi):

    A. 3,73 gam           B. 7,04 gam           C. 7,46 gam           D. 3,52 gam

    (Xem giải) Câu 67: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Giá trị V là.

    A. 87,5           B. 125           C. 62,5           D. 175.

    (Xem giải) Câu 68: Dung dịch X có chứa: 0,15 mol SO42-, 0,2 mol NO3-, 0,1 mol Zn2+; 0,15 mol H+ và Cu2+. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Nung chất rắn Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z có khối lượng là.

    A. 25,5 gam           B. 28,0 gam           C. 26,1 gam           D. 28,8 gam

    (Xem giải) Câu 69: Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca2+, 0,08 mol Cl-; x mol HCO3- và y mol NO3-. Đem cô cạn dung dịch X rồi nung khối lượng không đổi thu được 16,44 gam hỗn hợp chất rắn khan Y. Nếu thêm y mol HNO3 vào dung dịch X sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

    A. 25,56           B. 27,84           C. 30,84           D. 28,12.

    (Xem giải) Câu 70: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4+, NO3-, SO42-. Cho m gam dung dịch Y tác dung với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho m gam dung dịch Y cho tác dụng với một lượng bột Cu dư và H2SO4 loãng dư sinh ra V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là.

    A. 1,49           B. 1,87           C. 2,24           D. 3,36.

    (Xem giải) Câu 71: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với HNO3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy chất. Giá trị của x là:

    A. 0,045            B. 0,09.            C. 0,135.            D. 0,18.

    (Xem giải) Câu 72: Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

    A. 0,175 lít.            B. 0,25 lít.            C. 0,125 lít.            D. 0,52 lít.

    (Xem giải) Câu 73: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    A. 0,2 lít.            B. 0,24 lít.            C. 0,3 lít.            D. 0,4 lít

    (Xem giải) Câu 74: Để hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 700ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Cho NaOH dư vào dung dịch X rồi lấy toàn bộ kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đối thì lượng chất rắn thu được là

    A. 8 gam            B. 16 gam            C. 24 gam            D. 32 gam

    (Xem giải) Câu 75: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất. Giá trị X là

    A. 0,03            B. 0,045            C. 0,06.            D. 0,09.

    (Xem giải) Câu 76: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu dược bao nhiêu gam muối clorua khan

    A. 2,66 gam            B. 22,6 gam            C. 26,6 gam            D. 6,26 gam

    (Xem giải) Câu 77: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X ở trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

    A. 4,86 gam.            B. 5,4 gam.            C. 7,53 gam.            D. 9,12 gam.

    (Xem giải) Câu 78: Cho dung dịnh Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X gồm các ion: NH4+, SO42-, NO3- rồi  tiến hành đun nóng thì thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) một chất khí duy nhất. Nồng độ kết tủa (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là:

    A. 1M và 1M.            B. 2M và 2M.            C. 1M và 2M.            D. 2M và 1M.

    (Xem giải) Câu 79: Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH- (0,06 mol) và Na+ (0,02 mol) với dung dịch chứa HCO3- (0,04 mol); CO32- (0,03 mol) và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

    A. 3,94 gam.            B. 5,91 gam.            C. 7,88 gam.            D. 1,71 gam

    (Xem giải) Câu 80: Chia hỗn hợp X gồm hai kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc).  Phần 2: Nung trong không khí dư thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit. Khối lượng hỗn hợp X là

    A. 1,56 gam.            B. 1,8 gam.            C. 2,4 gam.            D. 3,12 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì ? Công Thức Tính Cơ Năng Ra Sao ?
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Cơ Năng
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100