Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước

Đề bài: “Cổ tích thần kỳ là những hư cấu kì ảo về hiện thực trong mơ ước.” Trình bày cách hiểu của em về ý kiến nói trên (minh họa bằng truyện Chử Đồng Tử).

Trong cuộc sống và trong văn học, có biết bao nhiêu điều trái ngược mâu thuẫn nhau. Mơ ước và hiện thực là một thí dụ điển hình. Chúng là hai khái niệm dễ có sự đối lập. Vậy mà sách Ngữ văn lớp 10 lại định nghĩa: Cổ tích thần kì là những hư cấu kì ảo về một hiện thực trong mơ ước. Đặt hai khái niệm đối lập bao hàm trong nhau như vậy, sách Ngữ văn lớp 10 có nói sai không? Nếu không, phải hiểu định nghĩa này như thế nào cho đúng?

Chúng ta đều biết, hiện thực là những cái tồn tại có thật xung quanh ta. Còn mơ ước là những điều không có trong hiện tại và tốt đẹp hơn hiện tại, là cái điều mà người ta vươn tới. Mơ ước tồn tại trong ý thức của con người, nó là sự hoà hợp của cái chân, thiện mĩ. Nói hiện thực trong mơ ước, có lẽ là định nghĩa muốn phản ánh một thế giới tốt đẹp hơn hiện tại mà con người mơ ước được sống trong ấy. Song, thế giới đó không phải là cõi tiên hay một nơi xa xăm nào khác. Nó vẫn là thế giới ở trần gian, tồn tại, biến động với tất cả sự phong phú đa dạng, phức tạp của nó. Chỉ có điều, thế giới ấy được hoàn thiện hoá, lí tưởng hoá lên mà thôi. Cách nói ấy cũng khẳng định thế giới người ta đang mơ ước kia là điều có thực trong tương lai. Con người mơ ước và sẽ không ngừng đấu tranh để đạt đến. Họ không khoanh tay đứng nhìn để cho mơ ước của mình mãi mãi chỉ là điều không tưởng. Chính vì mơ ước là cái không có thực trong hiện tại nên sự phản ánh mơ ước phải là do những hư cấu kì ảo do trí tưởng tượng của con người tạo ra. Do đó, nói: Cổ tích thần kì là những hư cấu kì ảo về một hiện thực trong mơ ước, có nghĩa là: truyện cổ tích thần kì là sự phản ánh mơ ước của nhân dân ta về một thế giới tốt đẹp hơn trong tương lai bằng những hư cấu kì ảo. Đồng thời nó cũng phản ánh quyết tâm của người lao động, là đấu tranh cho mơ ước ấy thành hiện thực.

Trong xã hội loài người, xã hội mà con người đã, đang và sẽ sống luôn luôn tồn tại biết bao nhiêu sự phức tạp đa dạng, thậm chí cả những mâu thuẫn hết sức gay gắt nóng bỏng. Bên cạnh những điều tốt đẹp, tươi sáng vẫn còn không ít những cái xấu xa, đen tối nhởn nhơ giữa cuộc đời, đặc biệt là trong xã hội phong kiến – hoàn cảnh ra đời chủ yếu của truyện cổ tích. Mà con người ngay từ khi xuất hiện đã không ngừng vươn tới chân, thiện, mĩ. Do đó, người ta không thể chấp nhận những điều xấu xa, giả dối kia. Và không bao giờ là chuyện dễ dàng. Người ta phải xây dựng nên trong khát vọng và trí tưởng tượng của minh một thế giới khác tươi đẹp hơn. Đó cũng là một hình thức phủ nhận hiện thực đen tối.

Cổ tích thần kỳ là những hư cấu kì ảo về hiện thực trong mơ ước

Trong truyện Chử Đồng Tử có một bức tranh về cuộc sống bần hàn nghèo khó của người lao động. Đó chính là cuộc sống, của Chử Đồng Tử. Nghèo đến nỗi hai cha con phải chung nhau một cái khố thì đủ biết cái nghèo này là ở đáy cùng xã hội, không còn có thể nghèo hơn được nữa. Song, bên canh bức tranh ấy lại là sự giàu sang phú quí tột đỉnh nơi cung đình. Chỉ một chuyến đi chơi của công chúa mà có bao nhiêu thuyền bè, kẻ hầu người hạ, đến nỗi khi đến khúc sông thuộc làng Chư Xá, đám thuyền làm rợp cả mặt nước. Cùng là con người đầu đen máu đỏ, cùng sống trong một xã hội như nhau, tại sao lại có sự trái ngược, bất công đến tàn nhẫn như vậy? Giai cấp thống trị phong kiến có quyền hạn gì mà đẩy cuộc sống của một con người đến hoàn cảnh cùng quẫn như thế, mà tạo nên bức tranh đối lập đau xót nhường kia, mà ngăn trở tình yêu tự do, cuộc hôn nhân tốt đẹp giữa Tiên Dung và Đồng Tử? Ngần ấy câu hỏi đã đủ phản ánh bao nhiêu bất công ngang trái trong xã hội đương thời. Nhưng nó cũng lại càng làm bùng lên khát vọng dân chủ mãnh liệt của nhân dân ta. Cuộc hôn nhân Tiên Dung – Chử Đồng Tử là một minh chứng hùng hồn. Hai con người ở tận cùng hai cực đối lập trong xã hội: một là công chúa, một là tiện dân kết hợp với nhau, yêu thương nhau và đỉ đến cuộc hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, tự do, không phụ thuộc vào cha mẹ, không kể đến bức tường giai cấp dày đặc cách ngăn. Vượt ra ngoài khuôn khổ phong kiến, còn có cuộc hôn nhân nào biểu hiện mạnh mẽ hơn nữa khát vọng được bình đẳng giữa con người với con người trong xã hội. Câu chuyện còn để cho hai người gặp nhau trong hoàn cảnh rất độc đáo, đến không một manh áo trên người, bình đẳng giữa thiên nhiên và cuộc đời, và để cho Tiên Dung – người con gái ngỏ lời trước: chi tiết hết sức mạnh bạo, đánh trực tiếp vào điều cấm kị của đạo đức phong kiến: Nam nữ thụ thụ bất thân, tạo nên một nét đẹp khoẻ khoắn trong cuộc hôn nhân của hai người. Sự phản kháng mạnh mẽ những cái xấu xa trong xã hội của nhân dân còn thể hiện ở chỗ câu chuyện để cho Tiên Dung – một người thuộc tầng lớp cao nhất của xã hội phong kiến quyết định cuộc hôn nhân kia – hiện thân của khát vọng bình đẳng dân chủ của con người. Hiện thực trong mơ ước của câu chuyện, cuộc tình Tiên Dung – Chử Đồng Tử không có kết thúc bi thảm tất yếu nếu nó tồn tại có thật trong xã hội bấy giờ, mà để cho hai vợ chồng sống trong nhân dân và làm ăn thịnh vượng, sống đúng như những con người đáng sống và phải sống. Nó thể hiện giá trị nhân bản sâu sắc của câu chuyện và truyền thống nhân đạo của nhân dân ta, đồng thời nó cũng chính là hiện thực trong mơ ước của con người. Chỉ qua một câu chuyện, ta đã thấy khát vọng hướng tới cái chân, thiện, mĩ của nhân dân ta mạnh mẽ đến chừng nào và chính nó là động lực vô cùng to lớn đẩy xã hội tiến lên phía trước, qua bao nhiêu giai đoạn thăng trầm để đi tới ngày nay, tuy vẫn còn những mặt trái song đã công bằng, tốt đẹp hơn rất nhiều so với xã hội trước kia.

Lời định nghĩa về chuyện cổ tích thần kì tự thân nó cũng đã giải thích nguyên nhân sức sống lâu bền của thể loại văn học này nói riêng và văn học dân gian nói chung. Chân, thiện, mĩ là mục đích hướng tới của con người và mọi thời. Do đó, truyện cổ tích cùng với khát vọng hướng tới sự hoàn thiện thiêng liêng cao quí và truyền thống nhân bản của nhân dân ta sẽ cần thiết và mới mẻ ở mọi thời. Nó nhen nhóm, khơi dậy trong mỗi con người, mỗi thế hệ những mơ ước, khát vọng cao quý và làm cho những tình cảm ấy được nuôi dưỡng, lưu truyền, bồi đắp mãi đến các thế hệ sau này, làm cho xã hội không ngừng phát triển, một ngày một công bằng, tươi đẹp hơn.

Truyện cổ tích dùng các yếu tố hư cấu kì ảo để phản ánh, xây dựng mơ ước của mình. Phù trợ cho người tốt gặp điều lành, chẳng hạn như chi tiết Chử Đồng Tử được nhà sư Phật Quang truyền cho phép màu, hai vợ chồng được sống trong một toà thành lớn. Chi tiết tất cả cùng bay về trời không phải là chi tiết thoát tục, vì cuộc sống quá xấu xa mà chán ghét, muốn rời bỏ, xa cách nó. Có thể nó chỉ khẳng định những vẻ đẹp của cuộc sống, khát vọng cao quí của con người không thể cùng tồn tại với những thế lực đen tối dưới một vòm trời, vì chi tiết này được đặt trong hoàn cảnh nhà vua đem quân đến đánh hai vợ chồng Tiên Dung – Đồng Tử. Song, nó hoàn toàn không thể hiện sự bất lực, khuất phục của cái tốt và các đẹp. Hai vợ chồng có thành cao, hào sâu, cố binh lính, thừa sức để chống cự. Song nếu ở lại sẽ xảy ra chiến tranh giữa cha và con. Tránh điều ấy, chuyện cũng là chọn một hướng đi có giá trị nhân đạo. Thêm nữa hiện thân của khát vọng nhân dân được thần thánh hoá càng trở nên thiêng liêng kì vĩ. Yếu tố thần lỉnh cũng là một màu sắc đặc trưng của cổ tích thần kì.

Con người muốn tự hoàn thiện mình, xã hội muốn tiến lên thì phải luôn luôn mơ ước đến những điều tốt đẹp hơn và không ngừng đấu tranh để đạt đến điều mơ ước ấy. Là những hư cấu kì ảo về một hiện thực trong mơ ước, truyện cổ tích thần kì và văn học dân gian nói rộng rà đúng là kho báu tinh thần của dân tộc, rất đáng dể chúng ta tìm hiểu và trân trọng, học hỏi.

Một Số Định Nghĩa Về Truyện Cổ Tích

Căn cứ vào nhân vật chính và tính chất sự việc được kể lại, có thể chia truyện cổ tích ra làm 3 loại.

  • Truyện cổ tích về loài vật: chuyện ngụ ngôn những con vật nuôi trong nhà, khi miêu tả đặc điểm các con vật thường nói đến nguồn gốc các đặc điểm đó: Trâu và ngựa , …; nhóm hoang dã là hệ thống truyện về con vật thông minh, dùng mẹo lừa để thắng các con vật mạnh hơn nó: Cóc kiện Trời , truyện . Truyện dân gian về loài vật có: Tại sao có địa danh Bến Nghé , Sự tích rạch Mồ Thị Cư , Sự tích cù lao Ông Hổ …; chuỗi Truyện Bác Ba Phi : …
  • Truyện cổ tích thần kỳ: chuyện Cổ tích thần kỳ kể lại những sự việc xảy ra trong đời sống gia đình và xã hội của con người. Đó có thể là những mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình phụ quyền, vấn đề tình yêu hôn nhân, những quan hệ xã hội (, , Sự tích con khỉ …). Nhóm truyện về các nhân vật tài giỏi, dũng sĩ, nhân vật chính lập chiến công, diệt cái ác, bảo vệ cái thiện, mưu cầu hạnh phúc cho con người (, Người thợ săn và mụ chằn ). Nhóm truyện về các nhân vật bất hạnh: về mặt xã hội, họ bị ngược đãi, bị thiệt thòi về quyền lợi, về mặt tính cách, họ trọn vẹn về đạo đức nhưng thường chịu đựng trừ nhân vật xấu xí mà có tài (, , Cây tre trăm đốt …)
  • Truyện cổ tích thế tục: Truyện tiếu lâm Truyện cũng kể lại những sự kiện khác thường ly kỳ, nhưng những sự kiện này rút ra từ thế giới trần tục. Yếu tố thần kỳ, nếu có, thì không có vai trò quan trọng đối với sự phát triển câu chuyện như trong cổ tích thần kỳ. Nhóm truyện có đề tài nói về nhân vật bất hạnh (, Sự tích chim hít cô , Sự tích chim quốc …); nhóm có nội dung phê phán những thói xấu: (Đứa con trời đánh , Gái ngoan dạy chồng …); nhóm truyện về người thông minh: (Quan án xử kiện hay Xử kiện tài tình , Em bé thông minh , Cái chết của bốn ông sư , Nói dối như Cuội …); nhóm truyện về người ngốc nghếch: (Chàng ngốc được kiện , Làm theo vợ dặn …)

Xe Cơ Giới Là Gì?

Chúng ta thường nghe tới thuật ngữ “xe cơ giới”. Nhưng nhiều người chưa hiểu chính xác ” xe cơ giới là gì“. Bài viết hôm nay, chúng tôi giải thích khái niệm Xe cơ giới là gì? Xe cơ giới gồm những loại xe nào?

XE CƠ GIỚI LÀ GÌ?

Để hiểu được xe cơ giới là gì? Hãy tìm hiểu theo quy định của Pháp luật. Theo Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, căn cứ theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, tại Điều 3, Chương 1 đã định nghĩa:

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hay còn gọi là xe cơ giới bao gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự.

Tóm lại, xe cơ giới là gì? Là tất cả những loại xe có tham gia giao thông đường bộ kể cả xe dành cho người khuyết tật có sử dụng động cơ và tốn nhiên liệu đều được gọi là xe cơ giới. Trừ xe đạp, xe đẩy và xe lăn.

Thực trạng giao thông đường bộ của nước ta hiện nay

Tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam hiện nay quả thực đáng báo động. Thống kê từ Ủy ban ATGT Quốc gia thì cho tới tháng 10/2019 nước ta đã xảy ra 14.251 vụ tai nạn giao thông, có 6318 người chết và 10.873 người bị thương. Trung bình, tai nạn giao thông đã gây thiệt hại từ 350 – 500 tỷ đồng trong 1 ngày.

Cho tới nay thì các tai nạn vẫn xảy ra hàng ngày. Đây không chỉ là nỗi đau cho các nạn nhân, gia đình mà nó còn làm ảnh hưởng đến xã hội và nền kinh tế của đất nước. Do vậy, không cách nào tốt hơn là mỗi cá nhân khi tham gia giao thông phải chấp hành Luật an toàn giao thông.

Quy định tốc độ xe cơ giới

Tốc độ khi tham gia giao thông là quy định mà người điều khiển xe cơ giới bắt buộc phải chấp hành nghiêm chỉnh. Chạy quá tốc độ đang là một trong những nguyên nhân gây tai nạn hàng đầu hiện nay.

Điều 12, Chương II Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe đã quy định rõ tốc độ cho người sử dụng xe cơ giới và tham gia giao thông. Trong đó:

  • Người lái xe, điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an tonà đối với xe chạy liền trước của mình; ở nơi có biển báo, cự lỵ tối thiểu giữa hai xe phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
  • Bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định tốc độ xe và đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.
  • Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

Cụ thể, căn cứ theo thông tư số 13/2009 TT-BGTVT năm 2009 quy định về tốc độ như sau:

  • Tốc độ tối đa xe ô tô chở trên 30 chỗ, ô tô tải trọng dưới 3.5 tấn trong khu dân cư là 50km/h, ngoài khu dân cư là 80km/h.
  • Tốc độ tối đa xe ô tô chở trên 30 chỗ, ô tô tải trọng trên 3.5 tấn, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe ô tô, xe gắn máy trong khu dân cư là 40km/h.
  • Ô tô tải có tải trọng trên 3500 kg tốc độ tối đa ngoài khu dân cư là 70km/h.
  • Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô tối đa ngoài khu dân cư là 60km/h.
  • Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy tối đa ngoài khu dân cư là 50km/h.
  • Khoảng cách an toàn được quy định: 60km/h là 30m, trên 60km/h – 80km/h là 50m, trên 80 – 100km/h là 70m, 100 – 120 km/h là 90m.
  • Ngoài ra đối với các xe cơ giới như xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lốc máy, xe xích lô, xe 3 gác máy, xe chuyên dùng thì tốc độ không được vượt quá 30km/h.

Quy định về xử phạt đối với xe cơ giới

Các mức xử phạt đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông mà vi phạm được quy định tại Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Trong bài này thì chúng tôi đề cập tới xử phạt khi vượt quá tốc độ.

  • Điều khiển xe tốc độ thấp hơn xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải làn đường xe chạy, trừ trường hợp xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ thì sẽ bị phạt từ 300.000 – 400.000 đồng.
  • Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 5km/h – dưới 10km/h phạt từ 600.000 – 800.000 đồng.
  • Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng.
  • Điều khiẻn xe chạy quá từ 20km/h – 35km/h phạt từ 5.000.000 – 6.000.000 đồng.
  • Điều khiển xe chạy quá trên 35km/h phạt 7.000.000 – 8.000.000 đồng.

Đồng thời khi bị phạt, người điều khiển xe cơ giới sẽ bị tịch thu giấy phép lái xe từ 1 – 4 tháng tùy mức độ vi phạm.

Quy trình đăng kiểm xe cơ giới Đăng kiểm xe cơ giới tại TPHCM

Một Vài Điều Cần Biết Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

– Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

– Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

– Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự

Người chiếm giữ quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền phải tự chấm dứt vi phạm, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi người xâm phạm nhận được yêu cầu xong không chấm dứt hành vi vi phạm.

Các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo trình tự dân sự: Tuỳ theo tính chất, nội dung và mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình, người nắm giữ quyền có thể yêu cầu Toà án áp dụng và thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý sau:

(i) Bắt buộc người xâm phạm (bị đơn) chấm dứt hành vi xâm phạm, kể cả các biện pháp ngăn ngừa việc đưa các sản phẩm xâm phạm vào các kênh thương mại, nếu sản phẩm đó đã được nhập khẩu và hoàn tất thủ tục hải quan;

(iii) Bắt buộc bị đơn phải trả cho mình chi phí tham gia vụ kiện, kể cả chi phí hợp lý để thuê luật sư.

Nhằm đối phó với tình trạng tẩu tán, tiêu huỷ tang vật xâm phạm hoặc tẩu tán tài sản dùng để thi hành lệnh xử lý hoặc bồi thường trong các tình huống đặc biệt, người có quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm có thể yêu cầu Toà án ra lệnh áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nội dung của biện pháp tạm thời có thể là:

(i) Tạm giữ hàng hoá, sản phẩm bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi có căn cứ để nghi ngờ rằng bên xâm phạm có thể tẩu tán hoặc tiêu huỷ các hàng hoá, sản phẩm đó;

(ii) Lục soát nơi tàng trữ hàng hoá bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc nơi mà bị đơn kiểm soát với điều kiện là có cơ sở để tin rằng ở đó có tàng trữ chứng cứ và có nguy cơ chứng cứ đó bị thủ tiêu;

(iv) Tạm thời phong toả tài khoản của bị đơn nhằm bảo đảm tài chính để khắc phục hậu quả hoặc đền bù thiệt hại do việc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây ra.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính

Hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về bảo hộ (xâm phạm quyền) và quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự của mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đều bị xử phại hành chính.

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp gồm các hình thức sau:

(i) Hình thức xử phạt chính là: Cảnh cáo hoặc phạt tiền;

(iii) Các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu huỷ vật phẩm, hàng hoá vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương tiện kinh doanh…

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hình sự

Đối với bảo vệ quyền SHCN theo thủ tục hình sự, khi xác định chủ thể của hành vi phải là cá nhân cụ thể để truy cứu trách nhiệm hình sự; còn theo thủ tục hành chính thì chủ thể của hành vi có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568 hoặc gửi thư về địa chỉ email: [email protected]

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

Khái Niệm Chung Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Và Kiểu Dáng Công Nghiệp

– Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định. Phạm vi của quyền sở hữu công nghiệp gốm các đối tượng mà quyền đó bảo hộ.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý (khoản 1, điều 750, Bộ luật dân sự 2005).

Người nào sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của người khác đang trong thời gian bảo hộ mà không xin phép chủ sở hữu các đối tượng này thì bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (trừ các trường hợp có quy định riêng) và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm ba nội dung: Thứ nhất là ban hành các quy định của pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp; Thứ hai là cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp cho các chủ thể khác nhau khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định (xác lập quyền); Thứ ba là bằng các phương thức, biện pháp khác nhau bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ văn bằng (bảo vệ quyền).

– Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện… thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

Kiểu dáng công nghiệp đề cập đến những hoạt động sáng tạo nhằm tạo ra một hình dáng trang trí bên ngoài cho những hàng hóa được sản xuất hàng loạt, trong phạm vi giá cả có thể chấp nhận được song vẫn thỏa mãn điều kiện là mặt hàng đó phải hấp dẫn người tiêu dùng về thị giác và phải thể hiện một cách hiệu quả chức năng kỹ thuật đã định trước.

Sự hấp dẫn về mặt kiểu dáng là điều cũng đáng quan tâm bởi nó ảnh hưởng tới quyết định của người tiêu dùng, đặc biệt đối với những sản phẩm có cùng chức năng kỹ thuật được bày bán hàng loạt trên thị trường. Trong trường hợp này, nếu tính năng kỹ thuật của các loại sản phẩm do các nhà sản xuất khác nhau tạo ra là tương đương thì sự hấp dẫn về mặt thẩm mỹ cùng với giá cả sẽ quyết định sự lựa chọn của người tiêu dùng. Chính vì thế bảo hộ kiểu dáng công nghiệp về mặt pháp lý là chức năng quan trọng trong việc bảo hộ những yếu tố đặc biệt mà nhờ đó các nhà sản xuất đã gặt hái được thành công trên thương trường. Để làm được điều này, bằng việc trao giải thưởng cho những nỗ lực của người sáng tạo kiểu dáng công nghiệp , bảo hộ về mặt pháp lý đóng vai trò như một sự khích lệ đầu tư các nguồn lực trong việc thúc đẩy sáng tạo các yếu tố kiểu dáng của sản phẩm.

Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà

Ô nhiễm không khí trong nhà là yếu tố hóa chất độc hại, các yếu tố vật lý và (hoặc) nhân tố sinh học vào không khí trong nhà và đã đạt đến sức khỏe con người phát sinh, trực tiếp hay gián tiếp, gần đây hay dài hạn, hoặc mức độ tác hại tiềm tàng của tình hình.

Giới thiệu ngắn gọn

Trong nhà ô nhiễm không khí ô nhiễm không khí trong nhà Định nghĩa của ô nhiễm không khí trong nhà

“Trong nhà” chủ yếu đề cập đến phòng khách, ô nhiễm không khí trong nhà là do các nguyên nhân khác nhau quá nhiều chất độc hại trong không khí trong nhà, do đó ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hành vi gây ô nhiễm môi trường trong nhà. Chất độc hại bao gồm formaldehyde, benzene, ammonia, radon phóng xạ. Với sự gia tăng mức độ ô nhiễm, cơ thể sẽ sản xuất phụ thậm chí phản ứng đe dọa. Gia tăng sự chú ý là một trong những mối nguy hiểm của cơ thể con người.

Ô nhiễm không khí trong nhà được định nghĩa là: ô nhiễm không khí trong nhà là không khí trong một không gian kín tồn tại trên sức khỏe con người và nồng độ các chất độc hại đã vượt quá tiêu chuẩn quốc gia có thể đạt được mức độ nguy hại cho sức khỏe con người, chúng tôi đã luôn luôn được gọi là nội thất của hiện tượng như vậy ô nhiễm không khí. Không chủ yếu đề cập đến phòng ngủ.

Không khí trong nhà tác nhân gây bệnh truyền qua

Người trên không khí trong nhà trước sự hiểu biết tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trong khi các yếu tố có hại khác là sự hiểu biết ít hơn. Trong thực tế, con người đầu sống trong các hang động và tại điểm nướng thời gian làm nóng thực phẩm bên trong của nó, có ô nhiễm khói. Tuy nhiên, phạm vi của các tác động này là tối thiểu, thời gian rất ngắn, các hoạt động ngoài trời của con người cũng rất thường xuyên, do đó, ô nhiễm không khí trong nhà không có hại rõ ràng. Với sự phát triển cao của nền văn minh của con người, đặc biệt là kể từ giữa thế kỷ 20, sự gia tăng trong tiêu thụ nhiên liệu trong nước, vào bên trong của sản phẩm hóa chất và các loại thiết bị điện và số lượng tăng lên, nhưng cũng vì những vùng lạnh để tiết kiệm năng lượng xây dựng nhà ở thậm chí kín hơn các yếu tố ô nhiễm trong nhà tăng cường năng lực hệ thống thông gió nhưng thay vì suy yếu, làm cho nồng độ trong nhà của một số chất gây ô nhiễm hơn ngoài trời lên đến nhiều lần hơn.

Tầm quan trọng của môi trường trong nhà

Người hàng ngày trung bình khoảng 80% thời gian dành trong nhà. Với sản xuất và lối sống hiện đại hơn, công việc và các hoạt động thể thao văn hóa và có thể được thực hiện trong nhà, mua sắm, không cần phải xuống đường mỗi ngày, vi khí hậu trong nhà phù hợp để mọi người không thường xuyên đi ra ngoài để điều chỉnh hiệu ứng nhiệt, vì vậy mà mọi người hoạt động trong nhà nhiều thời gian hơn, thậm chí lên đến 93%. Do đó, chất lượng không khí trong nhà trên sức khỏe con người trở nên chặt chẽ hơn mối quan hệ quan trọng hơn. Mặc dù nồng độ các chất ô nhiễm trong nhà có xu hướng thấp hơn, nhưng vì thời gian tiếp xúc là rất dài, do đó tiếp xúc tích lũy là cao. Đặc biệt là, những người trẻ tuổi, bệnh tật, tàn tật, khuyết tật tuổi, sức đề kháng cơ thể thấp, ít cơ hội hơn cho các hoạt động ngoài trời, do đó, chất lượng không khí trong nhà là mối quan hệ tốt hay xấu với họ là đặc biệt quan trọng.

Các chất độc hại

Người nhà trao đổi chất sinh lý, sinh hoạt, công việc nghiên cứu và các hoạt động khác, có thể sản xuất rất nhiều yếu tố ô nhiễm. Chủ yếu là trong các khía cạnh sau:

Thở ra

Thành phần chính của khí CO2 thở ra. Mỗi người lớn trung bình theo giờ thở ra CO2 là khoảng 22,6 lít. Hơn nữa, như amoniac có thể được thở ra, DIMETHYLAMINE, diethylamine, ethanol, methanol, butane, butene, các butene thứ hai, acid acetic, acetone, NOx, CO, H2S, phenol, benzene, toluene, , CS2, vv Trong số đó, hầu hết các quá trình chuyển hóa của cơ thể, người kia vẫn còn bị lôi kéo vào các chất gây ô nhiễm thở ra mẫu thử nghiệm.

Hút thuốc

Đây là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm trong nhà. Khói thuốc lá đang cháy, các thành phần chủ yếu là CO, nicotin (thuốc lá), polycyclic aromatic hydrocarbons, formaldehyde, các oxit nitơ, chất nitrosamine, acrylonitrile, florua, hydrogen cyanide, các hạt vật chất và thạch tín, cadmium, nickel , chất có chì. Tổng cộng có khoảng 3.000 loại. Trong đó có khoảng 40 loại hiệu ứng gây ung thư. Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi.

Nhiên liệu đốt

Cũng là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm trong nhà. Các loại nhiên liệu khác nhau, và các khu vực khác nhau thậm chí nhiên liệu tương tự, thành phần hóa học của nó và các thành phần và số lượng các sản phẩm của quá trình đốt cháy sẽ khác nhau. Nhưng, nói chung, các sản phẩm than đốt để hạt vật chất, SO2, NO2, CO, PAHs trên, các sản phẩm LPG để đốt NO2, CO, polycyclic aromatic hydrocarbons, formaldehyde trên. Than bánh trong trường hợp không mạnh mẽ lò đốt ống khói,

Không khí nhà bếp

SO2 lên đến 17mg / m ³, thường là 3mg / m ³ như vậy;

NO2 có thể lên đến 50mg / m ³, thường là 4mg / m ³ như vậy;

CO lên đến 300mg / m ³ hơn, thường là khoảng 20 ~ 30 mg / m ³;

Hạt khoảng 1 ~ 2mg / m ³.

Có ống khói,

SO2 có thể được giảm xuống còn khoảng 0.05mg ³ / m xung quanh;

NO2 tại 0,6 / m ³ xung quanh; CO khoảng 6mg / m ³;

Hạt khoảng 1.4mg / m ³.

LPG buồng đốt mà không có trang thiết bị đầy đủ và bơm,

SO2 từ không bị phát hiện để 0.05mg / m ³;

NO2 là 10mg / m & Sup3 trên;

Toán Lớp 8 Bài 1 Tứ Giác + Định Nghĩa Tứ Giác Là Gì ?

định nghĩa tứ giác nội tiếp

định nghĩa tứ giác lồi

định nghĩa tứ giác đều

định nghĩa tứ giác lớp 8

định nghĩa tứ giác nội tiếp đường tròn

định nghĩa tứ giác lõm

định nghĩa tứ giác là gì

định nghĩa tứ giác đường tròn

định nghĩa khối chóp tứ giác đều

định nghĩa của hình tứ giác

định nghĩa chu vi tứ giác

định nghĩa chu vi hình tứ giác

định nghĩa chu vi hình tứ giác lớp 2

định nghĩa hình lăng trụ tứ giác đều

NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thầy lợi

Gọi hotline thầy lợi 0392520176 hoặc 0842172951

NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM

618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721

618/32/5A TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721

dạy học trực tuyến

toán lớp 8

vật lí lớp 8

Hóa lớp 8

Chương 1 Tứ giác

Bài 1 Tứ giác

Định nghĩa tứ giác là gì ?

Đặc điểm của tứ giác

Tổng các góc của tứ giác

Bài 2 Hình thang

Bài 3 Hình thang cân

Bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Bài 5 Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang

Bài 6 Đối xứng trục

Bài 7 Hình bình hành

Bài 8 Đối xứng tâm

Bài 9 Hình chữ nhật

Bài 10 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

Bài 11 Hình thoi

Bài 12 Hình vuông

định nghĩa tứ giác nội tiếp

định nghĩa tứ giác lồi

định nghĩa tứ giác đều

định nghĩa tứ giác lớp 8

định nghĩa tứ giác nội tiếp đường tròn

định nghĩa tứ giác lõm

định nghĩa tứ giác là gì

định nghĩa tứ giác đường tròn

định nghĩa khối chóp tứ giác đều

định nghĩa của hình tứ giác

định nghĩa chu vi tứ giác

định nghĩa chu vi hình tứ giác

định nghĩa chu vi hình tứ giác lớp 2

định nghĩa hình lăng trụ tứ giác đều

Lý Thuyết Và Bài Tập Tứ Giác (Có Lời Giải)

Trong bài viết này, các em sẽ được cung cấp hai phần riêng biệt là lý thuyết và bài tập. Lý thuyết là các định nghĩa và tính chất về tứ giác mà các em đã được học trên lớp, bổ sung thêm một vài kiến thức nâng cao để củng cố. Phần bài tập là các bài tập sách giáo khoa kèm theo hướng dẫn giải chi tiết giúp các em ôn luyện lại.

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TỨ GIÁC A. Lý thuyết

1. Định nghĩa

Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

Tứ giác ABCD trên gọi là tứ giác lồi.

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

2. Tính chất

a) Tính chất đường chéo

Người ta chứng minh được rằng:

Trong một tứ giác lồi, hai đường chéo cắt nhau tại một điểm thuộc miền trong của tứ giác. Ngược lại, nếu một tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại một điểm thuộc miền trong của nó thì tứ giác ấy là tứ giác lồi.

b) Tính chất góc

Chứng minh: Phương pháp chứng minh phản chứng:

“Để chứng minh mệnh đề A là đúng, ta giả thiết rằng a là sai. Từ giả thiết A sai ta rút ra được kết luận vô lí (trái với giả thiết hoặc trái với các định lí, tiên đề hoặc trái với các kết luận đúng mà ta có).” Như vậy A đúng. B. Bài tập

Bài 1. Tìm x ở hình 5, hình 6:

Lời giải:

(Áp dụng: tổng 4 góc trong một tứ giác bằng 360 o)

– Ở hình 5:

Vì (angle K = 180^circ – 60^circ = 120^circ )(kề bù với góc 60 o)

(angle M = 180^circ – 105^circ = 75^circ )(kề bù với góc 105 o)

– Ở hình 6:

b) 2x + 3x + 4x + x = 360 o

Bài 2: Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.

a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 7a.

b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b ( tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài):

(angle {A_1} + angle {B_1} + angle {C_1} + angle {D_1})

c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?

Lời giải:

a) Ở hình 7a: Góc trong còn lại:

(angle D = 360^circ – (75^circ + 90^circ + 120^circ ) = 75^circ )

Ta tính được các góc ngoài tại các đỉnh A, B, C, D lần lượt là 105 o, 90 o, 60 o, 105 o

b) Hình 7b:

Tổng các góc trong:

(angle A + angle B + angle C + angle D = 360^circ )

Nên tổng các góc ngoài:

(angle {A_1} + angle {B_1} + angle {C_1} + angle {D_1})

( = (180^circ – angle A) + (180^circ – angle B) + (180^circ – angle C) + (180^circ – angle D))

(begin{array}{l} = 180^circ .4 – (angle A + angle B + angle C + angle D)\ = 720^circ – 360^circ = 360^circ end{array})

c) Nhận xét: Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360 o.

Bài 3: Ta gọi tứ giác ABCD trên hình 8 có AB = AD, CB = CD là hình “cái diều”.

Lời giải:

a) Ta có:

Vậy AC là đường trung trực của BD

b) Xét ΔABC và ΔADC có:

AB = AD (gt)

BC = DC (gt)

AC cạnh chung

Suy ra: (angle B = angle D)

Ta có: (angle B + angle D = 360^circ – (100^circ + 60^circ ) = 200^circ )

Do đó: (angle B = angle D = 100^circ )

Bài 4. Dựa vào cách vẽ các tam giác đã học, hãy vẽ lại các tứ giác ở hình 9, hình 10 vào vở.

Lời giải:

– Cách vẽ hình 9: Vẽ tam giác ABC trước rồi vẽ tam giác ACD (hoặc ngược lại).

+ Vẽ đoạn thẳng AC = 3cm.

+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC, vẽ cung tròn tâm A bán kính 1,5cm với cung tròn tâm C bán kính 2cm.

+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại B.

+ Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.

Tương tự ta vẽ được tam giác ACD. Tứ giác ABCD là tứ giác cần vẽ.

– Cách vẽ hình 10: Vẽ tam giác MQP trước rồi vẽ tam giác MNP. Vẽ tam giác MQP biết hai cạnh và góc xen giữa.

– Vẽ (angle xQy = 70^circ )

+ Trên tia Qx lấy điểm M sao cho QM = 2cm.

+ Trên tia Qy lấy điểm P sao cho QP = 4cm.

+ Vẽ đoạn thẳng MP, ta được tam giác MPQ.

Vẽ tam giác MNP biết ba cạnh, với cạnh MP đã vẽ. Tương tự cách vẽ hình 10, điểm N là giao điểm của hai cung tròn tâm M, P bán kính lần lượt là 1,5cm; 3cm.. Tứ giác MNPQ là tứ giác cần vẽ.

(*) Cách vẽ hình 10:

Bài 5. Đố. Đố em tìm thấy vị trí của “kho báu” trên hình 11, biết rằng kho báu nằm tại giao điểm các đường chéo của tứ giác ABCD, trong đó các đỉnh của tứ giác có tọa độ như sau: A(3; 2), B(2; 7), C(6; 8), D(8; 5).

Đố.

Lời giải:

Các bước làm như sau:

Đánh dấu các số thứ tự (như trục tọa độ) và kí hiệu các điểm như trên hình. Các bước làm như sau:

– Xác định các điểm A, B, C, D trên hình vẽ với A(3; 2); B(2; 7); C(6; 8); D(8; 5).

– Vẽ tứ giác ABCD

– Vẽ hai đường chéo AC và BD. Gọi K là giao điểm của hai đường chéo đó.

– Xác định tọa độ của điểm K: K(5; 6)

Vậy vị trí kho báu có tọa độ K(5; 6) trên hình vẽ.

Gia Sư Online: Toán Lớp 8 Bài 1 Tứ Giác + Định Nghĩa Tứ Giác Là Gì ?

bài 1 tứ giác sbt bài 1 tứ giác violet bài 1 hình tứ giác toán 8 bài 1 tứ giác violet toán hình 8 bài 1 tứ giác soạn toán 8 bài 1 tứ giác giải toán 8 bài 1 tứ giác hình học 8 bài 1 tứ giác bài 1 tứ giác toán 8 bài 1 tự giác bài tập bài 1 tứ giác lớp 8 bài tập toán 8 bài 1 tứ giác toán lớp 8 bài 1 tứ giác bài 1 tứ giác sgk bài tập 1 tứ giác tứ giác bài 1 trang 66

định nghĩa tứ giác nội tiếp định nghĩa tứ giác lồi định nghĩa tứ giác đều định nghĩa tứ giác lớp 8 định nghĩa tứ giác nội tiếp đường tròn định nghĩa tứ giác lõm định nghĩa tứ giác là gì định nghĩa tứ giác đường tròn định nghĩa khối chóp tứ giác đều định nghĩa của hình tứ giác định nghĩa chu vi tứ giác định nghĩa chu vi hình tứ giác định nghĩa chu vi hình tứ giác lớp 2 định nghĩa hình lăng trụ tứ giác đều NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thầy lợi Gọi hotline thầy lợi 0392520176 hoặc 0842172951 NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM 618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721 618/32/5A TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721 dạy học trực tuyến https://www.facebook.com/dayhoctoanlo… toán lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=cffwt… vật lí lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… Hóa lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… Chương 1 Tứ giác Bài 1 Tứ giác Định nghĩa tứ giác là gì ? https://youtu.be/XVgXpMISzNg Đặc điểm của tứ giác Tổng các góc của tứ giác Bài 2 Hình thang Bài 3 Hình thang cân Bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang Bài 5 Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang Bài 6 Đối xứng trục Bài 7 Hình bình hành Bài 8 Đối xứng tâm Bài 9 Hình chữ nhật Bài 10 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Bài 11 Hình thoi Bài 12 Hình vuông định nghĩa tứ giác nội tiếp định nghĩa tứ giác lồi định nghĩa tứ giác đều định nghĩa tứ giác lớp 8 định nghĩa tứ giác nội tiếp đường tròn định nghĩa tứ giác lõm định nghĩa tứ giác là gì định nghĩa tứ giác đường tròn định nghĩa khối chóp tứ giác đều định nghĩa của hình tứ giác định nghĩa chu vi tứ giác định nghĩa chu vi hình tứ giác định nghĩa chu vi hình tứ giác lớp 2 định nghĩa hình lăng trụ tứ giác đều bài 1 tứ giác sbt bài 1 tứ giác violet bài 1 hình tứ giác toán 8 bài 1 tứ giác violet toán hình 8 bài 1 tứ giác soạn toán 8 bài 1 tứ giác giải toán 8 bài 1 tứ giác hình học 8 bài 1 tứ giác bài 1 tứ giác toán 8 bài 1 tự giác bài tập bài 1 tứ giác lớp 8 bài tập toán 8 bài 1 tứ giác toán lớp 8 bài 1 tứ giác bài 1 tứ giác sgk bài tập 1 tứ giác tứ giác bài 1 trang 66

Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác

Tham khảo tổng hợp lý thuyết chương 1 phần Hình học: Tứ giác với phần đầy đủ kiến thức cơ bản cần nắm, tài liệu hữu ích cho các em học tốt môn Toán lớp 8.

Tổng hợp kiến thức cần nắm chương 1 phần Hình học: Tứ giác

1. Tứ giác, tứ giác lồi

Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

Định lý tổng các góc của một tứ giác

2. Hình thang, hình thang cân

a. Hình thang

+ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau.

+ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

+ Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

b. Hình thang cân

Tính chất:

+ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

+ Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

+ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

3. Đường trung bình

a. Đường trung bình của tam giác

Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

Định lý 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

b. Đường trung bình của hình thang

Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

4. Đối xứng trục

Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại. Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó

Hình có trục đối xứng

Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H . Ta nói hình H có trục đối xứng.

5. Hình bình hành

Trong hình bình hành:

+ Các cạnh đối bằng nhau

+ Các góc đối bằng nhau

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

6. Đối xứng tâm

Hai điểm đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: Hai điểm A , B gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Hai hình đối xứng qua một điểm

Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại. Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó.

Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H . Ta nói hình H có tâm đối xứng.

Định lý: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.

Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

7. Hình chữ nhật

Chú ý: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình hành, của hình thang cân.

– Hai cạnh đối song song, hai cạnh đối bằng nhau, hai góc đối bằng nhau

– Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Tính chất: Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành

+ Các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau

+ Hai đường chéo giao nhau tại trung điểm mỗi đường.

+ Hai đường chéo vuông góc với nhau.

+ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

9. Hình vuông

Định nghĩa: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

+ Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

+ Hình vuông là hình thoi có một góc vuông.

Như vậy, hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

+ Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

+ Đường chéo của hình vuông vừa bằng nhau vừa vuông góc với nhau

Dấu hiệu nhận biết

Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.

********************

Share FB »