Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • – Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn.

    – Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán.

    II – Chuẩn bị

    .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan.

    – Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn.

    – Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật.

    BÀI 39. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN I - Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn. - Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán. 2. Kỹ năng II - Chuẩn bị 1.Giáo viên .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan. - Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn. 2.Học sinh - Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật. III- Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp (1') 2. Bài mới: Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhắc lại các định luật bảo toàn. I - Tóm tắt lý thuyết 1. Định luật bảo toàn động lượng - Điều kiện áp dụng: cho hệ kín. - Biểu thức: 2. Định lí động năng - Điều kiện áp dụng: cho mọi trường hợp. - Biểu thức: hay 3. Độ giảm thế năng - Điều kiện áp dụng: cho lực thế (trọng lực, lực đàn hồi) - Chọn gốc thế năng. - Biểu thức: — — 4. Định luật bảo toàn cơ năng - Điều kiện áp dụng: cho vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực thế. - Chọn mốc thế năng. - Biểu thức: 5. Biến thiên cơ năng - Điều kiện áp dụng: vật chuyển động còn chịu tác dụng của lực không thế () - Biểu thức: - GV: Nhắc lại các định lí, định luật về bảo toàn đã học? + Điều kiện áp dụng. + Biểu thức. - HS trả lời. Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập. II. Bài tập Một vật có khối lượng m1 trượt không vận tốc đầu từ đỉnh 1 mp nghiêng dài 8m hợp với phương ngang 1 góc . Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s2. a) Xác định vị trí của vật (cách đỉnh dốc bao nhiêu) tại đó động năng bằng thế năng? b) Xác định vận tốc của vật tại chân dốc? α A B O Giải: Chọn mốc thế năng tại chân dốc B a) Tính AC: Gọi C là vị trí vật có Wđ = Wt. + Trong : + Cơ năng của vật tại A: (vì vA = 0) + Cơ năng của vật tại C: + Theo ĐLBTCN: Ta có: Vậy, AC = AB - BC = 8 - 4 = 4m. b) Tính vB: + Cơ năng của vật tại B: + Theo ĐLBTCN: c) Sau khi đến chân dốc, vật tiếp tục lăn trên mp nằm ngang với cùng vận tốc tại chân dốc và đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m2 = 2m1 đang đứng yên. Tính vận tốc của mỗi vật sau va chạm? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1. m/s m/s Vậy, vật 1 bật ngược trở lại với vận tốc 2,98m/s. vật 2 chuyển động về phía trước theo hướng của với vận tốc 5,96m/s. d) Sau khi va chạm, vật m1 bật ngược trở lại và lăn lên dốc. Xác định quãng đường vật đi được trên dốc? Gọi D là vị trí vật dừng lại khi lên dốc . + Cơ năng của vật tại B sau khi va chạm: + Cơ năng của vật tại D: WD = mgzD + Theo ĐLBTCN: Ta có: y α A B O e) Làm lại câu b, nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là 0,1. Chọn chiều dương như hình vẽ. Theo định luật II Newton: (1) Chiếu (1) lên trục Oy: N - P1 = 0 Theo định lí biến thiên cơ năng: - GV: cho HS đọc đề bài. - GV: vẽ hình và cho HS xác định các dữ kiện của bài toán. — Để giải câu a, ta sử dụng kiến thức nào? — Điều kiện bài toán có thỏa mãn điều kiện sử dụng ĐLBTCN không? Gợi ý: — Trong quá trình chuyển động của vật, vật chịu tác dụng của lực nào? — Vai trò của các lực này đối với vật như thế nào? - GV: Như vậy, vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực (lực thế) nên ta có thể áp dụng ĐLBTCN. — Khi tính cơ năng thì làm bước gì trước? - GV cho HS nêu hướng làm câu a. — Để giải câu b ta làm như thế nào? - GV cho 2 HS lên bảng giải chi tiết. — Ngoài áp dụng ĐLBTCN, ta còn cách nào khác để tìm vB? - GV đặt vấn đề và đưa ra câu c. — Đối với bài toán va chạm đàn hồi xuyên tâm ta có dữ kiện gì? Sử dụng những kiến thức nào để giải? - GV: Ở bài trước, chúng ta đã xác định được v'1 và v2' . Một em lên bảng áp dụng công thức đã tìm được xác định v'1 và v2' . Từ đó cho biết chiều chuyển động của mỗi vật? - GV đặt vấn đề và nêu câu d. — Khi vật lên dốc và khi vật xuống dốc thì vai trò của các lực có gì khác nhau? — Ở đây, chúng ta đã bỏ qua mọi ma sát. Vậy lức này vật có lên đến đỉnh dốc không? - GV khẳng định lại: Sau va chạm thì cơ năng của vật tại B giảm nên sau khi đi được quãng đường s < l thì vật dừng lại (vD = 0) rồi lăn trở xuống. — Lúc này ta tìm quãng đường như thê nào? - GV cho 1 HS lên bảng trình bày chi tiết. - GV đặt vấn đề và đưa ra câu e. — Nêu hướng giải câu e? - HS tìm hiểu bài tập. ¡ Định luật BTCN. ¡ Trọng lực , phản lực giữa mặt dốc và vật. ¡ Chỉ có thành phần của thực hiện công. ¡ Chọn mốc thế năng tại chân dốc B. ¡ + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông tính zA. + Tính cơ năng của vật tại A, tại C. + Áp dụng định luật BTCN zc. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BC. + AC = AB - BC ¡ + Tính cơ năng của vật tại A, tại B. + Áp dụng định luật BTCN vB. ¡ + Sử dụng phương pháp động lực học. + Định lí động năng: ¡ Hệ va chạm có thể xem là hệ kín và động năng của hệ được bảo toàn. + Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: + Động năng được bảo toàn: - HS lên bảng trình bày. ¡ Khi xuống dốc, đóng vai trò là công phát động. Khi lên dốc, đóng vai trò là công cản. ¡ Không, vì sau va chạm vận tốc của vật giảm Wđ WB giảm nên vật sẽ lên đến 1 điểm nào đó giữa lưng chừng dốc thì sẽ dừng lại và lăn xuống lại. ¡ + Tính cơ năng của vật tại B, tại D. + Áp dụng định luật BTCN zD. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BD. ¡ + Áp dụng định luật II Newton . + Tính lực ma sát: Fms = + Áp dụng định lí biến thiên cơ năng Hoạt động 3: Củng cố. - GV củng cố và nêu những điểm cần lưu ý khi làm bài toán về các BLBT. IV - Rút kinh nghiệm

    Tài liệu đính kèm:

      giao an BTve cac chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Giới Từ Là Gì? Cách Sử Dụng Giới Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cvv Của Thẻ Tín Dụng Là Gì? Sử Dụng Số Cvv Như Thế Nào?
  • Bh Là Gì? Bh Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Alipay Là Gì, Cách Nạp Tiền Vào Tài Khoản Alipay?
  • Gdp, Gni, Gnp Là Gì?
  • Essence Là Gì? Essence Có Công Dụng Gì Trong Chăm Sóc Da?
  • Bạn đang tìm hiểu về và các vấn đề liên quan tới giới từ trong tiếng anh như: Phân loại giới từ, cách sử dụng cũng như vị trí của giới từ trong tiếng anh, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về giới từ trong tiếng anh. Đây là 1 phần nằm trong nội dung khoá học tiếng anh dành riêng cho người mất căn bản tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn.

    Định nghĩa về giới từ

    Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ …

    Ví dụ:

    Ta thấy rõ, ở ví dụ a., “the room” là tân ngữ của giới từ “into”. Ở ví dụ b., “the room” là tân ngữ của giới từ “in”.

    Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.

    Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó – cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

    Sau TO BE, trước danh từ:

    + THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.

    + I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.

    Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

    + I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

    +TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!

    + I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.

    Sau tính từ:

    + I’M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.

    + HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

    Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

    1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :

    Ví dụ :

    Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về

    2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:

    Ví dụ:

    Trước đó ta gặp : in the morning

    3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :

    Hình thức của giới từ trong tiếng anh – học tiếng anh

    1)Giới từ đơn ( simple ppositions ):

    Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …

    2)Giới từ đôi ( doubleppositions ):

    Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng )

    -Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )

    -Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )

    3) Giới từ kép ( compound ppositions ):

    Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…

    4) Giới từ do phân từ ( participle ppositions ):

    According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ )

    -Ex: She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )

    5) Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :

    -Because of ( bởi vì )

    -By means of ( do, bằng cách)

    -In spite of (mặc dù)

    -In opposition to ( đối nghịch với )

    -On account of ( bởi vì )

    -In the place of ( thay vì )

    -In the event of ( nếu mà )

    _Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)

    -With a view to ( với ý định để )

    _Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)

    -For the shake of ( vì )

    _Ex: I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)

    -On behalf of ( thay mặt cho)

    _Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)

    -In view of ( xét về )

    _Ex: In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )

    -With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)

    _Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

    6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác:

    At 7 o’clock ( o’ = of ): Lúc 7 giờ

    Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh

    1) Giời từ chỉ thời gian:

    -At : vào lúc ( thường đi với giờ )

    -On : vào ( thường đi với ngày )

    -In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )

    -Before: trước

    -After : sau

    -During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )

    2) Giời từ chỉ nơi chốn:

    -At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…)

    -In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)

    -On,above,over : trên

    _On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

    3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:

    -To, into, onto : dến

    +to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.

    +into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó

    +onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm

    -From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese

    -Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)

    -Along : dọc theo

    -Round,around,about: quanh

    4) Giới từ chỉ thể cách:

    -With : với

    -Without : không, không có

    -According to: theo

    -In spite of : mặc dù

    -Instead of : thay vì

    5) Giới từ chỉ mục đích:

    -To : để

    -In order to : để

    -For : dùm, dùm cho

    -Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.

    -So as to: để

    5) Giới từ chỉ nguyên do:

    -Thanks to : nhờ ở

    -Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).

    -Through : do, vì

    -Ex: Don’t die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).

    -Because of : bởi vì

    -Owing to : nhờ ở, do ở

    -Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)

    -By means of : nhờ, bằng phương tiện

    1/about:

    • Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
    • Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
    • Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
    • Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

    3/At

    • Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
    • Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
    • Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
    • At play : đang chơi
    • At oen’s prayers : đang cầu nguyện
    • At ease : thoải mái
    • At war : đang có chiến tranh
    • At peace : đang hòa bình
    • Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
    • Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
    • Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

    4/BY:

    • Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
    • Trước Ex: You must come here by ten o’clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
    • Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
    • Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
    • Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
    • Theo Ex: Don’t judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
    • Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

    Một số thành ngữ:

    4/FOR 6/IN

    Chỉ nơi chốn:

    • Chỉ thời gian:
    • Buổi : In the moning
    • Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

    Chỉ trạng thái

    • Be in debt : mắc nợ
    • Be in good health : có sức khỏe
    • Be in danger : bị nguy hiểm
    • Be in bad health : hay đau yếu
    • Be in good mood : đang vui vẻ
    • Be in tears : đang khóc

    Một số thành ngữ khác

    • -In such case :trong trường hợp như thế
    • -In short, in brief : tóm lại
    • -In fact : thật vậy
    • -In other words : nói cách khác
    • -In one word : nói tóm lại
    • -In all: tổng cộng
    • -In general : nói chung
    • -In particular : nói riêng

    Bài tập về giới từ trong tiếng anh

    I. Chọn MỘT trong HAI giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

    II. Chọn MỘT trong BA giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

    III. Chọn MỘT trong BỐN giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

    IV. Điền vào mỗi chỗ trống một giới từ đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Từ Viết Tắt Trên Facebook Của Giới Trẻ Là Gì?
  • 197 Là Số Gì? Những Lợi Ích Của 197 Với Người Dùng Và Nhà Mạng
  • Jackpot Là Gì? Ai Có Thể Giành Lấy Cơ Hội Chiến Thắng Jackpot?
  • Cc, Bcc Email Là Gì? Làm Sao Để Phân Biệt?
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh A1, A2 Là Gì?
  • Tin tức online tv