Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Có Lời Giải Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Chương Iv: Động Lượng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • Phân dạng bài tập

    Dạng 1: Tính động lượng của một vật, của một hệ vật.

    Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức: p= m.v

    Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms^-1.

    Động lượng hệ vật: p = p1 + p2

    Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

    Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát.

    Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

    Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ Pt = Ps (1)

    Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto) bằng 2 cách:

    • Phương pháp chiếu
    • Phương pháp hình học

    a) Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m1v1 + m2v2 = m1v1′ + m2v2′

    Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động:

    • Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

    b) Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: ps = pt và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán.

    c) Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    • Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
    • Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực.
    • Thời gian tương tác ngắn.

    Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

    a) v1 và v2 cùng hướng.

    b) v1 và v2 cùng phương, ngược chiều.

    c) v1 và v2 vuông góc nhau.

    Bài 2: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng
  • 10 “định Luật Bảo Toàn Tình Yêu” Mà Bất Kỳ Ai Đang Yêu Cũng Nên Ghi Nhớ
  • 1 Câu Về Xác Suất Di Truyền Cần Giúp Đỡ
  • Thuyết Tương Đối Cho Mọi Người
  • Các Vũ Trụ Song Song Và Lí Thuyết Đa Thế Giới
  • Bài Tập Mệnh Đề Logic Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Sự Khác Biệt Chính Xác Giữa Logic Mệnh Đề Và Vị Ngữ Là Gì?
  • Business Logic Là Gì? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích
  • Laravel 5.5 Cách Đơn Giản Để Clean Business Logic
  • Bài 2: Phần Mềm Độc Hại Và Các Dạng Tấn Công Sử Dụng Kỹ Nghệ Xã Hội
  • File bài tập logic mệnh đề

    Tài liệu được trích từ nhiều nguồn khác nhau trên Internet. Ngoài ra, thì một số kiến thức mang tính quan trọng được trích đoạn từ một số sách như sau:

    1. Sách hướng dẫn Toán rời rạc – Nguyễn Duy Phương – Học viện Bưu chính – Viễn thông Hà Nội

    2. Bảy phương pháp giải bài toán logic – Đặng Huy Ruận – Khoa Toán – Cơ học – Tin học – Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội.

    3. 80 Bài toán thông minh – Hàn Ngọc Đức (PDF) – Mạng Internet…

    Cấu trúc tài liệu

    Ở phần cấu trúc tài liệu, chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn không chỉ phần tổng quan mà còn là chi tiết từng phần nhỏ. Từ đó, bạn đọc có thể định hình xem mình nên đọc phần nào trước và phần nào sau.

    1. Một số khái niệm và công thức trong toán mệnh đề

    Mệnh đề toán học là loại mệnh đề chỉ có thể cho giá trị Đúng hoặc Sai. Khác với các loại mệnh đề văn học, chẳng hạn: “Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ!” (câu cảm thán), “Thầy Mậu ơi!” (câu gọi), “Gọi gì đấy?” (câu hỏi),… Trong bài báo này ta gọi mệnh đề toán học đơn giản là mệnh đề và mã hóa giá trị Đúng là 1 và Sai là 0.

    2. Các phép toán logic trong mệnh đề

    Trong tài liệu có đề cập đến lý thuyết các phép toán trong mệnh đề bao gồm:

    3. Các tính chất trong mệnh đề logic

    Trong tài liệu có đề cập đến lý thuyết các tính chất của mệnh đề toán học như:

    • Tính giao hoán
    • Tính kết hợp
    • Tính phân phối
    • Phần tử trung hòa
    • Luật khử
    • Luật nuốt
    • Luật lũy đẳng
    • Phủ định kép
    • Luật De Morgan
    • Chuyển đổi phép xox
    • Chuyển đổi phép kéo theo

    4. Các hệ quả được chứng minh quan trọng trong mệnh đề

    • Đại số Boole
    • Quy trình về ba phép toán cơ bản
    • Biểu thức tường minh

    5. Bài tập logic mệnh đề có lời giải

    Bài 1: Trong một cuộc điều tra có 3 nhân chứng A, B và C cùng ngồi với nhau và nghe ý kiến của nhau. Cuối cùng ban điều tra hỏi lại từng người để tìm xem ai nói đúng. Kết quả là: A và B đối kháng nhau, B và C đối lập nhau và C thì bảo A và B đều nói sai. Vậy ban điều tra tin ai?

    Bài 2: Có 2 làng A và B ở 2 bên đường. Dân làng A thi luôn nói thật, hỏi điều đúng thì gật đầu, sai thì lắc đầu. Dân làng B luôn nói dối, hỏi điều đúng thì lắc đầu, sai thì gật đầu. Một người khách lạ đến một trong hai làng đó, nhưng không biết mình đang ở làng nào, gặp một người dân, không biết dân làng nào, vì họ hay qua lại giữa hai làng. Người khách muốn hỏi chỉ một câu để người dân cứ gật đầu thì biết mình đang ở làng A, lắc thì biết mình đang ở làng B. Bạn hãy giúp người khách này với!

    Vậy là VerbaLearn Math đã giới thiệu đến bạn một số bài tập logic mệnh đề có lời giải chi tiết. Tài liệu trên không nhằm mục đích cung cấp bài tập cho các bạn rèn luyện, tuy nhiên phần kiến thức được nhắc đến được coi là mở rộng và sâu hơn những gì bạn được học trong sách giáo khoa.

    1. https://en.wikipedia.org/wiki/Mathematical_logic

    2. https://www.geeksforgeeks.org/proposition-logic/

    3. http://www.personal.psu.edu/t20/papers/philmath/

    4. http://www.personal.psu.edu/t20/papers/philmath/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giai Đoạn Của Việc Hình Thành Tư Duy Logic Để Tăng Suy Luận
  • Khái Quát Về Suy Luận
  • 4 Phương Pháp Khoa Học Để Rèn Luyện Tư Duy Logic
  • Tư Duy Logic Là Gì? Các Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic ✅
  • Đối Tượng Của Logic Học
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Fob Là Gì, Cif Là Gì? So Sánh Fob Và Cif Giống Và Khác Nhau?
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Giá Fob Và Cif Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Cif Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu?
  • Tại Sao Công Ty Xuất Nhập Khẩu Việt Thường Xuất Fob Và Nhập Cif?
  • So Sánh Điều Kiện Giao Hàng Quốc Tế Fob Và Cif
  • Published on

    1. 1. BÀI TẬP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
    2. 2. Bài 1: Tính thuế xuất nhập khẩu của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhưsau:1, Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 SPA hợp đồng giá FOB là10USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD2, Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF làlà 30.000USD. Tỷ giá tính thuế là 18.500đ/ USD3, Nhập khẩu 5000 SP C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ SP, phívận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD4, Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP D theo điều kiệ CIF là 5USD/SP, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/SP. Tỷ giá tính thuế là16.500đ/USD5, Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theohợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiềnVN là 300đ Biết rằng : Thuế xuất nhập khẩu SP A là 2%, SP B và E là 10%, SP Clà 15%, SP D là 2%
    3. 3. BÀI 1:Số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là:-NV1: xuất khẩu 500 sp ASố thuế phải nộp =- NV2: Nhập khẩu lô hàng B Số thuế phải nộp =-NV3: Nhập khẩu 5000sp CSố thuế phải nộp =NV4: Xuất khẩu 10000 sp DSố thuế phải nộp =NV5: NVL E được miễn thuế.
    4. 4. Vậy: – Tổng số thuế XK phải nộp là:Tổng số thuế NK phải nộp là:
    5. 5. Câu 2: 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiệnFOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước Mỹ tới Việt Nam là10.000 USD. – Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB – Lô hàng B gồm 15.000 SP, đơn giá 5 USD/SP, mua bảo hiểm 1,5% giáFOB – Lô hàng C gồm 2.000 SP, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm 1% giáFOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công tynhập khẩu 50.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 20.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ sốnguyên liệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt yêucầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bánchưa thuế GTGT là 300.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT mà danh nghiệp phải nộp. Biết rằng thuếsuất thuế XNK của A là 10%, của B là 15%, của C là 12%. Nguyên liệu 10%,thành phẩm 2%, thuế GTGT là 10%, 1USD = 20.000đ.
    6. 6. Bài 21.*) Lô hàng A-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:
    7. 7. Giá tính thuế =*) Lô hàng B-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:Giá tính thuế =
    8. 8. Thuế NK phải nộp của từng lô hàng là:-Lô hàng A:-Lô hàng B:-Lô hàng A:Vậy tổng số thuế NKphải nộp là:
    9. 10. Bài 3: Tại công ty xuất nhập khẩu X trong kì có các tài liệu như sau : 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Hàn Quốc, cả 3 lô hàng đều mua theo điềukiện FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng Hàn Quốc tới Việt Namlà 15.000 USD. – Lô hàng A gồm 150 SP, đơn giá 3.000 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB – Lô hàng B gồm 5.000 SP, đơn giá 35 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB – Lô hàng C gồm 10.000 SP, đơn giá 10 USD/SP, mua bảo hiểm 2,5% giá FOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhậpkhẩu 120.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 40.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyênliệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 500 SP không đạt yêu cầu chất lượngnên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là100.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT từ các hoạt động trên. Biết rằng giá tính thuếnhập khẩu là 18.500đ/USD. Thuế suất thuế NK của A là 10%, của B là 15%, của Clà 20%. Thuế suất thuế NK đối với NVL : 10%. Thuế GTGT là 10%
    10. 11. BÀI 3:*) Phân bổ chi phí vận chuyển cho 3 lô hàng.
    11. 14. Bài 4: Tại công ty kinh doanh XNK Hồng Hà trong kỳ có cácnghiệp vụ như sau:1.NK 20.000sp A giá CIF là 60USD/sp. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD.2. NK 8.000sp B giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/sp, phí vậnchuyển và phí bảo hiểm quốc tế là 2USD/sp, tỷ giá tính thuế17.000đ/USD.3. XK 200 tấn sp C. giá xuất bán tại kho là 3.000.000đ/tấn, chiphí vận chuyển từ kho đến cảng là 180.000đ/tấn.4. NK 5 lô hàng trong đó có 2 lô hàng xuất xứ từ nước Áo. Hai lôhàng này đều mua theo điều kiện CIF: Lô hàng 1: có tổng giá trị là 10.000USD. Lô hàng 2: có 3.500sp đơn giá 85USD/sp.
    12. 15. Ba lô hàng còn lại mua theo điều kiện FOB: * Lô hàng 1: gồm 15.000sp đơn giá 8USD/sp được muabảo hiểm với giá 2,5% trên giá FOB * Lô hàng 2: gồm 7.000 sp đơn giá 15USD/sp được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. * Lô hàng 3: gồm 2.000 sp đơn giá 30USD/sp, được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng là 9.500USD, tỷgiá tính thuế NK của 5 lô hàng này là 18.500đ/USD. Thuế suất 2loại hàng đầu tiên là 10%, hai loại sau là 15%.5. Trực tiếp XK 10.000sp D theo điều kiện CIF là 10USD/sp, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 8.000đ/sp, tỷ giá tính thuế là18.000đ/sp. Biết thuế suất sp A là 10%, sp B là 12%, sp C là 15%, spD là 10%. Hãy xác định thuế XK, NK, GTGT?
    13. 16. Thuế nhập khẩu bằng = Q x CIF x tThay số vào ta có:T-NK = 20.000 x 60 x 10% = 120.000 USD = 120.000 x 180.000 = 2160 x 106 đồngTa có CIF = FOB + I + F = 8 + 2 = 10 USD Thuế nhập khẩu bằngTNK = 8.000 x 10 x 12% = 9.600 USD = 9.600 x 17.000 = 163,2 x 10 6 đồng
    14. 17. Thuế XK = Q x FOB x t= 200 x 3.180.000 x 15% = 95,4 x 10 6 đồngThuế phải nộpLô hàng 1: 10.000 x 18.500 x 10% = 18.500.000 đồngLô hàng 2: 3.500 x 85 x 18.500 x 10 % = 550.375.000đồngTa có tổng giá trị 3 lô hàng là:15.000 x 8 + 7.000 x 15 + 2.000 x 30 = 285.000 USDPhân bổ chi phí cho 3 lô còn lạiLô 1: (15.000 x 8 x 9.500)/285.000 = 4.000 USD = 74 x10 6 đLô 2: (7.000 x 15 x 9.500)/285.000 = 3.500 USD =64,75 x 106 đLô 3: (2.000 x 30 x 9.500) 285.000 = 2.000 USD = 37 x106 đ
    15. 18. Thuế nhập khẩu phải nộpLô hàng 1:= x 15% =306.915.000đLô hàng 3:= [2.000 x 30 x 18.500 x (1 + 0,02) + 37 x 106] x 15% =175.380.000đ Tổng thuế nhập khẩu phải nộp của 5 lô hàng là:1.403,595 triệu đồng
    16. 19. Thuế xuất khẩu = Q x FOB x tVới FOB = CIF – F – I = 10 x 18.000 – 8.000 = 172.000 đThuế xuất khẩu phải nộp là10.000 x 172.000 x 10% = 172 x 106đTổ ng số thuế nhậ p khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là3.726,795 (triệ u đồ ng)Tổ ng số thuế xuấ t khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là267,4 (triệ u đồ ng)
    17. 20. Bài 5: Công ty kinh doanh XNK Z trong kỳ có các nghiệp vụ kinhtế phát sinh như sau: 1. NK 180.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 100.000đ/sp.Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 spbị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển. Số spnày công ty bán được với giá chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp. 2. NK 5.000sp D theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hảiquan xác định thiếu 300 sp. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD. Trongkỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp. 3. XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn,chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn. Yêu cầu: Xác định thuế XNK và thuế GTGT đầu ra phảinộp cho công ty biết sp A: 10%, B: 15%, C: 5%. Thuế GTGT là10%.
    18. 21. 1. Nhập khẩu 180.000 sản phẩm A. Theo biên bản giám địnhcủa cơ quan chức năng thì có 3000 sản phẩm bị hỏng hoàntoàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển: * Tính thuế nhập khẩu cho 180.000 – 3000 = 177.000 sp.-Thuế NK phải nộp là: TNK = QNK * CIF * t = 177.000 * 100.000 * 10% = 1.770.000.000 (đ)-Thuế GTGT phải nộp là: VATp = 177.000 * 150.000 * 10% = 2.155.000.000 (đ)
    19. 22. 2. Nhập khẩu 5.000 sản phẩm B, qua kiểm tra hải quan xác địnhthiếu 300 sản phẩm: * Tính thuế NK cho 5.000 – 300 = 4.700 sp. – Thuế NK cho 4.700 sp B là: TNKB = 4.700 * 5 * 18.000 * 15% = 63.450.000 (đ) – Số thuế GTGT phải nộp là: VATPB = 2.000 * 130.000 * 10% = 26.000.000 (đ)3. Số thuế XK nộp cho sản phẩm C là: TXKC = QXK * FOB * t = 1.000 * ( 4.500.000 + 500.000 ) * 5% = 250.000.000 (đ)
    20. 23. Vậy tổng các loại thuế phải nộp lần lượt là:Tổng thuế xuất khẩu : TXK = 250.000.000 (đ).Tổng thuế nhập khẩu : TNK- = 2.655.000.000 + 63.450.000 = 2.718.450.000 (đ).Tổng thuế GTGT phải nộp là : VAT = 225.000.000 + 26.000.000 = 251.000.000 (đ).
    21. 25. Bài 1: Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB.Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này. Biết rằngthuế suất thuế TTĐB là 45%.Giá tính thuế TTĐB = = 827,58 (1.000đ Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB * Giá tính thuế TTĐB *Thuế suất thuế TTĐB 1.500 ×827,58 ×0,45 = 558.616(1000đ ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 558.616 ( 1.000đ)
    22. 26. Bài 2 :Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuếGTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐBmà DN phải nộp.
    23. 27. Bài giải Giá tính thuế TTĐB = = 6,78 ( 1.000đ)Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB*Giá tính = 2.800.000 ×6,78 ×0,65 TTĐB thuế TTĐB*Thuế suất thuế =12.339.600 (1.000đ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 12.339.600 ( 1.000đ )
    24. 28. Bài 3:Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giáCIF là 54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD. Hãy tính thuếTTĐB mà công ty này phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 35%,thuế suất thuế NK là 10%. Số thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế NK*Giá tính thuế NK* Thuế suất thuế NK 5.000 ×54 ×18,5 ×0,1 = = 499.500 (1.000đ) Giá tính thuế TTĐB = 5.000 × 54 ×18 5 + + Thuế = Giá tính thuế ,NK499.500 NK = 5.494.500 (1.000đ) Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế 0.35 = 5.494.500 × TTĐB*Thuế suất thuế TTĐB = 1.923.075(1.000đ )
    25. 29. Bài 4: Doanh nghiệp A có tài liệu như sau:1. NK 1.000 lít rượu 42 độ để sản xuất ra 200.000 sản phẩm Athuộc diện chịu thuế TTDB giá tính thuế nhập khẩu là 30.000 đ/lít,thuế suất thuế NK là 65%.2. XK 150.000 sp A theo giá FOB là 200.000 đ/sp.3. Bán trong nước 1.000 sp A với đơn giá chưa thuế GTGT là220.000 đ/sp.Yêu cầu : Hãy tính thuế TTDB phải nộp và thuế NK phải nộp.Biết rằng thuế suất thuế TTDB của rượu 42 độ là 65% , Thuế XK :2%.
    26. 30. Bài giải :1.ADCT:Thuế NK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =1.000 x 30.000 x 0,65 = 19.500.000 (đồng)Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu = 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTDB x thuế suất = 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng)
    27. 31. 2. ADCT:Thuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng)Thuế TTĐBr = 0Thuế TTĐB đầu vào của 150.000 sản phẩm: TTĐBv (đồng)
    28. 32. 3. Thuế TTĐB đầu vào của 1.000 sản phẩm: TTĐBvGiá tính thuế TTĐB = (đồng)Thuế TTĐB đầu ra của 1.000 sản phẩm : TTĐBr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp của 1.000 sản phẩm: TTĐBp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng)
    29. 33. KL:+)Thuế XK phải nộp trong kỳ: XKp = 750.000.000 (đồng)+)Thuế NK phải nộp trong kỳ: NKp = 19.500.000 (đồng)+)Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:TTĐBp = 32.175.000 – 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng)
    30. 34. Bài 5:Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu:1. NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổnggiá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ. Nhà máy sửdụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc láthành phẩm.2. XK 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là150.000đ/cây.3. Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là120.000đ/cây.Yêu cầu: Tính thuế XNK, thuế TTĐB. Biết thuế TTĐB của thuốc lálà 55%; thuế XK thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF.
    31. 35. 1. Thuế nhập khẩu = tổng giá trị lô hàng theo đk CIF x thuế suất = 20.000.000.000 x 0,3 = 6.000.000.000 đ2. Giá tính thuế XK: FOB = 150.000 x 0,98 = 147.000 đThuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất = 147.000 x 180.000 x 0,02 = 529.200.000 đThuế NK được giảm trừ
    32. 36. 3. Giá tính thuế TTĐB = Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: TTĐB = 77.420 x 120.000 x 0,55 = 5.109.720.000 đ Cập nhật kinh nghiệm làm kế toán, kế toán GTGT, TNCN, TNDN, hỏi đáp kế toán, kế toán cần biết những gì ? Tham khảo blog: http://ketoancanbiet.blogspot.com/
    33. 37. Bài 6: Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 2009 có tình hình sản xuất KD như sau:1.Mua 100.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 100.000đ/cây, số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 140.000/cây.2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc.Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. biết rằng Thuế XK là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế XK đối với điều hòa nhiệt độ là 20%. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, của điều hòa là 15%. Thuế NK là 35%, tỷ giá 18.500đ/USD
    34. 38. Bài giả i1. Thuế xuất khẩu tính cho 50.000 cây thuốc lá xuất khẩu là:50.000 x 120.000 x 5% = 300.000.000đThuế TTĐB tính cho 50.000 cây thuốc lá tiêu thụ trong nước là: 140.000 x50.000 x0,45 = 2.172.413.793 1 + 0,45
    35. 39. 2. Giá tính thuế nhập khẩu của 200 chiếc điều hòa là:(200 x 300 + 1.200) x 18.500 = 1.132.200.000đ* Thuế nhập khẩu tính cho 200 chiếc điều hòa là:1.132.200.000 x 35% = 396.270.000đ* Thuế TTĐB tính cho 200 chiếc điều hòa nhập khẩu là:(1.132.200.000 + 396.270.000) x 15% = 229.270.500đ
    36. 40. Thuế TTĐB tính cho 120 chiếc điều hòa tiêu thụ trong nước là: (12.000.000 x 120) x0,15 = 187.826.086 1 + 0,15Vậy:Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 300.000.000đThuế xuất khẩu DN phải nộp là: 396.270.000đThuế TTĐB cho hàng trong nước: 2.172.413.793 + 187.826.086 = 2.360.239.880đThuế TTĐB cho hang xuất khẩu: 229.270.500đ
    37. 41. Thuế TTĐB được khấu trừ cho nguyên liêu dùng ̣ để sx ra 2000 sp A là: 12.000.000 x 2.000 = 4.800.000 5.000Thuế TTĐB tính cho 3000 sp B bán cho Công Ty TM: 3.000 x0,55 = 38322580,65 1 + 0,55
    38. 42. Bài 7: Một đơn vị sản xuất hang thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:1.Nhập kho số SP hoàn thành 5.000 SP A, 6.000 SP B.2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ 3.000 SPA, 5.000 SP B. Trong đó bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, 3.000 SP B với giá bán trên hóa đơn 14.000đ/SP A và 36.000đ/SP B.3.Vận chuyển đến đại lý bán hang của đơn vị là 1.000 SP A và 2.000 SP B. Đến cuối kỳ cửa hang địa lý chỉ mới bán được 800 SP A và 1.500 SP B với giá như trên.Yêu cầu: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt biết rằng trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất SP A với giá mua là 7.000đ/kg. Thuế suất TTĐB đối với nguyên liệu là 75%, đối với SP A là 65%, SP B là 55%.
    39. 43. Bài giải Thuế TTĐB tính cho 2000 SPA tiêu thụ: Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000 = × 2000 × 65% 1 + 65% = 11.030.303,03Thuế TTĐB được khấu trừ cho 4000 kg NL dùng để sản xuất ra5000 sp AThuế TTĐB 7000 = × 5000 × 75% 1 + 75% = 12.000.000(đ )
    40. 44. Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuất ra 2000 sp A 12.000.000 × 2000 = 4.800.000(đ ) 1 + 55%Thuế TTĐB tính cho 3000 sp A tiêu thụ:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB × thuế suất thuế TTĐB 36.000ThuếTTĐ = × 3000 × 55% 1 + 55% = 38.322.580,65(đ )
    41. 45. Vận chuyển đến đại lí bán hàng của đơn vịThuế TTĐB tính cho 800 sp A bán được:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000ThuếTTB = × 800 × 65% 1 + 65% = 4.412.121,21(đ )Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuấtra 800 sp A 12.000.000Thuế TTĐB = × 1500 × 55% 5000 = 19.161.290,32
    42. 46. ∑ thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm A là:11.030.303,03 + 4.412.121,21 − 4.800.000 − 1.920.000 = 8.722.424.242(đ )Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm B là:38.322.580,65 + 19.161.290,32 = 57.483.370,97(đ )Vậy tổng thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là:8.722.424,242 + 57.483.370,97 = 66.206.295,21(đ )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【2018】Ưu Tiên Xuất Khẩu Theo Điều Kiện Fob Hay Cif
  • Xuất Khẩu Theo Điều Kiện Fob
  • Hợp Đồng Fob Là Gì? Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Bán Và Người Mua
  • Key Fob Là Gì? Cách Đăng Kí Thêm Một Key Fob Mới Dễ Dàng
  • Fob Là Gì? Doanh Nghiệp Nên Chọn Fob Hay Cif?
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Hàm Vlookup 2 Điều Kiện, Cách Dùng Hàm Vlookup
  • Biểu Tượng Cảm Xúc :3 Colon Three Là Gì?
  • Làm Sao Để Giấu Bớt Icon Phía Bên Ngoài Menu Đi Các Pác Nhỉ….?
  • Bài này còn có ví dụ cho việc áp dụng hàm VLOOKUP kết hợp với các làm trích kí tự LEFT, RIGHT để dò tìm và lấy giá trị từ một bảng cho trước.

    Ngoài ra, đây còn là một bài tập ôn thi chứng chỉ A tin học văn phòng hiệu quả.

    Ở cuối bài, có file Excel XLS chứa bảng dữ liệu và lời giải cho từng ô, bạn cũng có thể tải về máy mở lên tham khảo.

    Bảng dữ liệu bài tập

    Câu 1) Dựa vào kí tự đầu và 2 kí tự cuối của “Mã HĐ”, tìm trong “Bảng Danh Mục” đề lấy tên mặt hàng điền vào cột “Mặt Hàng”.

    Câu 2) Tìm trong “Bảng Danh Mục” và điền giá trị vào cột “Đơn vị”

    Câu 3) Tìm trong “Bảng Danh Mục” và điền giá trị vào cột “Đơn giá”

    Câu 4) Tính cột “Thành tiền” bằng “Đơn giá” nhân “SLượng”

    Câu 5) Tính và điền giá trị vào bảng “Tổng số tiền bán được của các mặt hàng”

    Câu 1:

    Tại ô C4, gõ hàm:

    Ý nghĩa là: Lấy bên trái của B4 1 kí tự rồi ghép với 2 kí tự bên phải, đem tìm cụm này trong “Bảng Danh Mục” theo chiều dọc và lấy kết quả là giá trị ở cột thứ 2 của bảng. Tìm chính xác.

    Thủ thuật về cách kéo để copy công thức

    Thủ thuật về cách kéo để copy công thức

    Câu 2:

    Tại ô E4, gõ hàm:

    Ý nghĩa tương tự như câu 1, nhưng lấy kết quả là giá trị ở cột thứ 3 của bảng (Tương ứng là cột Đơn vị).

    Câu 3:

    Tại ô G4, gõ hàm:

    Ý nghĩa tương tự như câu 1, nhưng lấy kết quả là giá trị ở cột thứ 4 của bảng (Tương ứng là cột Đơn giá).

    Câu 4:

    Tại ô H4, gõ công thức:

    =F4*G4

    Ý nghĩa: Lấy giá trị cột F4 nhân cột G4.

    Câu 5:

    – Tại ô B29, gõ hàm:

    = SUMIF(B4:B13, “S*M?”, H4:H13)

    Ý nghĩa: Tính tổng doanh số của tất cả các hóa đơn bán đĩa mềm. Đây là tính tổng có điều kiện, vì vậy ta dùng SUMIF. Điều kiện là hóa đơn bán đĩa mềm, tức là các “Mã HĐ” sẽ có dạng

    Vì vậy công thức trên có ý nghĩa là tìm trong cột B4:B13, Mã HĐ nào có dạng S*M? thì cộng các giá trị tương ứng trong cột H4:H13

    – Tương tự, tại ô C29, gõ hàm:

    – Tương tự, tại ô D29, gõ hàm:

    Password giải nén là:

    Trần Triệu Phú

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Như Thế Nào?
  • Cách Dùng Vlookup, Cách Dùng If, Kết Hợp Vlookup Và If
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Microsoft Excel
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Tứ Giác (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 8 Bài 1 Tứ Giác + Định Nghĩa Tứ Giác Là Gì ?
  • Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà
  • Khái Niệm Chung Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Và Kiểu Dáng Công Nghiệp
  • Một Vài Điều Cần Biết Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Xe Cơ Giới Là Gì?
  • Trong bài viết này, các em sẽ được cung cấp hai phần riêng biệt là lý thuyết và bài tập. Lý thuyết là các định nghĩa và tính chất về tứ giác mà các em đã được học trên lớp, bổ sung thêm một vài kiến thức nâng cao để củng cố. Phần bài tập là các bài tập sách giáo khoa kèm theo hướng dẫn giải chi tiết giúp các em ôn luyện lại.

    LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TỨ GIÁC A. Lý thuyết

    1. Định nghĩa

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    Tứ giác ABCD trên gọi là tứ giác lồi.

    Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

    2. Tính chất

    a) Tính chất đường chéo

    Người ta chứng minh được rằng:

    Trong một tứ giác lồi, hai đường chéo cắt nhau tại một điểm thuộc miền trong của tứ giác. Ngược lại, nếu một tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại một điểm thuộc miền trong của nó thì tứ giác ấy là tứ giác lồi.

    b) Tính chất góc

    Chứng minh: Phương pháp chứng minh phản chứng:

    “Để chứng minh mệnh đề A là đúng, ta giả thiết rằng a là sai. Từ giả thiết A sai ta rút ra được kết luận vô lí (trái với giả thiết hoặc trái với các định lí, tiên đề hoặc trái với các kết luận đúng mà ta có).” Như vậy A đúng. B. Bài tập

    Bài 1. Tìm x ở hình 5, hình 6:

    Lời giải:

    (Áp dụng: tổng 4 góc trong một tứ giác bằng 360 o)

    – Ở hình 5:

    Vì (angle K = 180^circ – 60^circ = 120^circ )(kề bù với góc 60 o)

    (angle M = 180^circ – 105^circ = 75^circ )(kề bù với góc 105 o)

    – Ở hình 6:

    b) 2x + 3x + 4x + x = 360 o

    Bài 2: Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.

    a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 7a.

    b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b ( tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài):

    (angle {A_1} + angle {B_1} + angle {C_1} + angle {D_1})

    c) Có nhận xét gì về tổng các góc ngoài của tứ giác?

    Lời giải:

    a) Ở hình 7a: Góc trong còn lại:

    (angle D = 360^circ – (75^circ + 90^circ + 120^circ ) = 75^circ )

    Ta tính được các góc ngoài tại các đỉnh A, B, C, D lần lượt là 105 o, 90 o, 60 o, 105 o

    b) Hình 7b:

    Tổng các góc trong:

    (angle A + angle B + angle C + angle D = 360^circ )

    Nên tổng các góc ngoài:

    (angle {A_1} + angle {B_1} + angle {C_1} + angle {D_1})

    ( = (180^circ – angle A) + (180^circ – angle B) + (180^circ – angle C) + (180^circ – angle D))

    (begin{array}{l} = 180^circ .4 – (angle A + angle B + angle C + angle D)\ = 720^circ – 360^circ = 360^circ end{array})

    c) Nhận xét: Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360 o.

    Bài 3: Ta gọi tứ giác ABCD trên hình 8 có AB = AD, CB = CD là hình “cái diều”.

    Lời giải:

    a) Ta có:

    Vậy AC là đường trung trực của BD

    b) Xét ΔABC và ΔADC có:

    AB = AD (gt)

    BC = DC (gt)

    AC cạnh chung

    Suy ra: (angle B = angle D)

    Ta có: (angle B + angle D = 360^circ – (100^circ + 60^circ ) = 200^circ )

    Do đó: (angle B = angle D = 100^circ )

    Bài 4. Dựa vào cách vẽ các tam giác đã học, hãy vẽ lại các tứ giác ở hình 9, hình 10 vào vở.

    Lời giải:

    – Cách vẽ hình 9: Vẽ tam giác ABC trước rồi vẽ tam giác ACD (hoặc ngược lại).

    + Vẽ đoạn thẳng AC = 3cm.

    + Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC, vẽ cung tròn tâm A bán kính 1,5cm với cung tròn tâm C bán kính 2cm.

    + Hai cung tròn trên cắt nhau tại B.

    + Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.

    Tương tự ta vẽ được tam giác ACD. Tứ giác ABCD là tứ giác cần vẽ.

    – Cách vẽ hình 10: Vẽ tam giác MQP trước rồi vẽ tam giác MNP. Vẽ tam giác MQP biết hai cạnh và góc xen giữa.

    – Vẽ (angle xQy = 70^circ )

    + Trên tia Qx lấy điểm M sao cho QM = 2cm.

    + Trên tia Qy lấy điểm P sao cho QP = 4cm.

    + Vẽ đoạn thẳng MP, ta được tam giác MPQ.

    Vẽ tam giác MNP biết ba cạnh, với cạnh MP đã vẽ. Tương tự cách vẽ hình 10, điểm N là giao điểm của hai cung tròn tâm M, P bán kính lần lượt là 1,5cm; 3cm.. Tứ giác MNPQ là tứ giác cần vẽ.

    (*) Cách vẽ hình 10:

    Bài 5. Đố. Đố em tìm thấy vị trí của “kho báu” trên hình 11, biết rằng kho báu nằm tại giao điểm các đường chéo của tứ giác ABCD, trong đó các đỉnh của tứ giác có tọa độ như sau: A(3; 2), B(2; 7), C(6; 8), D(8; 5).

    Đố.

    Lời giải:

    Các bước làm như sau:

    Đánh dấu các số thứ tự (như trục tọa độ) và kí hiệu các điểm như trên hình. Các bước làm như sau:

    – Xác định các điểm A, B, C, D trên hình vẽ với A(3; 2); B(2; 7); C(6; 8); D(8; 5).

    – Vẽ tứ giác ABCD

    – Vẽ hai đường chéo AC và BD. Gọi K là giao điểm của hai đường chéo đó.

    – Xác định tọa độ của điểm K: K(5; 6)

    Vậy vị trí kho báu có tọa độ K(5; 6) trên hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Online: Toán Lớp 8 Bài 1 Tứ Giác + Định Nghĩa Tứ Giác Là Gì ?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Hình Chóp Đều Là Gì? Hình Chóp Đều Tam Giác, Tứ Giác Và Cách Tính Thể Tích
  • Website Của Dn Có Phải Là Website Thương Mại Điện Tử?
  • Đề Tài Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • I- PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NÚT

    1. Biểu thức định luật ôm cho đoạn mạch AB

    Trong đó:

    + IAB: cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B

    + EP: Suất điện động của nguồn phát (V)

    + Et: Suất điện động của nguồn thu (V)

    + rP: điện trở trong của nguồn phát (W)

    + rt: điện trở trong của nguồn thu (W)

    + RN: điện trở tương đương của mạch ngoài (W)

    2. Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Quy ước dấu:

    + Lấy + I nếu dòng I có theo chiều A → B, ngược lại lấy dấu -I

    + Khi đi từ A → B: gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đó.

    3. Định lý về nút mạnh (nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh):

    Tại một điểm nút ta luôn có:  

    II- PHƯƠNG PHÁP NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG

    – Bộ nguồn tương đương mắc nối tiếp:

    Eb = E1 + E2 + … + En

    rb = r1 + r2 + … + rn

    Có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e, r) thì:

    rb = r1 + r2 + … + R

    Bộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song song

    Điện trở tương đương của bộ nguồn:

    Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ (coi các nguồn đều là nguồn phát)

    Tại nút A: I2 = I1 + … + In

    Quy ước dấu:

    Theo chiều ta chọn từ A → B:

    + Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy (+)

    + Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy (-)

    + Nếu tính ra Eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử.

    + Nếu tính ra I < 0 thì chiều giả sử dòng điện là sai, ta chọn chiều ngược lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hình Bình Hành (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Bình Hành Có Sdtd Hinh Binh Hanh Pptx
  • Chương I. §7. Hình Bình Hành Hinh Binh Hanhchude Pptx
  • Định Nghĩa Hàm Số Liên Tục
  • Sự Đồng Biến Nghịch Biến Của Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Toán 11 Bài 1. Hàm Số Lượng Giác
  • Trong bài viết này, các em sẽ được cung cấp hai phần riêng biệt là lý thuyết và bài tập. Lý thuyết là các định nghĩa và tính chất về hình bình hành cũng như các dấu hiệu để nhận biết hình bình hành mà các em đã được học trên lớp, bổ sung thêm một vài kiến thức nâng cao để củng cố. Phần bài tập là các bài tập sách giáo khoa kèm theo hướng dẫn giải chi tiết giúp các em ôn luyện lại.

    LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HÌNH BÌNH HÀNH

    1. Định nghĩa

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    Như vậy, hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.

    2. Tính chất

    Định lí:

    Trong hình bình hành thì: c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    3. Dấu hiệu nhận biết

    B. BÀI TẬP

    • Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    • Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    • Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
    • Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
    • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    Bài 1. Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    Lời giải:

    Cả ba tứ giác là hình bình hành

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có AB // CD và AB = CD = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có EH // FG và EH = FH = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = PQ và MQ = NP (dấu hiệu nhận biết 2)

    (Chú ý:

    – Với các tứ giác ABCD, EFGH còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 2.

    – Với tứ giác MNPQ còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 5.)

    Lời giải:

    Bài 2: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF

    Ta có:

    DE = 1/2.AD; BF = 1/2.BC

    Mà AD = BF (ABCD là hình bình hành)

    Tứ giác BEDF có:

    DE // BF (vì AD // BC)

    DE = BF

    Nên BEDF là hình bình hành suy ra BE = DF

    a) Chứng minh rằng DE // BF

    Lời giải:

    b) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?

    b) Tứ giác DEBF có:

    DE // BF (chứng minh ở câu a)

    BE // DF (vì AB // CD)

    Nên theo định nghĩa DEBF là hình bình hành.

    Bài 4: Các câu sau đúng hay sai?

    a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành

    b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành

    c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

    Lời giải:

    d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành

    a) Đúng, vì hình thang có hai đáy song song lại có thêm hai cạnh đáy bằng nhau nên là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết 5

    b) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa)

    c) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh đối (hai cạnh bên) bằng nhau nhưng nó không phải là hình bình hành

    d) Sai, vì hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau nhưng nó không phải là hình bình hành.

    Bài 5: Cho hình 72. Trong đó ABCD là hình bình hành

    a) Chứng minh rằng AHCK là hình bình hành

    Lời giải:

    b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh rằng ba điểm A, O, C thẳng hàng.

    a) Hai tam giác vuông AHD và CKD có:

    AD = CB (gt)

    ∠D1 = ∠B1 (so le trong)

    Nên ∆AHD = ∆CKB (cạnh huyền, góc nhọn)

    Suy ra AH = CK

    Tứ giác AHCK có AH // CK, AH = CK nên là hình bình hành,

    b) Xét hìnhbìnhhành AHCK, trung điểm O của đường chéo của hìnhbìnhhành). Do đó ba điểm A, O, C thẳng hàng.

    Lời giải:

    Bài 6: Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Tứ giác EFGH là hình-bình -hành.

    Cách 1: EB = EA, FB = FC (gt)

    nên EF là đường trung bình của ∆ABC.

    Do đó EF // AC

    Tương tự HG là đường trung bình của ∆ACD.

    Do đó HG // AC

    Suy ra EF // HG (1)

    Tương tự EH // FG (2)

    Từ (1) và (2) suy ra EFGH là hình -bình-hành (dấu hiêu nhận biết 1).

    Cách 2: EF là đường trung bình của ∆ABC nên EF = 1/2 AC.

    HG là đường trung bình của ∆ACD nên HG = 1/2 AC.

    Suy ra EF = HG

    Lại có EF // HG ( chứng minh trên)

    Vậy EFGH là hình-bình-hành (dấu hiệu nhận biết 3).

    Bài 7: Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng:

    a) AI // CK

    Lời giải:

    b) DM = MN = NB

    a) Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC nên là hình bình hành.

    Tứ giác AICK có AK // IC, AK = IC nên là hình bình hành.

    Do đó AI // CK

    b) ∆DCN có DI = IC, IM // CN.

    (vì AI // CK) nên suy ra DM = MN

    Chứng minh tương tự đối với ∆ABM ta có MN = NB.

    Vậy DM = MN = NB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Bình Hành Hinh Binh Hanh Ppt
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 11 Hình Bình Hành
  • Cách Tích Hình Bình Hành, Chu Vi Hình Bình Hành, Có Ví Dụ Minh Họa Chi
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Bình Hành, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100