Luật Đất Đai Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Pháp Luật Về Luật Đất Đai

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Mà Doanh Nghiệp Nào Cũng Cần Phải Biết
  • Bài 1: Khái Quát Luật Dân Sự Việt Nam Ts. Bùi Quang Xuân
  • Dư Luận Xã Hội Về Xây Dựng, Thực Hiện Pháp Luật Ở Nước Ta, Hot
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Là Gì?
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • 1. Lịch sử hình thành và phát triển của luật đất đai

    Trong lịch sử xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai ở nước ta, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1988; Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998; Luại sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001 và Luật đất đai năm 2003.

    Ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước bạn hành nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai vì lợi ích của Nhà nước và của người sử dụng đất.

    Luật đất đai năm 1993 là văn bản luật chứa đựng có hệ thống các quy phạm pháp luật được sắp xếp theo một trình tự nhất định, quy định về chế độ quản lí, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    Luật đất đai được Quốc hội Khoá IX, kì họp thứ 3 thông qua ngày 14.7.1993; Luật này thay thế Luật đất đai năm 1988 và có hiệu lực kể từ ngày 15.10.1993.

    Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật đất đai là chế độ quản lí, sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ Việt Nam, chế định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam. Về chế độ sở hữu, Luật đất đai năm 1993 tiếp tục xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lí, theo đó, Quốc hội thực hiện quyền quyết định, giám sát tối cao đối với việc quản lí và sử dụng đất đai, Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về đất đai trong cả nước, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lí nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền. Về chế độ sử dụng đất, Luật đất đai quy định: Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất. Người sử dụng đất ổn định được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được hưởng thành quả lao động trên đất được giao, được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi, được góp quyền sử dụng đất vào các hoạt động kinh doanh…, đồng thời, họ có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả, chấp hành tốt các quy định của pháp luật về việc sử dụng đất.

    Đất đai được coi là một nguồn tài nguyên quý hiếm, là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế của các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, nhưng trong một thời gian dài, việc quản lí đất đai có phần buông lỏng, có nơi đất đai không được sử dụng đúng mục đích, không khai thác được tiềm năng của đất và người sử dụng đất còn thiếu trách nhiệm trong việc cải tạo, bồi bổ đất. Nhằm bảo đảm để đất đai – một loại tài sản đặc biệt, thực sự có giá trị, có lợi đối với nền kinh tế quốc dân, nhằm bảo đảm trật tự, kỉ cương trong quản lí và sử dụng đất đai, đồng thời, nhằm cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp năm 1992 về đất đai, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai mới, năm 1993. Bố cục và nội dung cơ bản: Luật đất đai năm 1993 gồm 7 chương với 89 điều.

    Chương l – Những quy định chung, xác định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí; quy định về việc Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất, quy định các nghĩa vụ của họ trong quá trình sử dụng đất; quy định về nguyên tắc và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong quản lí đất đai; phân loại đất đai.

    Chương II quy định về quản lí nhà nước đối với đất đai.

    Chương III quy định về chế độ sử dụng các loại đất, bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng.

    Chương IV quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    Chương V quy định về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thuê đất của Việt Nam.

    Chương VI quy định về xử lí vi phạm và

    Chương VI quy định điều khoản thi hành.

    So sánh Luật đất đai năm 1993 của Việt Nam và các quy định của Luật đất đai một số nước trên thế giới cho thấy, chế độ quản lí và sử dụng đất đai của Việt Nam có những đặc thù khác biệt. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí. Việt Nam không thừa nhận chế độ sở hữu tư nhân về đất đai. Tuy nhiên, người được giao đất để sử dụng được pháp luật về đất đai quy định nhiều quyển năng, từ quyển chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phù hợp với quy chế từng loại đất, đồng thời có nghĩa vụ bảo vệ, tôn tạo và phát triển, bồi bổ đất để sử dụng hợp lí và hiệu quả. Cho đến nay, Luật đất đai năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung thêm 3 lần vào các năm 1996, 1998, 2001 và đã được thay: thế bằng Luật đất đai mới được Quốc hội Khoá XI, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26.11.2003, đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luật về đất đai của Việt Nam.

    2. Luật đất đai là gì ?

    Khi nói và viết về khái niệm Luật đất đai, học viên và người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy sẽ hiểu khái niệm này với tính cách là một ngành luật, toong khi đó các nhà quản lí, người xây dựng chính sách, đa số doanh nghiệp và người dân sẽ hiểu khái niệm này với tính cách là văn bản luật. Vì vậy, tuỳ từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể để hiểu khái niệm luật đất đai với tính cách là một ngành luật toong hệ thống ngành luật của nhà nước ta hoặc là văn bản pháp luật quan trọng nhất toong hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai. Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu từng khía cạnh cụ thể của nó theo hai mặt sau đây:

    2.1 Ngành luật đất đai

    Dưới góc độ là một ngành luật, Luật đất đai trước đây còn có tên gọi là Luật ruộng đất. Cách hiểu như vậy là thiếu chính xác, vì khái niệm “đất đai” hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các loại đất như: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, toong mỗi nhóm đất lại được chia thành từng phân nhóm đất cụ thể theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013. Khái niệm “ruộng đất” theo cách hiểu của nhiều người thường chỉ loại đất nông nghiệp, đất tạo lập nguồn lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. Vì vậy, nói Luật ruộng đất tức là chỉ một chế định của ngành luật đất đai, cụ thể là chế độ pháp lí đất đai được quy định là: chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và định danh vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thống nhất quản lí đất đai trong phạm vi cả nước.

    Quan hệ đất đai hiện nay không thể hiện mối quan hệ truyền thống giữa các chủ sở hữu đất đai với nhau mà được xác lập trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Nói cách khác, các quan hệ này xác định trách nhiệm và quyền hạn của Nhà nước trong vai trò người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lí đất đai. Từ vai trò và trách nhiệm đó, Nhà nước không ngừng quan tâm đến việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển một cách bền vững nguồn tài nguyên đất đai cho hiện tại và tương lai. Với đặc trưng cơ bản là xác lập quyền cho người chủ sử dụng đất cụ thể nhằm tránh tình trạng vô chủ trong quan hệ đất đai như trước đây, việc chuyển giao quyền sử dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân là thiên chức cơ bản trong hoạt động của Nhà nước phù hợp với vai trò là người đại diện chủ sở hữu và người quản lí. Quan hệ đất đai ở Việt Nam trên nền tảng đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu được thiết kế có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất. Quá trình hợp tác giữa người sử dụng đất với nhau trên cơ sở sự bảo hộ của Nhà nước khi thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng là yếu tố linh hoạt nhất và đa dạng nhất trong quan hệ đất đai.

    Vì vậy, có thể định nghĩa Luật đất đai với tư cách ngành luật như sau: Luật đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đẩt tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta.

    2.2 Các văn bản Luật đất đai

    Cần có sự phân biệt giữa văn bản Luật đất đai với hệ thống văn bản pháp luật về đất đai. Luật đất đai với tính cách là một văn bản 02/12/1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 đã được Quốc hội khoá X, kì họp thứ 4 thông qua. Luật này được gọi tắt là Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và nội dung chủ yếu nhằm luật hoá các quyền năng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, đồng thời xác định rõ các hình thức giao đất và cho thuê đất để làm căn cứ quy định các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    Tuy nhiên, lần sửa thứ nhất vào năm 1998 chỉ đề cập một số vấn đề về hình thức sử dụng đất và tiền tệ hoá quyền sử dụng đất. Vì vậy, kì họp thứ 9, Quốc hội khoá X đã thông qua việc sửa đổi lần thứ hai tập trung vào việc hoàn thiện chế độ quản lí Nhà nước về đất đai, góp phần cải cách thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất, phân công, phân cấp trong quản lí đất đai. Văn bản luật này được gọi tắt là Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2001 và có hiệu lực chính thức từ ngày 01/10/2001.

    Các luật đất đai nêu trên đã góp phần to lớn trong việc khai thác quỹ đất, việc quản lí đất đai đã đi vào nền nếp, tạo sự tăng trưởng ổn định cho nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống pháp luật đất đai trong thời gian qua cũng như việc sửa đổi, bổ sung nhiều lần như vậy cho thấy hệ thống pháp luật đất đai có tính chắp vá, không đồng bộ, nhiều quy định tỏ ra lạc hậu so với thời cuộc và gây khó khăn cho quá trình áp dụng. Vì vậy, việc xây dựng Luật đất đai mới để thay thế Luật đất đai năm 1993 và các Luật đất đai sửa đổi, bổ sung là rất cần thiết.

    Trên tinh thần đó, quá trình xây dựng các dự thảo của Luật đất đai mới rất công phu, qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến nhân dân rộng rãi trong cả nước, ngày 26/11/2003, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Khoá XI, kì họp thứ 4 đã thông qua toàn văn Luật đất đai mới với 7 chương và 146 điều, gọi là Luật đất đai năm 2003. Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004, nhằm đáp ứng giai đoạn phát triển Đây là những văn kiện của Đảng đề cập một cách toàn diện những quan điểm cơ bản về xây dựng chính sách và pháp luật đất đai trong giai đoạn mới. Luật đất đai năm 2013 là sự thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về van đề đất đai.

    Thứ hai, việc xây dựng Luật đất đai năm 2013 dựa trên nền tảng đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước trong vai trò là người đại diện chủ sở hữu và người thống nhất quản lí đất đai trong phạm vi cả nước.

    Thứ ba, trên cơ sở kế thừa và phát triển các Luật đất đai trước đây, Luật đất đai năm 2013 góp phần pháp điển hoá hệ thống pháp luật đất đai với tinh thần giảm thiểu tối đa những văn bản hướng dẫn dưới luật khiến cho hệ thống pháp luật đất đai trước đây vô cùng phức tạp, nhiều tầng nấc và kém hiệu quả. Trong văn bản luật này, nhiều quy định của Chính phủ và các bộ, ngành qua thực tế đã phù hợp với cuộc sống được chính thức luật hoá, vừa nâng cao tính pháp lí của quy định, vừa giảm thiểu các quy định không cần thiết để Luật đất đai hoàn chỉnh có hiệu lực và hiệu quả cao.

    Như vậy, khái niệm Luật đất đai hiểu theo phương diện thứ hai xuất phát từ các văn bản Luật đất đai được ban hành trong thòi gian vừa qua và là nguồn cơ bản của ngành luật đất đai.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Là Gì? Về Nghề Tư Vấn Hiện Nay
  • Giấy Phép Nhập Khẩu Tự Động
  • Phép Nối Là Gì? Ý Nghĩa Của Phép Nối Là Gì?
  • Giấy Phép Kinh Doanh Làm Ở Đâu
  • Giấy Phép Kinh Doanh Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh 2021
  • Hóa Đơn Thương Mại Là Gì? Nội Dung Và Mục Đích Của Hóa Đơn Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Thương Mại Sẽ Bị Xử Lý Hình Sự
  • Định Nghĩa Mục Đích Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Mục Đích
  • Thiết Kế Chương Trình Giảng Dạy: Định Nghĩa, Mục Đích Và Các Dạng Thiết Kế
  • “mục Đích” Và “mục Tiêu”
  • Định Nghĩa Về Mục Tiêu
  • 1. Định nghĩa hóa đơn thương mại là gì?

    Hóa đơn thương mại (tiếng anh là Commercial Invoice) là gì? Hóa đơn thương mại là loại chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán hàng phát hàng ra để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn. Hóa đơn thương mại này ghi rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng ( theo quy định của Incoterm), phương thức thanh toán hay chuyên chở hàng như thế nào? Hóa đơn như vậy được gọi là hóa đơn thương mại.

    Hóa đơn thương mại thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau trong doanh nghiệp. Hóa đơn thương mại được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm trong trường hợp để tính phí bảo hiêm khi mua hàng hóa, xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa.

    Hóa đơn thương mại có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp thương mại. Là cơ sở để ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp. Là một kế toán thương mại dịch vụ, bạn cần nắm vững kiến thức, hiểu biết về hóa đơn thương mại để xử lý công việc nhanh chóng, thuận lợi hơn.

    2. Nội dung của hóa đơn thương mại.

    Hóa đơn thương mại là chứng từ thể hiện hoạt động mua bán của doanh nghiệp. Kế toán thương mại cần chú ý hóa đơn thương mại bao gồm phải có những nội dung sau:

    – Ngày tháng lập hóa đơn thương mại.

    – Thông tin người mua, người bán hàng hóa: tên, địa chỉ, mã số thuế…

    – Thông tin hàng hóa: tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách, ký hiệu mã…

    – Ngày gửi hàng.

    – Tên tàu, thuyền, số chuyến.

    – Ngày rời cảng, ngày dự kiến hàng đến.

    – Địa chỉ cảng đi, cảng đến.

    – Điều kiện giao hàng.

    – Điều kiện và điều khoản thanh toán.

    II. Mục đích của hóa đơn thương mại.

    Hóa đơn thương mại phải do người bán lập ra và được lập cho người mua hàng hóa hoặc người thu hưởng ( với phương thức tín dụng chứng từ L/C).

    Hóa đơn thương mại là chứng từ có vai trò và chức năng quan trọng. Vì vậy kế toán cần hết sức chú ý.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 – Đường Nguyễn Khuyến – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tt&tt: Cho Phép Dn Vận Chuyển Khẩu Trang Ra Nước Ngoài Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Các Bên Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Miễn Thuế Hàng Quà Tặng Vì Mục Đích Nhân Đạo (Hội Chữ Thập Đỏ Tỉnh Đồng Nai)
  • Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Thất Bại Là Gì? Tại Sao Tôi Thất Bại? Khái Niệm Của Kẻ Thất Bại

    --- Bài mới hơn ---

  • Nếu Bạn Sợ Thất Bại, Hãy Định Nghĩa Nó Theo Cách Khác
  • Định Nghĩa Lại Thất Bại
  • Cách Nhìn Mới Về Tiến Trình Dạy Học Khái Niệm Toán Học Cach Nhin Moi Ve Tien Trinh Day Hoc Khai Niem Toan Hoc Doc
  • Marketing Là Gì? Bản Chất Của Marketing
  • Bài Tập Môn Logic Học Có Đáp Án
  • Thất bại là gì? Tại sao tôi thất bại. Bạn thân mến! Có thể bạn chưa nghe câu chuyện của tôi. Tôi biết ai cũng có lúc yếu lòng. Ai cũng có lúc thấy mình vô dụng, mất phương hướng. Tôi cũng vậy. Tôi ở đây không phải để chỉ ra thất bại của bạn. Không phải để nói cho bạn biết bạn là kẻ thất bại. Tôi ở đây để cho bạn biết thế nào là thất bại thực sự. Tôi ở đây để nói cho bạn biết rằng những gì bạn trải qua chỉ là những điều vụn vặt.

    Thất bại là gì ư? Theo wiki “Thất bại là việc không đáp ứng được mục tiêu mong muốn hoặc dự định”. Thế nhưng bạn có biết rằng thất bại hay không là do cách bạn nhìn cuộc sống. Với tôi thất bại là khi bạn chưa đạt được điều mình muốn mà bạn cho phép mình bỏ cuộc. Còn vì sao tôi thất bại? Tôi thất bại là vì tôi cho phép bản thân mình làm điều đó.

    Bạn sẽ nói với tôi rằng, không! Điều vừa sảy ra với tôi thật tồi tệ. Tôi đã cố gắng hết sức, tôi không thể vượt qua. Và rồi bạn kết luận tôi thất bại. Hãy nhớ giúp tôi định nghĩa thất bại là gì? Thất bại là khi bạn cho phép mình dừng lại. Những điều bạn trải qua là vụn vặt, thành công mới là thứ đáng nhắc tới. Khi bạn vượt qua và nhìn lại, mọi thứ thật dễ dàng. Nếu lúc đó bạn cho là không thể, vĩnh viễn bạn sẽ là kẻ thất bại.

    • Lúc nhỏ khi lần đầu cầm bút, bạn từng cho rằng không thể. Bạn cũng yếu lòng, cũng dằn vặt, gào khóc, căm hờn cả thế giới. Và rồi bạn cũng làm được, lớn lên bạn chợt nhận ra, chẳng có gì dễ dàng hơn việc cầm bút. Vậy đấy bạn của tôi. Không có thất bại, chỉ là bạn chưa đủ cố gắng.

    Tôi kể bạn nghe. Nếu thường ngày bạn đi từ nhà ra ngoài đường mà cửa bị khóa bạn cho đó là thất bại ư. Không đó chỉ là rào cản thôi, bạn có thể tìm chìa khóa, Đi cửa sau, phá cửa, hay leo tường. Hãy phá tan cái giới hạn đó, bạn có thể cắn, xé, cào cấu, đấm đá, nhưng nhất định không cho phép mình bỏ cuộc.

    Bạn nên nhớ rằng trong lúc bạn đang đau khổ vì thất bại. Ngoài kia hàng nghìn người đang cười vào mặt bạn. Khi bạn thấy mình vô dụng, ngoài kia đang có hàng nghì người đang nỗ lực phá vỡ giới bạn. Bạn khóc họ nỗ lực, bạn kêu ca họ thành động. Những gì bạn bỏ lại sẽ có người tiếp tục. Bạn thất bại và họ thành công trên chính điều bạn cho là không thể. Không bạn à, tôi biết điều bạn vừa trải qua. Từ thất bại quá nặng nề để chỉ điều bạn đang gặp phải. Bạn hãy nhớ giùm tôi Thất bại là gì? Thất bại không là gì cả. Tại sao tôi thất bại? Tôi không thất bại nên không có tại sao.

    Nếu bạn hỏi tôi về thất bạn. Tôi sẽ trả lời Thất bại là gì ư? Tôi không có khái niệm thất bại. Tôi sẽ luôn nỗ lực luôn cố gắng để đạt được những điều tôi muôn. Và tôi là Trịnh Đức Dương, nếu bạn cần hãy liên hệ với tôi. tôi tin bạn làm được. My Friend.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Lao Động
  • Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Đa Diện Lồi
  • Chương I. §3. Phép Vị Tự Và Sự Đồng Dạng Của Các Khối Đa Diện.các Khối Đa Diện Đều
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cần Nhớ Về 5 Khối Đa Diện Đều, Khối Tứ Diện Đều, Khối Lập Phương. Khối Bát Diện Đều, Khối 12 Mặt Đều, Khối 20 Mặt Đều
  • Du Lịch Sinh Thái Là Gì? Các Loại Hình Du Lịch Sinh Thái Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Mice Là Gì?
  • Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Theo Hướng Bền Vững (Phần 1)
  • Du Lịch Xanh: Xu Thế Tất Yếu Của Thế Giới
  • Khái Niệm Du Lịch Bền Vững Pht Trin Du Lch Bn Vng Doc
  • Quan Điểm Và Nguyên Tắc Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Hiện nay có khá nhiều các định nghĩa về khái niệm du lịch sinh thái tuy nhiên bạn có thể hiểu đơn giản như sau. Du lịch sinh thái là loại hình du lịch du lịch dựa vào thiên nhiên và những nét đặc sắc trong văn hóa bản địa để du khách có thể ghé tới và khám phá.

    Mô hình du lịch sinh thái thường diễn ra ở những nơi có hệ sinh thái động thực vật phong phú. Đó có thể là những miền sông nước, những khu rừng với hệ sinh thái đa dạng… Bên cạnh đó ở các khu sinh thái này cũng cần phải có những hoạt động vui chơi giải trí để thu hút các du khách ghé tới tham quan và vui chơi.

    Hầu hết những du khách lựa chọn ghé tới các khu du lịch này thường muốn có thể trải nghiệm cũng như khám phá thiên nhiên và hệ sinh thái cũng như những nét đặc sắc trong văn hóa bản địa. Chính vì vậy mà ở những khu du lịch sinh thái cần phải thỏa mãi nhu cầu của khách hàng của mình.

    Khác với những loại hình du lịch hiện đại, du lịch sinh thái thường là những nơi gần gũi với thiên nhiên chính vì vậy mà để thu hút nhiều du khách ghé tới nơi đây thì hầu hết những khu du lịch này thường có những trò chơi dân gian hấp dẫn.

    Bên cạnh việc tìm hiểu xem du lịch sinh thái là gì thì bạn cũng cần quan tâm đến các loại hình du lịch sinh thái ở Việt Nam. Với lợi thế sở hữu cho mình một địa hình lý tưởng với đường bờ biển dài, nhiều hòn đảo lớn nhỏ khác nhau và các vườn quốc gia từ Bắc vào Nam nên du lịch sinh thái ở Việt Nam được phát triển lớn mạnh.

    Với lợi thế sở hữu cho mình những vùng đất giàu ý nghĩa lịch sử và có nét văn hóa đặc sắc, chính vì vậy mà du khách ghé tới đây có thể trải nghiệm và khám phá những ngôi làng cổ , khám phá nền văn hóa nông nghiệp lúa nước. Bên cạnh đó ở vùng đồng bằng sông Hồng cũng có khá nhiều các khu sinh thái lớn, trong đó lớn nhất phải kể đến chính là rừng Cúc Phương.

    Hệ sinh thái chủ yếu của vùng Đông Bắc chính là những tảng núi đá vôi, san hô hay những vùng đất trũng nước chính vì vậy mà nơi đây rất thích hợp để phát triển du lịch leo núi mạo hiểm hay khám phá các vịnh đảo nhỏ. Một số địa điểm du lịch sinh thái ở vùng Đông Bắc nổi tiếng như vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Ba Bể….

    Có thể nói đây là nơi sở hữu cho mình sự đa dạng sinh học nhất ở cả nước. Bên cạnh hệ thực vật phong phú thì Bắc Trung Bộ còn đang sở hữu những loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn nữa đó! Sơn Đoòng và Phong Nha Kẻ Bàng là những khu sinh thái nổi tiếng.

    Mặc dù không có nhiều hệ sinh thái tự nhiên như ở những nơi khác thế nhưng nơi đây còn có thêm những vườn quốc gia để có thể phát triển về du lịch sinh thái như vườn quốc gia Cát Tiên.

    Có thể nói du lịch sinh thái ở Việt Nam đã và đang ngày càng được phát triển và thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước ghé tới. Chính vì vậy mà trải dài từ Bắc tớci Nam có rất nhiều những khu du lịch sinh thái cho bạn khám phá đó! Trong bài viết hôm nay, chúng mình sẽ giới thiệu cho bạn 10 khu du lịch sinh thái cực nổi tiếng.

    Khu du lịch Tràng An – Bái Đính

    Khu sinh thái Long Việt

    Khu du lịch sinh thái Long Việt tọa lạc ở ngay Ba Vì, chỉ cách thủ đô Hà Nội khoảng chừng hơn 1 giờ chạy xe. Tới đây bạn sẽ có cảm giác như lạc vào một nơi đậm chất làng quê Bắc Bộ với những căn nhà ban gian mái đỏ. Đăc biệt ghé tới Long Việt bạn còn có cơ hội tìm hiểu, khám phá những nét đặc sắc trong văn hóa miền Bắc hay tha hồ vui chơi vùng với bạn bè của mình với những trò chơi dân gian cực thú vị đó!

    Khu du lịch Hồ Nam tọa lạc ở Tân Uyên, Bình Dương. Nơi đây sở hữu phong cảnh đẹp, gần gũi với thiên nhiên. Đặc biệt, bên trong khuôn viên của Hồ Nam còn gây ấn tượng với nét kiến trúc mang đậm phong cách Châu Âu từ những căn nhà gỗ giúp tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên.

    Khu du lịch sinh thái Phương Nam

    Làng nổi Tân Lập

    Nhắc đến những khu du lịch sinh thái Long An nổi tiếng chắc chắn không thể không nhắc đến làng nổi Tân Lập. Nơi đây sở hữu cho mình một không gian rộng lớn xung quanh được bao phủ bởi những cánh rừng tràm bát ngát. Đặc biệt, để khám phá khung cảnh ở nơi đây bạn có thể lựa chọn đi bằng thuyền trên dòng nước hay tản bộ trên cây cầu gỗ xuyên qua cánh rừng tràm rộng lớn.

    Danh sách đồ cần chuẩn bị khi đi du lịch SINH THÁI

    • Đựng hành lý: Vali, balo, túi xách
    • Phụ kiện du lịch: Gối du lịch, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, túi đựng mỹ phẩm, nút tai chống ồn
    • Đồ dùng cắm trại: Túi ngủ, lều cắm trại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Nghiên Cứu Về Du Lịch Sinh Thái
  • Cần Làm Rõ Và Thống Nhất Cách Định Nghĩa Về Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Định Nghĩa Lại Về Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Vietstock
  • Định Nghĩa Lại Về Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Đề Kiểm Tra Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • Thuế Vãng Lai Là Gì? Kê Khai Thuế Gtgt Vãng Lai Ngoại Tỉnh Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Béo Phì Bệnh Lý Ở Trẻ Em
  • Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Béo Phì Ở Trẻ Em
  • Béo Phì Và Thừa Cân (Theo Who)
  • Béo Phì Ở Trẻ Em
  • Bệnh Béo Phì: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa
  • Thuế vãng lai là gì? Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh như thế nào?. Đối với những bạn kế toán làm trong Công ty Xây dựng thì rất hay gặp trường hợp xuất hiện thuế GTGT vãng lai, vậy thuế GTGT vãng lai là gì và kê khai thuế GTGT vãng lai như thế nào, trong bài viết này trung tâm Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn về Thuế vãng lai là gì? Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh như thế nào?

    I: Định nghĩa thuế vãng lai. Thuế vãng lai là gì?

    Tại điểm 1.4 và điểm 6, mục II, phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính có quy định trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải khai thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu chưa có thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.

    1. Những trường hợp nào thì kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh?

    Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính như sau:

    “Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

    Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh”.

    Kế toán Lê Ánh xin lấy ra 2 ví dụ sau để các bạn hiểu rõ hơn:

    – Công ty Lê Ánh có trụ sở tại Hà Nội, có công trình xây dựng tại Điện Biên mà công ty B là chủ đầu tư, thì công ty kế toán Lê Ánh thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Điện Biên

    -Công ty Lê Ánh có trụ sở tại Hà Nội, mà lại có hợp đồng mua dự án chung cư tại Đà Nẵng. Sau đó công ty Đức Minh bán lại căn hộ chung cư và xuất hóa đơn cho khách hàng, thì công ty kế toán Lê Ánh phải thực hiện thuế GTGT vãng lai tại Đà Nẵng.

    2. Trình tự kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

    Các bạn sẽ Căn cứ khoản 6, Điều 10, Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011:

    – Thuế suất thuế GTGT vãng lai tạm tính:

    + Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10% thì chịu mức thuế suất thuế GTGT vãng lai là 2%

    + Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% thì chịu mức thuế suất thuế GTGT vãng lai là 1%

    – Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT

    Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Chi cục Thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

    Thuế vãng lai là gì? Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh như thế nào?

    3. Thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai, các bạn làm lần lượt các bước sau:

    – Kê khai thuế GTGT vãng lai tại nơi xây dựng…:

    + Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai 05, sau đó kết xuất và nộp tờ khai 05 tại cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng…

    + Nộp tiền thuế GTGT vào kho bạc nhà nước nơi có hoạt động xây dựng, sau đó sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế. (lưu ý: các bạn phải lưu lại chứng từ này để chứng minh công ty đã nộp thuế).

    – Kê khai thuế GTGT vãng lai tại trụ sở chính:

    Như vậy, qua bài viết này của kế toán Lê Ánh các bạn đã hiểu như thế nào là thuế vãng lai và cách để kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh. Mong rằng bài viết hữu ích với các bạn!

    Hoặc các bạn có tham khảo các khóa học kế toán thuế chuyên sâu để bổ sung thêm các kiến thức thực tế về thuế, phục vụ cho quá trình làm việc.

    Ngoài chương trình đào tạo kế toán, Trung tâm Lê Ánh tổ chức các khóa học xuất nhập khẩu được giảng dạy bởi các chuyên gia hàng đầu trong ngành xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: chúng tôi lớp học kế toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Thuế Vãng Lai Và Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Vãng Lai Ngoại Tỉnh
  • Có Phải Là Bán Hàng Vãng Lai Ngoại Tỉnh Không?
  • Điều Kiện Và Cách Kê Khai Thuế Gtgt Vãng Lai Ngoại Tỉnh Năm 2021
  • Cách Kê Khai Thuế Gtgt Vãng Lai Ngoại Tỉnh Qua Mạng
  • Cách Kê Khai Thuế Gtgt Vãng Lai Ngoại Tỉnh
  • Định Nghĩa Trí Thông Minh Nhân Tạo Ai Là Gì ? Ai Là Tốt Hay Có Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Thương Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Thương
  • Độ Bao Phủ Màu Là Gì? Các Chuẩn Màu Cơ Bản
  • Định Nghĩa Về Cuộc Sống Bình An Của Một Đời Người
  • Tình Bạn Là Gì? Thế Nào Là Một Tình Bạn Đẹp
  • Tình Bạn Là Gì? Thế Nào Là Tình Bạn Đẹp?
  • Hiện nay khái niệm AI trí thông minh nhân tạo được sử dụng tương đối nhiều, mời các bạn cùng tìm hiểu về khái niệm này qua bài viết sau đây.

    Định nghĩa khái niệm trí thông minh nhân tạo AI

    AI là chữ viết tắt của cụm từ artificial intelligence trong tiếng Anh. Nó được hiểu là một bộ điều khiển có khả năng tự suy nghĩ và tư duy để điều khiển một số thiết bị, máy móc hoạt động bằng điện. Trong tiếng Việt chúng ta có thể gọi AI với tên là trí thông minh nhân tạo để phân biệt với trí thông minh tự nhiên của con người.

    Về cấu tạo vật lý thì trí thông minh nhân tạo thường được tích hợp trong những vi xử lý hay cpu và được hoạt động nhờ nguồn điện AC hoặc DC. AI có đầu vào là những thông số thu nhận từ cảm biến hoặc do được người dùng nhập vào, đầu ra là dữ liệu hay thao tác điều khiển. Bản chất của AI sẽ hoạt động dựa trên một số thuật toán được con người lập trình cho nó, sau đó nó sẽ tự tư duy và có những suy nghĩ giống như của con người.

    Ví dụ như trí thông minh nhân tạo AI được tích hợp trong máy chụp ảnh của điện thoại smartphone sẽ có khả năng phân tích hình ảnh thu về từ camera để chọn lọc hay gợi ý cho người sử dụng những bức hình đẹp nhất.

    Ứng dụng của trí thông minh nhân tạo AI

    Với sự phát triển của công nghệ mà điển hình là cuộc cách mạng công nghệ 4.0 thì AI là một trong những xu hướng quan trọng hiện nay. AI có thể ứng dụng rất nhiều vào hệ thống công nghiệp, nông nghiệp và cuộc sống.

    Đối với công nghiệp hệ thống trí thông minh nhân tạo AI được tích hợp sâu vào những bộ điều khiển máy móc, dây chuyền của nhà xưởng để giúp tối ưu tốc độ cũng như năng suất của nhà máy. Mục đích chính là để đạt năng suất theo yêu cầu với lượng năng lượng và nhân công thấp nhất.

    Trong lĩnh vực nông nghiệp, hệ thống trí thông minh nhân tạo AI được nghiên cứu và triển khai ở nhiều trang trại để theo dõi thời tiết và chất lượng của đất, môi trường để đưa ra những quy trình chăm sóc tốt nhất cho ra những nông sản chất lượng cao. Việc sử dụng AI cũng có thể đưa ra những đề xuất về giống cây trồng thích hợp cho từng vùng miền khác nhau.

    Trong cuộc sống AI còn có những ứng dụng rất phong phú. Trí thông minh nhận tạo được tích hợp và những hệ thống mua sắm của nhiều đơn vị mua bán hàng trực tuyến nhằm đề xuất những hàng hóa phù hợp với sở thích của người tiêu dùng. AI còn xuất hiện trong smartphone, máy tính để giúp các thiết bị này hoạt động tối ưu về mức tiêu hao năng lượng cho người dùng.

    Một ứng dụng đang được nhiều hãng đầu tư nhiều tiền bạc để triển khai đó chính là trí thông minh nhân tạo AI tích hợp vào xe ô tô để giúp xe có khả năng tự lái. Vì độ an toàn và rủi ro khi tiến hành thực tế vì vậy mà ứng dụng này chỉ hiện đang áp dụng ở một số nơi và hiện tại chưa được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

    Trí thông minh nhân tạo AI cũng được sử dụng trong những trợ lý ảo chạy trên điện thoại thông minh hay smartphone để giúp hỗ trợ chúng ta rất nhiều trong công việc cũng như cuộc sống.

    AI trí thông minh nhân tạo có nguy hiểm hay không ?

    Theo quan điểm cá nhân của mình thì hiện nay sự thông minh của AI vẫn còn bị giới hạn. Chính vì vậy mà khi sử dụng AI chúng ta hoàn toàn có thể yên tâm sẽ không bị bất kỳ rủi ro nào. Có chăng là phải sử dụng AI của những hãng uy tín để tránh bị ảnh hưởng hoạt động sai của trí thông minh nhân tạo.

    Còn một đặc điểm nữa các bạn không cần phải lo lắng đó chính là trí thông minh nhân tạo thường chỉ là một khối vi xử lý, để có thể hoạt động được chúng cần được cấp năng lượng và đầu vào đầu ra. Chính vì vậy các bạn hoàn toàn yên tâm chúng sẽ không có khả năng tập trung để gây nguy hiểm cho văn minh loài người.

    Nhược điểm của trí thông minh nhân tạo AI là gì ?

    Một sáng tạo ưu việt nào thì nó cũng đều có hai mặt là ưu điểm và nhược điểm. Trong đó nhược điểm của AI đó chính là làm giảm đi khả năng suy nghĩ của con người. Ví dụ như thay vì suy nghĩ làm sao để chụp bức ảnh đẹp thì đã có AI. Điều này diễn ra ngày càng nhiều sẽ làm giảm đi sức sáng tạo của con người.

    Trí thông minh ra đời càng có thể khiến cho tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. Những công ty lớn hàng đầu thay vì phải tuyển dụng hàng nghìn kế toán để làm sổ sách thì trong tương lai AI sẽ thay thế con người tự động tính toán mọi thứ, điều này làm ảnh hưởng đến công ăn việc làm của rất nhiều người.

    AI còn bị nhiều kẻ xấu lợi dụng để theo dõi, thu thập thông tin của người dùng sau đó sử dụng cho những mục đích xấu như trộm cướp, lừa đảo, chiếm dụng tài khoản ngân hàng, ví điện tử.

    Trong tương lai xa với khả năng tự suy nghĩ và phát triển tư duy của mình thì AI có thể tự nâng cấp và có thể trở thành đe dọa thực sự đối với sinh tồn của loại người nếu chúng ta không có những biện pháp đề phòng thích hợp.

    • Chia sẻ bài viết bạn đang xem lên trang facebook của bạn ở chế độ công khai
    • Gửi link bài viết này cho bạn bè, người thân cùng tham khảo
    • Truy cập trang chủ để cập nhật thêm bài viết mới hơn: gacongnghe.com
    • Like trang facebook của Gà Công Nghệ

    Có thắc mắc vui lòng nhập ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Định Nghĩa Ai Là Gì Hay Chưa?
  • Bình Định Vương Lên Ngôi Năm 1428
  • Vay Tiền Trả Góp Tại Quy Nhơn Bình Định
  • Bình Định Nghĩa Là Gì
  • Khái Niệm Chung Về Trí Nhớ
  • Bạn Đã Biết Định Nghĩa Ai Là Gì Hay Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Trí Thông Minh Nhân Tạo Ai Là Gì ? Ai Là Tốt Hay Có Hại
  • Định Nghĩa Thương Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Thương
  • Độ Bao Phủ Màu Là Gì? Các Chuẩn Màu Cơ Bản
  • Định Nghĩa Về Cuộc Sống Bình An Của Một Đời Người
  • Tình Bạn Là Gì? Thế Nào Là Một Tình Bạn Đẹp
  • AI là gì?

    Ưu điểm của AI mang lại

    Khi đã biết rõ về AI là gì rồi thì bạn cũng nên nắm rõ một số ưu điểm nổi bật:

    • AI có khả năng phóng to hình ảnh mà không hề ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Bạn có thể dễ dàng tạo ra những file ban đầu nhỏ hơn so với photoshop. Al thường được người tiêu dùng sử dụng nhiều trong việc vẽ minh họa.
    • AI thường cho ra những sản phẩm in ấn ở độ phân giải cao chắc chắn sản phẩm khi được làm xong luôn sắc nét và mới lạ.
    • Chất lượng, độ phân giải và màu sắc của sản phẩm sẽ không bao giờ bị thay đổi ở mọi kích cỡ nên bạn có thể sáng tạo ra những sản phẩm đồ họa mà bạn cảm thấy ưa thích.

    AI là gì chắc hẳn ai cũng đã biết nhưng lý do nên lựa chọn sử dụng bởi:

    Giao diện quen thuộc

    Nếu bạn thực sự là một fan cứng của Adobe thì chắc chắn bạn sẽ nhìn thấy một giao diện hết sức quen thuộc của các phần mềm đồ họa tĩnh xuyên suốt cho photoshop, AI, Indesign… Từ màu sắc, thanh điều khiển, thanh công cụ, màn hình làm việc, menu… Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy nét gì đó quen thuộc mà rất riêng của Adobe.

    Hỗ trợ người dùng tối đa

    AI chính là phần mềm vector cho phép người dùng thực hiện hầu hết các yêu cầu cơ bản trong lĩnh vực thiết kế đồ họa 2D, tất nhiên trong đó sẽ không bao gồm bước chỉnh sửa hình ảnh. Việc thao tác khá là dễ dàng và nhanh chóng, nét vẽ rất mượt mà, chỉnh sửa các đối tượng thường sẽ diễn ra một cách nhanh chóng, hỗ trợ tốt dàn trang, điều chỉnh kích thước, phối màu và rất nhiều các hiệu ứng phức tạp khác…. Đảm bảo sẽ mang đến cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời nhất à các phần mềm thông thường khác không thể làm được.

    Màu sắc tuyệt vời

    AI thường sẽ mang đến cho người dùng những gam màu sắc tuyệt vời nhất, so với corel thì màu sắc hiển thị trong AI thường sẽ đẹp mắt và trung thực hơn rất nhiều. AI thường sẽ cho màu sắc hiển thị tươi tắn, bắt mắt, mới lạ. Nhờ những màu sắc này mà khiến cho sản phẩm thiết kế của bạn trông thật ấn tượng và cuốn hút hơn.

    Bạn cũng không cần phải quá cảm thấy lạ lẫm bởi vì đa số các file tải về từ internet thường sẽ nằm ở các dạng như EPS và AI…. Đơn giản vì số lượng người dùng illustrator quá nhiều kết hợp thêm việc tương thích các định dạng này của bên illustrator rất tốt. Vì những lý do trên nên AI mới được nhiều người tiêu dùng sử dụng như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Định Vương Lên Ngôi Năm 1428
  • Vay Tiền Trả Góp Tại Quy Nhơn Bình Định
  • Bình Định Nghĩa Là Gì
  • Khái Niệm Chung Về Trí Nhớ
  • Bệnh Xơ Gan: Phân Loại Xơ Gan, Nguyên Nhân Và Triệu Chứng
  • Pháp Nhân Nước Ngoài Là Gì? Quy Chế Pháp Lý Của Pháp Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Quy Trình Là Gì
  • Thế Nào Là Quy Chế, Quy Định, Quy Trình?
  • Pdl: Ngôn Ngữ Định Nghĩa Quy Trình
  • Làm Rõ Định Nghĩa Về Rừng
  • Định Nghĩa Radian Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Radian
  • Pháp nhân nước ngoài là gì? Pháp nhân nước ngoài tiếng Anh là gì? Pháp nhân nước ngoài chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch? Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam?

    Pháp nhân nước ngoài là tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài. Đối với Việt Nam, pháp nhân nước ngoài là tổ chức hưởng tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật nước ngoài và được công nhận là có quốc tịch nước ngoài.

    Pháp nhân nước ngoài tiếng Anh có nghĩa là: Foreign Legal Entity

    Đối với nhiều hệ thống pháp luật thì: Một pháp nhân nước ngoài tương tự như một công ty nước ngoài.

    Essentially, a foreign legal entity is similar to a foreign corporation

    Pháp nhân nước ngoài chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật của nước pháp nhân mang quốc tịch điều chỉnh: năng lực pháp luật dân sự, điều kiện thủ tục thành lập, hợp nhất, giải thể, chia tách, thanh lí tài sản khi giải thể pháp nhân; Pháp luật nước sở tại quy định quyền và nghĩa vụ của pháp nhân, lĩnh vực hoạt động, phạm vi hoạt động, quy mô ngành nghề…

    Quy chế pháp lý dân sự của pháp nhân nước ngoài còn thể hiện ở chỗ khi các quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân nước ngoài bị xâm phạm thì nó sẽ được nước mà nó mang quốc tịch thực hiện sự bảo hộ pháp lý về mặt ngoại giao.

    Nội dung quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài là không giống nhau giữa các nước và ngay trong cùng một nước ở từng giai đoạn lịch sử khác nhau quy chế pháp lý đối với pháp nhân nước ngoài không phải lúc nào cũng giống nhau

    4. Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam

    Quy chế pháp lý của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam được xác định trên cơ sở pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    Tuy nhiên nội dung cụ thể của quy chế pháp lý dân sự của các loại pháp nhân ước ngoài hoạt động ở Việt Nam không hoàn toàn giống nhau.

    4. Năng lực pháp luật của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam

    “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó được thành lập, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được xác định theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

    Với cá nhân, khả năng tham gia quan hệ pháp luật dân sự được pháp luật thừa nhân nhưng việc xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật chỉ được thực hiện khi cá nhân đạt đến một độ tuổi nhất định, có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Ngược lại, đối với pháp nhân, kể từ thời điểm được pháp luật thừa nhận tư cách pháp lý, pháp nhân có quyền tham gia xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự Như vậy, có thể thấy năng lực pháp luật của pháp nhân bao gồm cả khả năng pháp nhân có quyền và nghĩa vụ và khả năng pháp nhân bằng hành vi của mình xác lập các quyền và nghĩa vụ.

    – Xét theo phương diện thứ hai, khả năng pháp nhân bằng hành vi xác lập các quyền và nghĩa vụ được xem xét dưới các điều kiện mà điều kiện mà pháp nhân cần phải đáp ứng khi tham gia vào các lĩnh vực cụ thể. Chẳng hạn những yêu cầu về vồn pháp định, nhân sự chất lượng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật… mà mỗi quốc gia có thể đặt ra những quy định khác nhau. Trong trường hợp này, việc xác định điều kiện phải tuân theo pháp luật nước nơi pháp nhân tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Nhân Là Gì? Khi Nào Một Tổ Chức Được Công Nhận Có Tư Cách Pháp Nhân?
  • Định Nghĩa Pháp Nhân Và Tư Cách Pháp Nhân Của Doanh Nghiệp
  • Pháp Nhân Là Gì? Quy Định Về Tư Cách Pháp Nhân Cần Biết
  • Khái Niệm Phép Dời Hình Trong Không Gian Và Định Nghĩa Hai Hình Bằng Nhau
  • Chương I. §4. Phép Đối Xứng Tâm
  • Cách Tính Phân Khối Xe? Đôn Dên Xổ Trái Là Gì? Xe Bị Lột Dên Là Sao? 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Ngữ Chuyên Ngành Dành Cho Dân “độ Xe” Không Phải Ai Cũng Biết
  • 10 Từ Ngữ Chuyên Ngành Dân ‘độ Xe’ Nên Biết
  • Driver Máy Tính Là Gì ? Những Kiến Thức Cơ Bản Về Driver ?
  • Thuật Ngữ Offer Trong Kinh Doanh Có Ý Nghĩa Là Gì ?
  • Thuật Ngữ P/e Trong Chứng Khoán Có Nghĩa Là Gì ?
  • Cách tính phân khối xe? Đôn dên xổ trái là gì? Xe bị lột dên là sao?

    Xe máy: Thể tích hình trụ = Diện tích đáy*Chiều cao

    Chiều cao hay hành trình bit tông là khoảng cách từ điểm chết trên (ĐCT) đến điểm chết dưới (ĐCD) khi bit tông di chuyển.

    Diện tích đáy = (bán kính bit tông) 2*

    Động cơ Toyota Vios 1.5 lít:

    Dịch vụ sát hạch bằng lái xe A2 bao đậu HCM

    Dên gồn có 2 phần: má dên và tay dên

    Nối giữa tay dên và má dên thì có những cái chốt hình trụ, chốt này người ta gọi là ắc, thì đôn dên có nghĩa là dời những cái ắc này ra xa trục của má dên.

    Ắc là điểm B, A là tâm của má dên, đôn dên là tăng khoảng cách AB, tăng chiều dài cây dên thì sẽ tăng hành trình của bit tông lên từ đó tăng thể tích làm việc của bit tông và nó sẽ tăng công suất. Đôn dên có thể là bắt thêm má dên dày lên để tăng lực quán tính khi quay, tăng lực quăng, khi đó xe sẽ lực hơn, momen lớn hơn. Đôn dên có thể là chích ắc.

    Hướng Dẫn Thi Thực Hành Bằng Xe A2 Phân Khối Lớn

    Xổ trái: có nghĩa là thay bit tông, thay xi lanh bằng loại có đường kính to hơn, tăng diện tích đáy của bit tông, tăng thể tích của buồng đốt.

    Cả 2 việc đôn dên và xổ trái đều có mục đích là làm tăng thể tích làm việc của bit tông, tăng công suất cũng như là momen của xe làm cho xe lực hơn.

    Xem Thêm Các Bài Viết Cùng Chủ Đề Tin Tức Chia Sẻ

    So Sánh Bánh Căm và Bánh Măm Cái Nào Tốt

    Top 05 Bước Lựa Chọn Được Mẫu Xe Ưng Ý

    XE 1 CẦU 2 CẦU LÀ GÌ? 2WD, 4WD VÀ AWD LÀ GÌ

    Lột dên là khi chạy xe bị khô nhớt, thiếu nhớt (nhớt có chức năng bôi trơn và tản nhiệt) thì ở vị trí tay dên má dên bị nóng bị dãn nở ra và bó chặt lại với nhau và không có di chuyển được nữa.

    Ép dên thường làm khi tiện cây dên mới, độ dên và dùng máy thủy lực để ép dên.

    Khi xe bị lột dên, thì cũng dùng máy thủy lực để tháo bạc đạn đũa ra và thay bạc đạn đũa mới rồi ép dên lại.

    Lupbe máy nghĩa là bit tông bị bó cứng trong xi lanh không di chuyển lên xuống được nữa có thể làm gãy tay dên, cong tay dên. Lupbe xảy ra khi xe bị khô nhớt, khô nhớt thì làm tăng ma sát làm bit tông và xi lanh bó cứng lại không di chuyển được, nó phá banh bit tông, phá banh xi lanh, phá banh cây dên. Vì vậy nên thay nhớt và nước làm mát đúng hạn.

    Tags

    cách tính phân khối cho xe, Xe don den, 65 6 là gì, đôn dên sổ trái là gì, xe don den trai bao nhieu, trái 65 là bao nhiêu cc, trái 65 4 là gì, trái 54 dên đôn, tinh phan khoi xe den don, số trái là gì, giãn dên là gì, cách tính phân khối xe máy, đôn dên xe máy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Cao Su Dôn Dên Là Gì, Loại Nào Dùng Phê Nhất Hiện Nay
  • Bao Cao Su Đôn Dên Có Tốt Không? Sử Dụng Được Mấy Lần? Mua Ở Đâu
  • Bao Cao Su Đôn Dên Là Gì, Có Tốt Không, Có Các Loại Nào?
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Điện
  • Thương Mại Điện Tử Tiếng Anh Là Gì? Từ Điển Các Thuật Ngữ Quan Trọng Trong Ngành Thương Mại Điện Tử
  • Chuyển Tải Là Gì? Phân Biệt Đi Direct Và Via

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Thuật Và Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Thuật Ngữ
  • Thương Mại Điện Tử Tiếng Anh Là Gì? Từ Điển Các Thuật Ngữ Quan Trọng Trong Ngành Thương Mại Điện Tử
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Điện
  • Bao Cao Su Đôn Dên Là Gì, Có Tốt Không, Có Các Loại Nào?
  • Bao Cao Su Đôn Dên Có Tốt Không? Sử Dụng Được Mấy Lần? Mua Ở Đâu
  • Chào các bạn, hôm nay mình sẽ bắt đầu với một thuật ngữ rất quen thuộc trong ngành vận chuyển hàng hóa, đó là “chuyển tải”. Vậy chuyển tải là gì? Quy trình chuyển tải(VIA) như thế nào, có khác gì so với đi trực tiếp (Direct) không và điều kiện để trở thành cảng trung chuyển là gì? Tất cả đều sẽ được đề cập ở bên dưới.

    Chuyển tải là việc dỡ container từ tàu A ở cảng chuyển tải và đặt nó lên tàu B chạy tiếp tới cảng đích.

    Tại sao hàng hóa cần phải được chuyển tải?

    Không có hãng tàu nào có thể bao phủ tất cả các cảng biển trên thế giới bằng một tuyến duy nhất, vì vậy phải tách ra thành các tuyến đơn nhỏ đa dạng

    Ví dụ: Từ Nam Phi đi thế giới gồm có nhiều tuyến: Nam Phi tới Đông Nam Á, Nam Phi tới Châu Âu, Nam Phi tới Mỹ,… tương tự: Mỹ tới Châu Âu, Mỹ tới Châu Á,…

    Giả sử hiện tại có một con tàu đi từ cảng Durban tới Viễn Đông (Far East) phải qua Singapore, Hong Kong, Port Kelang. Ta tạm gọi đây là tàu A.

    Có một lô hàng từ Durban ở Nam Phi tới cảng Manila ở Philippines. Bởi vì lộ trình của tàu A không qua cảng Manila, do đó lô hàng container này cần phải được dỡ ở 1 cảng mà tàu A tạm lưu đậu, giả định rằng cảng đó là Singapore. Container này sẽ được dỡ ở cảng Singapore sau đó được xếp lên tàu khác mà tàu này có lộ trình từ Singapore đến Manila. Ta gọi đây là tàu B. Như vậy hàng được chuyển từ tàu A sang tàu B.

    Đó là về phần hãng tàu họ muốn tối đa hoá lợi nhuận. Đôi lúc trên thực tế người chủ hàng muốn đi chuyển tải hơn đi Direct? Vì có thể đi direct tàu đi quá nhanh họ làm không kịp bộ chứng từ, ngoài ra thậm chí gian lận thương mại Ánh không tiện viết trên này các bạn thông cảm 😀

    Phân biệt DIRECT và VIA trong hàng không và trong vận chuyển đường biển

    Cần lưu ý rằng thuật ngữ chuyển tải trong shipping chỉ khi nào có sự thay đổi tàu, trong ngành thường gọi là tàu mẹ và tàu con, tàu mẹ là tàu đến cảng đich, tàu con là tàu từ cảng load hàng đến cảng chuyển tải. Một số bạn nhầm lẫn việc chuyển tải ( via) và đi Direct giống như đi máy bay. Thông thường đi máy bay Direct có nghĩa là bay một mạch đến đích, và quá cảnh (via) là phải dừng lại ở một sân bay nào đó rồi mới lên máy bay khác hoặc vẫn đi máy bay cũ bay về sân bay đích. Nhưng trong shipping thì được hiểu khác, đi Direct có nghĩa là không thay đổi tàu trong suốt quá trình vận chuyển, tàu vẫn có thể ghé nhiều cảng.

    Ví dụ, tôi chở 1 lô hàng từ Cát Lái đi Yangon ( Myanmar). Tôi có 2 lựa chọn là đi Direct hoặc đi chuyển tải;

    Đi Direct : Tàu A lấy hàng tại Cát Lái, ghé cảng Singapore dỡ hàng ( không phải hàng của bạn), tiếp theo ghé Bangkok dỡ hàng ( không phải hàng của bạn), sau đó A chạy đến Yangon ( Myanmar). Cảng đích là Yangon hàng của bạn vẫn nằm trên tàu A. Trên booking ghi cảng load hàng ( Cát Lái), cảng chuyển tải ( Yangon, NẾU CÓ), cảng đích ( Yangon). (Trong một số trường hợp do form của hãng tàu ghi cảng chuyển tải là cảng đích luôn, ví dụ này nếu có ghi thì ghi cảng chuyển tải là Yangon). Hành trình của tàu A là : Cát Lái – SIN – Bangkok – Yangon, hành trình của hàng tương tự ( vì hàng nằm trên tàu A).

    Trong ví dụ trên có sự khác nhau là đi Direct chỉ có 1 tàu A, đi VIA cần đến 2 tàu A&B

    Điều kiện để trở thành cảng trung chuyển (cảng chuyển tải)?

    Vị trí địa lý:

    * Gần các tuyến đường vận chuyển chính.

    * Vị trí trung gian kết nối tàu con và tàu mẹ

    * Kết nối hàng hóa nội địa

    Ví dụ: cảng Rotterdam ở trung tâm châu Âu, cảng Hongkong kết nối Đông Nam Á.

    Vận hành:

    * Chi phí vận hành cảng thấp

    * Năng suất cảng cao

    * Dịch vụ chuyên nghiệp, đáng tin cậy

    Kết Luận

    Tóm lại, do luôn có có sự giới hạn trong việc cung cấp tuyến vận chuyển direct từ 1 cảng A đến cảng B bất kỳ (2 cảng không nhộn nhịp), chuyển tải ra đời như là giải pháp cho vấn đề này. Chuyển tải là việc dỡ container từ tàu A ở cảng chuyển tải và đặt nó lên tàu B chạy tiếp tới cảng đích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Game Đột Kích
  • Cùng Tìm Hiểu Thuật Ngữ Cf Trong Bóng Đá Là Gì? Và Vai Trò Của Nó
  • Cách Thắt Cà Vạt Đẹp: Hướng Dẫn A
  • Cách Mặc Suit Nam Không Cần Cà Vạt
  • Caravat (Cà Vạt) Là Gì? Cấu Tạo Của Một Chiếc Caravat
  • Tin tức online tv