Bài 21: Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Xem 297

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 21: Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh mới nhất ngày 06/03/2021 trên website Ceblaza.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 297 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Thanh Toán - Xem 594
  • Khái Niệm Kế Toán Trưởng Là Gì, Chức Năng, Nhiệm Vụ - Xem 1,188
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Hệ Thống Kế Toán - Xem 198
  • Khái Niệm Hình Thức Kế Toán - Xem 594
  • Làm Kế Toán: Định Nghĩa Kế Toán Là Gì? - Xem 1,188
  • Mua bán hàng hóa là hoạt động chủ yếu ở các đơn vị có chức năng lưu thông phân phối hay còn gọi là các đơn vị kinh doanh thương mại.

    Những đơn vị này sẽ mua hàng hóa của các nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng để kiếm lời. Quá trình mua hàng hóa có thể mô tả theo trình tự sau:

    – Xác định chính xác, đày đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp

    trong kỳ hạch toán.

    – Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

    3. Tài khoản sử dụng để hạch toán

    Tài khoản 111 – Tiền mặt

    Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

    Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

    Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

    Tài khoản 156 – Hàng hóa

    Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

    Tài khoản 331 – Phải trả khách hàng

    Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

    Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

    Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

    Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

    Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối

    Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

    Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

    Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

    Tài khoản 142, 214, 334, 338…

    4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    – Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho tiền hàng chưa thanh toán, ghi:

    Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Có TK 331 – Phải trả người bán.

    Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Có TK 111, 112, 141.

    – Khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, ghi:

    Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 111, 112.

    – Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. ghi:

    Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

    Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

    Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác

    Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

    Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

    Có TK 142 – Chi phí trả trước

    Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

    Có TK 331 – Phải trả người bán

    Có TK 111 – Tiền mặt

    Có TK 112 – Tiền gìn ngân hàng

    Có TK 335 – Chi phí phải trả.

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

    Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác

    Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

    Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

    Có TK 142 – Chi phí trả trước

    Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

    Có TK 331 – Phải trả người bán

    Có TK 111 – Tiền mặt

    Có TK 112 – Tiền gìn ngân hàng

    Có TK 335 – Chi phí phải trả.

    – Khi xuất kho hàng hóa để gửi đi bán theo phương thức gửi bán, ghi

    Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

    Có TK 156 – Hàng hoá.

    – Khi hàng gửi đi bán đã bán được, ghi:

    (1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng.

    (2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

    – Khi xuất bán hàng hóa theo phương thức bán hàng trực tiếp ghi:

    (1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có TK 51 1 – Doanh thu bán hàng.

    (2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156 – Hàng hoá.

    – Khi chấp nhận khoản chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán tiền hàng đúng hạn để được hưởng chiết khấu, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt

    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

    – Trường hợp buộc phải giảm giá hàng bán cho khách hàng vì hàng kém phẩm chất, sai quy cách…, ghi:

    Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán.

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

    – Khi nhập kéo hàng đã bán trước đây nhưng bị trả lại vì một lý do nào đó, ghi:

    (1) Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

    (2) Nợ TK 156 – Hàng hoá

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    – Cuối kỳ, tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng hóa đã bán trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 156 – Hàng hóa – phần chi phí thu mua:

    – Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

    Có TK 52 1 – Chiết khấu bán hàng

    Có TK 532 – Giảm giá hàng bán

    Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại.

    – Kết chuyển doanh thu thuần để tính lãi (lỗ), ghi:

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng

    Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

    – Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    – Kết chuyển chi phí bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 641 – Chi phí bán hàng

    Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

    – Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lãi, ghi:

    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

    – Ngược lại, kết chuyển lỗ, ghi:

    Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

    Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    (2) Mua hàng hóa nhập kho hay chi phí thu mua.

    (3) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, tiền lương, BHXH ở bộ phận bán hàng hay QLDN.

    (4) Xuất kho gởi hàng đi bán.

    (5) Bán hàng thu tiền ngay.

    (6) Bán hàng chưa thu tiền.

    (7) Giá vốn hàng bán.

    (8) Kết chuyển trị giá mua của hàng gìn đi đã bán được.

    (9) Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt hay tiền gởi ngân hàng.

    (10) Khách hàng thanh toán tiền hàng có chiết khấu hoặc giảm giá hay hàng bán bị trả lại.

    (11) Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hay hàng bị trả lại.

    (12) Khoản thuế tính trên doanh thu phải nộp (nếu có).

    (13) Kết chuyển doanh thu thuần.

    (14) Kết chuyển giá vốn hàng bán

    (15) Kết chuyển chi phí bán hàng.

    (16) Kết chuyển chi phí QLDN.

    (17) Kết chuyển lãi.

    (18) Kết chuyển lỗ.

    Ví dụ:

    Công ty X có tình hình như sau:

    * Số dư đầu kỳ các tài khoản: ĐVT. VNĐ

    TK 111: 20.000.000 TK 211: 150.000.000

    TK 112: 150.000.000 TK 331: 50.000.000

    TK 156: 35.000.000 TK 311: 25.000.000

    TK 153: 5.000.000 TK 411: 260.000.000

    TK 334: 5.000.000 TK 421: 20.000.000

    * Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    1) Rút tiền gửi NH nhập quỹ tiền mặt: 90.000.000

    2) Vay ngắn hạn NH trả nợ cho người bán 25.000.000

    3) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 25.000.000, giá bán là 30.000.000 tiền hàng chưa thanh toán.

    4) Xuất công cụ, dụng cụ cho bộ phận bán hàng là 500.000 và trả bộ phận quản lý doanh nghiệp là 500.000 5) Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 1 000 000 và cán bộ quản lý doanh nghiệp 2.000.000

    6) Dùng tiền mặt mua hàng hoá nhập kho 60.000.000

    7) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 60.000.000, giá bán 70.000.000 thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng.

    8) Chỉ tiền mặt lương cho cán bộ công nhân viên 3.000.000

    9) Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) lúc cuối kỳ.

    Yêu cầu:

    – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    Bài giải:

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT: 1 000đ)

    (1) Nợ TK 111: 90.000

    Có TK 112: 90.000

    (2) Nợ TK 331: 25.000

    Có TK 311: 25.000

    (3a) Nợ TK 632: 25.000

    Có TK 156: 25.000

    (3b) Nợ TK 131: 30.000

    Có TK 511: 30.000

    (4) Nợ TK 641: 500

    Nợ TK 642: 500

    Có TK 153: 1.000

    (5) Nợ TK 641: 1.000

    Nợ TK 642: 2.000

    Có TK 334: 3.000

    (6) Nợ TK 156: 60.000

    Có TK 111: 60.000

    (7a) Nợ TK 632: 60.000

    Có TK 156: 60.000

    (7b) Nợ TK 112: 70.000

    Có TK 511: 70.000

    (8) Nợ TK 334: 3.000

    Có TK 111: 3.000

    (9a) K/c doanh thu thuần,

    Nợ TK 511: 100.000

    Có TK 911: 100.000

    (9b) Kết chuyển giá vốn hàng bán

    Nợ TK 911: 85.000

    Có TK 632: 85.000

    (9c) Kết chuyển chi phí bán hàng

    Nợ TK 911: 1.500

    Có TK 641: 1.500

    (9d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 911: 2.500

    Có TK 642: 2.500

    (9e) Kết chuyển lãi

    Nợ TK 911: 11.000

    Có 42 1: 11.000

    Bài 21: Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Mua Hàng Cần Biết Những Gì? - Xem 891
  • Kế Toán Mua Hàng Và Những Vấn Đề Liên Quan Cần Nắm Rõ - Xem 594
  • Cơ Sở Lý Luận Chung Về Kế Toán Vốn Bằng Tiền - Xem 198
  • Bài Giảng “kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Trong Doanh Nghiệp” - Xem 396
  • Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Các Khoản Phải Thu, Thông Tư 200, 9 Điểm! - Xem 693
  • Bạn đang xem bài viết Bài 21: Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh trên website Ceblaza.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

    Share FB »